Thiết kế bộ lọc ba băng tần mới có thể điều khiển độc lập cho ứng dụng truyền thông không dây
Kỹ thuật điều khiển & Điện tử
THIẾT KẾ BỘ LỌC BA BĂNG TẦN MỚI CÓ THỂ ĐIỀU KHIỂN
ĐỘC LẬP CHO ỨNG DỤNG TRUYỀN THÔNG KHÔNG DÂY
Nguyễn Đức Uyên1*, Lê Vĩnh Hà2
Tóm tắt: Bài báo giới thiệu một phương pháp thiết kế mới bộ lọc đa băng có thể
điều khiển độc lập được dựa trên đường truyền vi dải cải tiến. Cấu trúc bộ cộng
hưởng đoạn chêm hình chữ thập được kết hợp thành một bộ cộng hưởng nửa bước
sóng đồng nhất để đạt được một bộ lọc ba băng tần có tính chọn lọc cao. Vị trí của
mỗi dải thông có thể được điều chỉnh độc lập bằng cách thay đổi chiều dài của
đường vi dải, tương ứng. Một bộ lọc vi ba ba băng tần đã được chế tạo và thử
nghiệm. Các kết quả thử nghiệm cho thấy tiệm cận với kết quả mô phỏng. Bộ lọc
được thiết kế có những ưu điểm đơn giản trong quy trình lựa chọn dải thông độc
lập, cải thiện tính chọn lọc.
Từ khoá: Bộ lọc; Đường truyền; Đoạn chêm; Dải thông.
1. GIỚI THIỆU
Công nghệ thông tin không dây hiện đại đã không ngừng phát triển, các tiêu chuẩn
truyền thông mới đã xuất hiện, và việc phân chia tài nguyên phổ tần đã ngày càng mở rộng
nhanh chóng. Bộ lọc đa băng tần là một trong những thiết bị quan trọng không thể thiếu
trong các hệ thống thông tin đa tần số, nó đã và đang được quan tâm nghiên cứu một cách
nghiêm túc, rộng rãi. Điểm mấu chốt trong các thiết bị hiện tại là bộ lọc đa băng tần nhỏ
gọn, chi phí thấp, tích hợp dễ dàng, và hiệu suất cao. Các dịch vụ phổ biến nhất, chẳng hạn
như Wi-Fi, WiMax, nhận dạng tần số vô tuyến (RFID), 4G, v.v., đã được giới thiệu [1].
Do đó, các thiết bị truyền thông đa băng (như antennas, bộ khuếch đại, bộ lọc trộn, v.v.) đã
được phát triển [2-4]. Một trong những thành phần giới hạn chính của hệ thống là các bộ
lọc đa băng tần hiệu suất cao [5]. Các học giả đã được khuyến khích để thiết kế và chế tạo
các bộ lọc băng thông siêu rộng và nhiều băng tần. Một số bộ lọc hai, ba băng đã được
thiết kế bằng cách khai thác cộng hưởng hai chế độ [6-7], tuy nhiên, thiết kế này vẫn còn
khá phức tạp. Kỹ thuật đơn giản nhất để triển khai một bộ lọc đa băng là kết nối các bộ lọc
khác nhau để có một bộ lọc đa băng tần [8]. Nhà thiết kế cũng có thể chèn một bộ lọc chặn
dải vào một bộ lọc băng rộng để thu được một bộ lọc nhiều băng [9]. Một số ví dụ có thể
được tìm thấy chẳng hạn như các bộ cộng hưởng vòng hở với đoạn chêm hở mạch, các bộ
cộng hưởng trở kháng bậc, và các đường feed vi dải ghép song song [10-14], mặc dù
phương pháp này đơn giản, nhưng cấu trúc thiết kế của bộ lọc này lớn do được ghép các
bộ lọc khác nhau lại, tổn hao chèn cũng lớn và chúng rất khó điều chỉnh độc lập cho mỗi
dải thông dự kiến.
Trong bài báo này, chúng tôi giới thiệu một bộ lọc ba băng nhỏ gọn cho việc nhận
dạng tần số vô tuyến (RFID) và các ứng dụng không dây. Bộ lọc sử dụng các bộ cộng
hưởng hình chữ nhật với đoạn chêm hình chữ thập và một bộ cộng hưởng nửa bước sóng
đồng nhất.
