Giáo án 5 tuổi - Làm quen chữ viết

z
  
Giáo án 5 tuổi - Làm quen chữ viết  
NÉT THẮT NÉT GÃY  
I. Mục đích yêu cầu:  
- Hình thành ở trẻ biểu tượng về nét bầu dục.  
- Dạy trẻ nhận biết nét bầu dục.  
- Trẻ viết được nét bầu dục đúng đẹp.  
- Phát triển tư duy so sánh, phân tích.  
- Rèn cho trẻ ngồi viết, cầm bút đúng tư thế.  
- Ngồi học im lặng, trật tự, hăng hái phát triển trong giờ học.  
II. Chuẩn bị:  
- Bảng con cho trẻ.  
- Mẫu của cô, nét bầu dục.  
- Thẻ từ, nét cong trái, cong phải, nét tròn.  
- Tập viết cho trẻ.  
- Đội hình ngồi học.  
III. Hướng dẫn:  
Hoạt động của cô  
Hoạt động của trẻ  
- Trẻ làm động tác của trò chơi.  
Ò, ó, o...  
* Ổn định:  
- Cho trẻ chơi trò chơi "Bắp cải xanh".  
- Trời sáng rồi.  
- Thưa cô thẻ từ.  
* Ôn các nét đã học:  
- Các con xem trên bàn cô có gì nào?  
- Cả lớp chơi, đến hết bài hát bé  
- Đúng rồi, trên bàn cô có rất nhiều thẻ từ, trên thẻnào cầm thẻ từ thì đọc to nét có  
từ có ghi các nét. Bây giờ cô sẽ cho các con truyềntrong thẻ từ.  
tin. Mình vừa hát vừa truyền thẻ từ đi, khi bài hát- Lớp tổ, cá nhân đọc.  
kết thúc, thẻ từ nằm ở tay bạn nào thì bạn đó sẽ  
cầm thẻ từ đọc to lên cho cô cùng các bạn nghe.  
- Nào bây giờ chúng ta cùng bắt đầu chơi. Trẻ chơi  
và chuyền hết các thẻ từ có các nét tròn, cong trái,  
cong phải.  
- Trẻ nói tự do.  
- Cho cả lớp đọc lại các nét trên (2-3 lần).  
- Tổ, nhóm, cá nhân (2/3).  
* Dạy nét mới:  
- Lớp tổ, cá nhân đọc.  
- Giới thiệu:  
- Trẻ chú ý xem cô viết mẫu trên  
bảng.  
Trời mưa che dù.  
Trời nắng đội mũ.  
- Mời 2-3 trẻ so sánh.  
Trời tối đi ngủ thôi.  
- Các con ngủ ngoan, trời sáng rồi.  
- Cô gắn nét bầu dục lên bảng.  
- Bây giờ các con mở mắt xem cô có gì nè! Bạn  
nào biết trên bảng cô có nét gì?  
- Cô chỉ và đọc to: "Nét bầu dục" 3 lần.  
- Thổi gì, thổi gì?  
- Trẻ chơi cùng cô.  
- Cho cả lớp đọc 2-3 lần.  
- Tổ nhóm, cá nhân (2/3).  
* Cô làm mẫu:  
- Chấm điểm chuẩn: 4 điểm chuẩn.  
- Để viết được nét bầu dục: Từ điểm khởi đầu ở  
đường kẻ thứ 1 cô nối các điểm lại theo chiều từ  
trái sang phải để tạo thành nét bầu dục.  
- Làm mẫu lần 1: Không giải thích.  
- Làm mẫu lần 2: Giải thích như trên.  
- Làm mẫu lần 3: Không giải thích.  
- Cho trẻ so sánh nét tròn và nét bầu dục.  
- Cho trẻ viết trên không.  
- Cho trẻ viết bảng.  
* Thực hiện trong tập:  
- Bảo thổi, bảo thổi.  
- Thổi tất cả vở lên bàn cho cô.  
- Cho trẻ chơi: tom nhảy, cua bò, cá bơi.  
- Cô nhắc nhở trẻ tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở.  
- Khi trẻ viết vào vở, bao quát, sửa tư thế và giúp  
kịp thời những trẻ yếu.  
* Nhận xét, tuyên dương cuối giờ học.  
NÉT CONG HAI ĐẦU  
I. Mục đích yêu cầu:  
- Hình thành biểu tượng vẽ nét cong hai đầu.  
- Dạy trẻ nhận biết nét cong hai đầu.  
- Dạy trẻ viết nét cong hai đầu đúng đẹp.  
- Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ định.  
- Giáo dục trẻ trật tự, hăng hái phát triển.  
II. Chuẩn bị:  
- Bảng con, phấn bảng cho trẻ.  
- Mẫu của cô.  
- Các trò chơi mang các nét: nét thắt, nét thắt gãy, nét tròn, nét bầu dục.  
- Đội hình.  
III. Hướng dẫn:  
Hoạt động của cô  
Hoạt động của trẻ  
- Trẻ chơi cùng cô. Cùng làm  
động tác minh hoạ.  
* Ổn định:  
- Cả lớp cùng chơi trò chơi "Con muỗi"  
- Chơi hai lần, có động tác minh hoạ.  
* Ôn các nét cũ.  
- Cháu chú ý lắng nghe.  
- Hôm nay lớp mình học ngoan giỏi, nên cô- Từng cháu lên chọn đồ chơi và  
thưởng cho lớp mình nhiều đồ chơi mà các con biếtđọc to các nét.  
không, trên mỗi đồ chơi thì có nhiều nét.  
- Mời 4-5 trẻ.  
- Bây giờ cô mời bạn nào thích đồ chơi nào lên  
chọn và đọc to cho cô và cả lớp cùng nghe nét có- Trẻ chú ý nghe cô đọc.  
trên đồ chơi (trên đồ chơi có nét: tròn, bầu dục, nét- Lớp tổ.  
thắt, nét thắt gãy).  
- Cá nhân đọc.  