Bộ lọc đề xuất đã đạt được ba dải thông khác nhau được điều khiển độc lập trong phạm
vi từ 1.8~2.2 GHz cho WLAN/4G, 2.4~2.7 GHz cho Wifi/RFID, và 3.4~3.6 GHz cho các
ứng dụng WiMAX và mạng 4G/5G. Lý thuyết của bộ lọc được giải thích trong phần 2.
Sau đó, bộ lọc được đề xuất được mô phỏng bằng phần mềm HFSS và được chế tạo bằng
công nghệ mạch in hai lớp. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm được trình bày trong phần 3
và phần 4, tương ứng. Và phần cuối cùng là kết luận.
86
N. Đ. Uyên, L. V. Hà, “Thiết kế bộ lọc ba băng tần … ứng dụng truyền thông không dây.”
Nghiên ccứu khoa học công nnghhệ
Hình
1
1
. Cấu tr
ú
c trên HFFS
S
S
15.0 của bộ lọc
2. CẤU TRÚC C
rúc của bộ lọc đưược đề xuất đđược trìn
đ
đ
ề xuất với cáác bộ cộn
A BỘ LỌC
bày trong hình 1. C
được điều chỉnh độ
ải được thiết kế trên
hao 0.000
ọc bao gồm bộ cộng hưởng b
ên là bộ cộng hưởnng hình chữ nhật đoạ chêm hình chữ thậ
ửa bước sóng. Cấuu t úc vòng lặp mở ược sử dụng để ghé
ộng hưởng làm cho ạch nhỏ gọn.
g
g
hưởng đđoạạn chêm.
Ủ
C
Cấu
số tính
t
t
hh
ấ
u trúc bộộ l
lập, độ lựựa chọn cao
ột chất nnề với hằn
ọọc có mộtt
nnăng nổi bật như: bba
b
b
ăng tần
h thấp. Bộ lọc vi
08 mm à tang tổ
h 1, bộ
d
ải thôn
gg
c
c
,,
gg
nhỏ gọn
số điện
Như đã trình
Trước t
hưởng
các bộ
,
mm
đơn giản và giá thhà
ôi 2.2,
n
n
d
d
mm
nn
c
hiều dày 0.
55
v
nn
99.
b
ày trong hì
nn
l
ê
ê
n ngoài vvà
bbên trong.
i
i
nn
pp
và sau đđó l
àà
bộ cộngg
n
n
r
r
đđ
pp
các tín hhiệ
u
u
RF giữa
cc
o
m
m
Hình 2. Cấu trrúc của bộ cộng hưởn
Mạch tương đươơn chế độ l (b); Mạ
ng hưởng đoạn cchê
ng hưở g đoạn cchê
m hở mạch. Nhưư đ
g
đoạn chêm hình ch
ữ
ữ
thập (a));
g
g
ẻ
ch tương đương chế đđộ chẵn (cc).
A. Bộ c
ộ
ộ
m
m
Bộ c
đoạn ch
ộ
êê
n
m
m
đ
đ
ề xuất là một biến t
hh
ể của bộ cộng hưởn
xứng tựự n iên tron
ộng hưởởng này [12]
ủủa chế độ chẵn và chế độ lẻ, tươơng ứng.
gg
gg
..
ư
ư
ợc thể hiện trong hình 2a, cấu trúc đố
để phân tích ch độ chẵn lẻ cho bộ
h tương đđương c
i
i
h
h
hình 2a có thể được áp dụụn
Hình 2b và hình c chỉ ra mmạ
a) Phân tích với chế độ lẻ
Các tín hiệu RF đi vàào hai phần đối xứ
nhau. ết quả là, điện áp th được b ng khôn
xứng đ ản mạch như troon
phương trình (1)
g
g
ế
c
2
c
c
nn
g có độ lớn bằng
tại mặt ph ng O-O
ó, dẫn nạp đầu và
ư
nnhau và nngược chiềuu
K
K
u
u
ằ
gg
ẳẳ
’
oo
tạo ra mmột điểm đố
được tthể hiện bởii
ii
oo
g
g
hình 2(b), do
đđ
:
877
Tạp chí
N
N
ghiên c
ứ
u KH&CNN q
u
u
ân sự, Số 56, 08 - 22018
Kỹ thuật điều khiển & Điện tử
ꢀ
ꢅ
ꢀ
ꢁꢂ,ꢃꢄꢄ
=
(1)
ꢋ
2
ꢆꢇꢈꢉ ꢊ ꢌꢍ
Trong đó, chiều dài điện của bộ cộng hưởng là = L là hằng số lan truyền phức của
tín hiệu RF trong đường vi dải.
Điều kiện cộng hưởng là Yin,odd = 0. Do đó, tần số cơ bản cho cộng hưởng ở chế độ lẻ
được thể hiện bởi phương trình (2):
(
)
2ꢉ − 1 ꢏ
ꢎ
ꢃꢄꢄ
=
(2)
2ꢐ
ꢑ ꢒ
ꢓ
ꢔꢕꢕ
Trong đó, n = 1, 2… là số nguyên biểu thị hài của bộ lọc, c là vận tốc ánh sáng trong
không gian tự do, eff là hằng số điện môi của vật liệu chất nền [13]. Qua đó thấy rằng, tần
số ở chế độ lẻ không phụ thuộc vào chiều dài của đoạn chêm hình chữ thập (Lb , Lc).
b) Phân tích chế độ chẵn
Từ mạch tương đương chế độ chẵn của bộ cộng hưởng đoạn chêm như được biểu diễn
trong hình 2(c), dẫn nạp đầu vào được thể hiện bởi phương trình (3).
(
⁄
)
ꢛꢜ ꢝꢙꢞ ꢟ ꢛ ꢠꢜ ꢝꢙꢞꢟ
ꢙ
ꢙ
ꢡ
ꢡ
ꢡ
ꢡ
ꢡ
(
⁄ )
ꢣꢤꢘ ꢦꢅꢂ ꢧ
ꢥ
ꢗꢘ ꢚ
ꢨ
ꢙ
ꢥ
(
⁄
ꢙ
)
)
ꢛꢜ ꢢꢜ ꢝꢙꢞ ꢟ ꢛ ꢝꢙꢞꢟ
ꢙ
ꢡ
ꢀ
=
(3)
ꢁꢂ,ꢔꢖꢔꢂ
(
⁄
ꢙ
(
ꢛꢜ ꢝꢙꢞ ꢟ ꢛ ꢠꢜ ꢝꢙꢞꢟ
ꢙ
ꢡ
(
⁄ )
ꢣꢘ ꢘ ꢦꢅꢂ ꢧ
ꢥ
ꢌꢩꢗꢚ
ꢨ
ꢙ
ꢥ
⁄
ꢙ
)
ꢛꢜ ꢢꢜ ꢝꢙꢞ ꢟ ꢛ ꢝꢙꢞꢟ
ꢙ
ꢡ
Điều kiện cộng hưởng là Yin,even = 0. Do đó, tần số cộng hưởng cơ bản cho cộng hưởng
chế độ chẵn được thể hiện bởi phương trình (4):
ꢂꢪ
ꢎ
=
(4)
ꢔꢖꢔꢂ
(
)
ꢬ
ꢒ
ꢫ ꢤꢨꢫ ꢤꢫ
ꢙ
ꢡ
ꢥ
ꢭꢮꢮ
Từ công thức (4), có thể nhận thấy rằng chiều dài Lb và Lc của đoạn chữ thập chỉ ảnh
hưởng đến tần số chế độ chẵn, không ảnh hưởng ở chế độ lẻ và có thể được điều chỉnh độc
lập để đạt được tần số cộng hưởng của dải thông mong muốn.
B. Bộ cộng hưởng nửa bước sóng
Bộ cộng hưởng nửa bước sóng là một cấu trúc đơn giản được mô tả chi tiết trong [5].
Tần số cộng hưởng của cấu trúc nửa bước sóng được tính bằng
ꢪ
ꢎ =
ꢯ
(5)
ꢨꢫ
ꢬ
ꢒ
ꢭꢮꢮ
Trong đó, L là chiều dài vật lý của bộ cộng hưởng.
3. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG
Hình 3. Cấu trúc hình học của bộ lọc ba băng thông đề xuất.
88
N. Đ. Uyên, L. V. Hà, “Thiết kế bộ lọc ba băng tần … ứng dụng truyền thông không dây.”
Nghiên
ccứu khoa học công nnghhệ
Phầ
phần m
hình 3.
n
ề
ĐĐ
n
này bao gồm thiếết
k
k
ế ba băng thông ccủa bộ lọc
v
à mô ph
c đường vi dải được thể hiện cchi tiết tron
ọc có trở k áng đặc ính 50Ω.
ỏỏng cấu ttrúcc dựa trênn
m HFSS
.
Cấu trúcc v
ớ
ớ
i chiều dài của c
áá
gg
ường truyền đầu vvà
oo
và đầu ra của bộ
l
tt
a) Thiết kế băng thông
n số cộng hưởng mmong muốn của bộ lọọc được tính bằng:
Tầầ
ꢪ
(
)
ꢎ
ꢰꢌ
=
= 1.8~2.2ꢹꢺꢻ
(6))
ꢨꢫ
ꢬ
ꢭꢮꢮ
ꢒ
ꢙ
ꢪ
(
)
ꢎ ꢨ
=
= 2.4~2.7ꢹꢺ
ꢻ
ꢻ
(7))
ꢰ
ꢰ
(
)
ꢬ
ꢒꢒ
ꢨ ꢨꢫ ꢤꢫ ꢤꢨꢫ
ꢲ
ꢳ
ꢸ
ꢭꢮꢮ
ꢪ
(
))
ꢎ
ꢎ
=
= 3.2~3.5ꢹꢺꢻ
(8))
ꢰꢱ
(
)
ꢬꢬ
ꢒ
ꢫ ꢤꢨꢫ ꢤꢫ
ꢙ
ꢴ
ꢶ
ꢭꢮꢮ
Tron
1mm.
Các
2), tần s
g
g
đó, ꢐꢅ = ꢐꢌ + 22ꢐꢨ + 2ꢐꢱ + ꢵ + ꢷ đ
ư
ợc cố định khoảng 550mm vớới chiều rộngg
t
t
ần số f01, f02, f03 tưươ
cộng hưởng nửa bư
ng trình 4).
ả mô p ỏng
uả mô p ỏng ảnhh h
, hình 5 và hình 6.
à dấu tam iác đánh dấu biểu diễn f01, f02, f03 tươngg
n
n
g ứng với tần số
cc
ộng hưởng chế độ lẻ cơ bản (pph
ưư
ơng trìn
hh
ốố
ớớc sóng (phương t
rình 5) và tần số cộn hưởng cơ
gg
ơ
bbản chế độộ
lẻ (phươ
b) Kết q
uu
hh
Kết
qq
h
ư
ư
ởng của L3, L6, v
àà
L8 về đáp ứng tần s
ố
của bộ lọ
g vạch lliề
ứng.
c
nn
c
được th
với hìnhh
ểể
hiện tro
n
g hình
ình tròn
4
T
T
rong các hình này, các đườ
nn
vuông,
hh
v
m
gg
H
Hìn
h
h
4. Ảnh hưởng củ
a
L3 lên băngg thông.
Hìình 5. Ảnh hưởng củ
aa
L6 lên băngg thông.
899
Tạp chí
N
N
ghiên c
ứ
u KH&CNN q
u
u
ân sự, Số 56, 08 -
2018
Kỹ thuậật điều khiiển & Điện tửử
Hìình 6. Ảnh hưởng củ
a
a
L8 lên băngg thông.
trúc bên ngoài thì
a nó là băng thông f03 ít bị thaay
ưởng nửa bbước són bên troong lại tạo r
n, tần số cộng hưở g f02 troong phạm v
của cấu trúc nửa b ớc sóng đđồ g nhất v
Từ
h
h
ình 4 nhận thấy rằằng tăng chi u dài cấ
ề
u
ủ
t
ần số cộnng hưởng c
ơơ
bản chế độ lẻ f01
khi đó,
băng th
(2.4~2.
g
ộ
iảm, và ch
ếế
độ chẵn cơ bản c
đđổi. Trongg
t
t
ần số c
ng hưởngg c
ủ
ủ
a cấu trúc cộng
h
h
g
g
aa
ii
àà
ô
ng thư hai f02 củủa bộ lọc. Tuy nhi
) GHz phụ thuộc và toàn bộ chiều dà
c tính theo phươngg tr nh (7) [5].
nh hưởn của chiềều ài bộ cộng hưởng thứ hai (L6) trên các
hiện tr ng mô phhỏ g ở hình 5. Có th nhận thấy ằng, khi L6 càng llớn thì tần s
ởng thứ hai (f02) cà
ay đổi và thứ ba ccố
ố cộng ưởng củaa b
ng đoạ chêm hìnnh
chọn bằng cách đđiề
và đượ tính theoo p
ởi chiều dài L8 tănng l
ào đối v i các dải th
ể tóm tắ rằng bộ lọ
u dài của đường ttru
thể của ộ cộng hhư
ng hưở g của bộộ c
g chế độ ch
hiều dài LL3, liên quann tới chiề yy
ê
i
n
n
7
7
o
o
ưư
nn
như đư
ợợ
ìì
Và
được th
cộng h
không t
ả
ả
g
o
d
d
băng thônng
k
khác nhauu
ể
ể
n
n
ểể
r
ốố
ư
ư
n
n
g nhỏ, trong khi các tần số cộng hư
ở
ở
ng thứ nnhấ gần nhưư
t
t
hh
đ
định.
Tần
s
s
h
n
ă
ă
ng thông thứ ba f03 phụ thuộc vào kích
hữ thập.. Tần số ó thể được ddịch chu
chỉnh độc lập kích thước của đường tr
ương trình (8). N ư thể hiện trong hìn
n L8 lần lượt là 7 6mm; 8.6mm và 9.6 mm, và kkhô
t
hước tổnng thể của b
ển trong m t phạm v
yền đoạạn hêm hìn
6, chỉ ccó f003 bị giả
g có ản
ộộ
ii
hh
mm
cộng hư
rộng tù
chữ thậ
xuống
hưởng
ở
ở
c
c
cc
y
y
m
ộ
c
c
ộ
y
y
u
u
u
h
p
p
c
h
h
h
b
nn
ê
ê
.
.
n
n
hh
ớ
ô
ô
ng khác được mô
p
hỏng trong hình 6.
Có t
vào chi
dài tổn
tần số c
tần số c
h
h
t
c
c
ba băng tần có th
ể
ể
được thiết kế với c
áá
c dải thônng
ập. Sự thhay đổi chiề
chữ thập bên ngoài không ảnnh ưởng tớ
c sóng bên trong (h nh 5). MMặc dù cả ha
n và cộng hưởng chế độ lẻ đều bị ảnh hưởng lẫẫn hau bằn
dài tổng thể La (hì h 4), lúc đầ khi tha
p
phụ thuộcc
ề
ề
y
y
ền của bộ cộng h
ng đoạn chêm hìn
ng hưởn nửa bư
ư
h
ớớ
ởng theo c
á
ch độc
l
uu
g
ộ
ộ
b
n
n
c
ở
ở
h
h
ii
ộ
ộ
g
ìì
ii
ng hưở
u chỉnh
ẵ
ẵ
n
n
gg
cách đi
ềề
u
nn
u
u
đổi L8 đ
ể
ể
thu được f03 như th
ể
ể
hiện trong hình 6
4. THIẾT KẾ BỘ LỌC
ần với cấu trúc n ỏ gọn được đđề xuất v
m bộ cộộng hưởn đoạn chêm chữ thậ
hợp với bộ cộng hưởng nnửa bước sónng bên t ong và ghépp lỏng n
nguồn c p đầu vào/ đầu raa. T n số tru g tâm c a ba băng t ông yêu
z, và f03 = 3.3 GHHz Sử dụng quy trìn thiết kế với sự hỗ t
. Kích thước vật lý của các đường vi dải được tối ưu hóa
ng. Các giá trị tối ưu hóa được thể hiệ
rong hìnhh 8.
..
Một
b
ộ lọc vi ba ba bănng
t
t
h
h
à
à
thiết kếế v
bên ngooài được kế
hiêng khhôn độ giữ
ầu là f01 GHz, f0
ợ của phầần
ể tối đa
trong bảản
ớ
ới cấu trúcc
cơ bản
cc
ủa bộ l
ọ
c đề xuấtt g
ồ
ồ
g
g
p
p
tt
r
r
g
g
g
g
aa
ấ
ầ
ầ
nn
ủ
h
h
c
c
=
2
2
22
= 2.7 G
H
.
.
r
m
m
ềm thiết
a tổn ha
I, và đápp
t
oo
kế HFS
S
S
đ
đ
h
o
o
phản xạ S21 ở tần số cộng hhư
ứng mô phỏng được thể hi
ở
ở
nn
g
g
iện
ệ
t
t
90
T h
NN. Đ. Uyên, L. V. Hà,, “Thiết kế bộ lọc ba băăng tần … ứng dụng truuyền thôngg không dây.””
Nghiên ccứu khoa học công nnghhệ
Bảng
Đơn vị
11. Kích thước vật lý củủa bộ lọc ba băng tần.
Ký hi
ệ
ệ
u
Giá trị
1.52
1.00
0.70
3.05
0.508
11.9
9.10
Ký hiệu
Gi
á
trị
00
00
Đơn vị
mm
w
mm
mm
mm
mm
mm
mm
mm
L3
L4
L5
L6
L7
L8
6
7
1
6
6
9
..
w1
w2
d
..
mm
4
4
.6
55
90
60
mm
..
mm
h
..
mm
L1
L2
..
mm
Sau
lớp chi
ꢓꢯ = 2.
k
k
hi tối ưu hoá, bộ llọc được thiết kế nhỏ
hí thấp chất lượngg t t, chất n n là Ro
và độ dày 0.508 m . Hình 8 đưa ra ả
ế như trong bảng
nt N52455A. Các
ử nghiệ thu đư
truyền không c
, 2.93, vvà 3.58 G z, tươngg ứng, giú
g
g
ọn được chế tạo với quy trìnhh m
ers RT/Duroid 5880 với hằngg số điện mô
h của bộ lọc ba băn được chếế t o với cá
. Bộ lọc được chế t o đã đượcc đ bằng b
ết quả đo đđược thể hiện lại ttro g hình 8
c hoàn toàn phù h p với cácc y u cầu k
a ba băng t n với v trí của ccác tần số tạ
cải thiệ cả hai sưườ của mỗii
ạạch in haii
p
p
ố
ố
ề
g
g
ii
22
m
m
m
n
1
g
ạạ
ạạ
cc
tham số hình học được thiếết
phân tí h mạng ector Aggil
Các kết quả mô phỏng vvà t
thuật c a bộ lọc đề ra, 5 đđiể
1.78, 2
k
k
oo
ộộ
c
V
e
e
k
k
nn
..
h
h
m
ợ
ủ
ợ
ợ
êê
ỹỹ
ủủ
mm
ầ
p
ầ
ị
ị
ii
.25, 2.6
H
n
nn
băng thôông.
h
7
Hình 7. Ảnh củaa bộ lọc ba băng được chế tạo.
Hình 8. Kếtt q
u
u
ả so sán
h
của bộ
l
ọc ba băng
tần được tthiết kế.
911
Tạp chí
N
N
ghiên c
ứ
u KH&CNN q
u
u
ân sự, Số 56, 08 - 22018
Kỹ thuậật điều khiiển & Điện tửử
Kết
cùng hì
S21 đượ
hiện cá
q
q
uả mô phỏng và đđo đạc cuối cùng củ
h 9. Các đường néét ứt màu hồng và
mô phỏ g của bộộ l c trong hi các đ
kết quả o đạc.
a
a
sản phẩm
àu xanh lá cây thể h
ờng liền màu xanh
đ
ược chế tạo đượcc c
ện các thha
ương và
h
h
ỉ ra tron
số S11 v
u nâu thểể
gg
àà
n
n
đ
ọọ
đ
m
m
i
dd
i
m
m
c
c
n
đđ
k
ưư
m
à
à
cc
H
H
ình 9. Kết quả soo sá
2 trình bày một số
ao chèn (S11) và tổổn hao phản xạ (S21), băng thông pphân đoạ
n
n
h của bộ lọc ba băng tần được thiết kế sau khi tốối
ết quả đoo chi tiết ủa bộ lọc. BBên cạnh ác thôngg s
được xáác
ư
ư
u.
Bản
g
g
ố
k
k
c
c
n
ố
ố
phổ biế
nn
của tổn
hh
đ
định bởi:
ꢽꢽꢾ
ꢱꢄꣁ
( ))
9
ꢼꢽꢾ =
ꢎ
ꢰ
ộ
ộ
h
Và đ lựa chọn KS đượcc cho bởi:
ꢽꢾ
ꢨꢨꢰꢄꣁ
ꢿꣀ
=
(10))
ꢽꢾꢾ
ꢱꢱꢄꣁ
Tron
g
g
đó, BW3dB và BWW20dB là băng thông t
ạ
i S21=-3dB và S21=-
n trong bă g thông đđược cải th
nhỏ thì sự suy hao goài dải ccà
chế tạo (suy hao của bộ kết nnối
g 2. Tổn hao chèn t t hơn troong dải thôn
ung tâm, độộ lựa chọ cao KS .32 tron
cả các ddải thông có độ rộng llần lượt l 4.8%, 4..0 và 4.5
ất, thứ ai và thứ ba. Bộ lọc thiết kế đ ợc so sánnh ới các b
i, dải thông, tổn hao chèn, tổn hao phả xạ, băngg th ng 3 dB
ưa ra tronng bảng
2
2
0dB, tươơng ứng và f0
ện khi KS
g tốt.
cáp đượcc
0
là tần s
ố
trung t
u này có nghĩa là vvù
ết quả đo được củủa
h) được tóm tắt vvà t
và thứ hai và nhỏỏ h
g thứ ba, trong khii tấ
g với bă g tần thứứ n
g tự (hằng số điện
ớc) và so sánh đượợc
â
m của băăng thông.
g chuyển tiếp càn
ộ lọc ba ăng đượ
ích xuất trong bả
n 1dB tại tần số t
Đ
ộ lựa ch
ọ
gg
n
i
i
n
n
→1. Đi
ề
ề
n
n
nn
Các
kk
b
b
b
c
/
/
hiệu chỉ
thứ nhấ
n
tt
r
r
n
r
ố
ố
gg
ơ
ơ
n
n
=
2
2
gg
dải thô
n
n
t
t
à
à
%
%
%%
tương ứ
nn
n
h
h
h
ư
ư
v
v
ộộ
lọc tươ
nn
mô
ô
nn
ô
ô
,,
kích th
ưư
đ
đ
33.
B
ảng 2. Kết quả đo c
ủ
ủ
a bộ lọc ba băng tần
..
Thông s
ốố
hiệu su
ấ
t
K
Ký
h
h
iệu Đơ
n
vị
BBăng thứ nhất Băng
t
t
hứ hai BBă g thứ ba
n
n
Tần số t
r
r
ung tâm
f0
G
dB
dB
%
-
Hz
2.08
0.78
60
4.8
2.8
2.
3..5
2
7
2
3.31
1
30
4.5
2.32
Tổn ha
o
chèn
I
L
L
Tổn ha
o
phản xạ
ạạ
R
RL
2
Phân đo
n băng t
chọn
hông
F
B
BW
4.
.0
Tính lự
a
K
KS
3..
0
92
N
N
,
T h
. Đ. Uyên L. V. Hà,, “Thiết kế bộ lọc ba băăng tần … ứng dụng truuyền thôngg không dây.””
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Bảng 3. Bảng so sánh một số công trình đã công bố.
Công
trình
[4]
[10]
[11]
Băng thông
(GHz)
2.4/3.5/5.2
1.8/2.7/3.3-4.8
2.45/3.5/5.25
2/2.7/3.3
Tổn hao chèn
(dB)
0.99/1.24/2.46
2.2/2.1/1.3
2/2.4/1.7
Tổn hao phản xạ
(dB)
FBW (%)
20/40/10
>15
18/16/13
60/22/30
5.6/7.6/5.8
2.5/1.7/5
2.5/1.7/5
Bài báo
0.78/3.5/1
4.8/4.0/4.5
4. KẾT LUẬN
Bài báo này giới thiệu và đưa ra một phương pháp mới trong việc thiết kế một bộ lọc
ba băng tần đường truyền vi dải hiệu suất cao bằng cách sử dụng cấu trúc cộng hưởng
đoạn chêm hình chữ thập, có tính chọn lọc cao và có thể điều khiển độc lập tần số cho
từng dải thông của bộ lọc tương ứng đạt được. Các kết quả mô phỏng được xác minh bằng
thực nghiệm trên phần mềm Ansoft HFSS 15.0 và đo đạc trên bộ phân tích mạng Vector
Agilent N5245A. Bộ lọc ba băng tần được chế tạo cho các ứng dụng
WLAN/RFID/Bluetooth và công nghệ truyền thông hiện đại 4G/5G. Kỹ thuật được đề
xuất này hứa hẹn sẽ thiết kế các bộ lọc đa băng tần với nhiều băng thông nhỏ gọn về kích
thước và có chi phí thấp, tính độc lập và tuỳ chọn băng thông dễ hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. G. Hueber; and R. B. Staszewski, “Multi-Mode/Multi-Band RF Transceivers for
Wireless Communications: Advanced Techniques, Architectures, and Trends”, New
Jersey: Wiley, 2011, pp. 1-81.
[2]. Chao Zhu, Ruizhe Huang, Shuxi Gong, “Design of a compact tripleband antenna for
Bluetooth/WLAN/WiMAX applications”,Antennas Propagation & EM Theory
(ISAPE) 2012 10th International Symposium on, pp. 183-185, 2012.
[3]. C. Yunsung, et. al, "A Dual Power-Mode Multi-Band PowerAmplifier With Envelope
Tracking for Handset Applications," IEEE Trans on Microwave Theory and
Techniques, vol. 61, no. 4, pp.1608-1619, April 2013.
[4]. Bo Liu and Yimin Zhao, “Compact Tri-Band Passband Filter for WLAN and
WiMAX Using Tri-Section Stepped-Impedance Resonators”, Progress In
Electromagenetics Research Letters, vol.45, pp. 39-44, 2014.
[5]. J. S. Hong and M. J. Lancaster, “Microwave filter for RF/microwave applications.”
New York. Wiley, pp 78-80, pp 18-21, 2001.
[6]. GL. Zhu and K. Wu, “A Joint Field Circuit Model of Line-to-Ring CouplingStructures
and Its Application to the Design of Microstrip Dual-Mode Filters and Ring
Resonator Circuits,” IEEE Trans. Microw. Theory Tech., vol. 47, no. 10, Oct. 1999,
pp. 1938-1948.
[7]. R.J. Mao and X.H. Tang, “Novel Dual-Mode Passband Filters Using Hexagonal
Loop Resonators,” IEEE Trans. Microw. Theory Tech., vol.54, no. 9, Sept. 2006,pp.
3526-3533.
[8]. H. Miyake, S. Kitazawa, T. Ishizaki, I. Yamada, and Y. Nagatomi, "A miniaturized
monolithic dual band filter using ceramic lamination technique for dual mode portable
telephones," 1997 IEEE MTTS Int. Microwave Symp. Dig., pp.789 792, 1997.
[9]. L.C. Tsai and C.W. Hsue, Dual band passband filters using equallength coupled serial
shunted lines and Z transform technique, "IEEE Trans. Microw. Theory Tech.,
vol.52, no.4, pp.1111- 1117, April 2004.
[10]. Chen, W.-Y., M.-H. Weng, S.-J. Chang, H. Kuan, and Y.-H. Su, “A new tri-band
bandpass filter for GSM, WiMAX and ultra-wideband responses by using asymmetric
93
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 56, 08 - 2018
Kỹ thuật điều khiển & Điện tử
stepped impedance resonators,” Progress In Electromagnetics Research, Vol. 124,
365–381, 2012.
[11]. Chen, F. C. and Q. X. Chu, “Design of compact tri-band bandpass filters using
assembled resonators,” IEEE Trans. Microw. Theory Tech., Vol. 57, 165–171, 2009.
[12]. Xuehui GUAN, Zhewang MA, Peng CAl, Yoshio KOBAYASHI, Tetsuo ANADA,
and Gen HAGIWARA, "Synthesizing Microstrip Dual Band Passband Filters Using
Frequency Transformation and Circuit Conversion Technique", IEICE Trans.
Electron., vol. E89 C, no. 4 April 2006, pp. 459 502.
[13]. X. Y. Zhang, J.-X. Chen, Q. Xue, and S.-M. Li, “Dual-Band Bandpass Filters Using
Stub-Loaded Resonators”, Microwave and Wireless Components Letters, IEEE, Vol.
17, no. 8, pp. 583 - 585, 2007.
[14]. Pozar, D. M. "Microwave engineering”, New York: J. Wiley & Sons, 4th ed., 2011.
ABSTRACT
DESIGNING A NEW CONTROLABLE TRI-BAND FILTER
FOR WIRELESS COMMUNICATION APPLICATION
In the article, a new design method for multi- band filters that can be controlled
based on improved micro-bandpass is introduced. The cross-shaped stub loaded
resonator structure is combined into a uniform half wavelength resonator to achieve
a highly selective triple-band filters. The position of each passband can be
independently corrected by properly changing the length of a microstrip lines,
respectively. A triple-band microwave filter has been manufacture and tested. The
experiment results showed asymptomatic with simulation results. The designed filter
has the advantages of simple process in selecting the individual passband, improved
selectivity.
Keywords: Filter; Transmission lines; Stub-loaded; Passband.
Nhận bài ngày 08 tháng 6 năm 2018
Hoàn thiện ngày 08 tháng 7 năm 2018
Chấp nhận đăng ngày 10 tháng 8 năm 2018
Địa chỉ: 1 Trường Cao đẳng Phát thanh truyền hình I - Phủ Lý, Hà Nam;
2 Viện Khoa học và Công nghệ quân sự.
* E-mail: [email protected].
94
N. Đ. Uyên, L. V. Hà, “Thiết kế bộ lọc ba băng tần … ứng dụng truyền thông không dây.”
Bạn đang xem tài liệu "Thiết kế bộ lọc ba băng tần mới có thể điều khiển độc lập cho ứng dụng truyền thông không dây", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
thiet_ke_bo_loc_ba_bang_tan_moi_co_the_dieu_khien_doc_lap_ch.pdf

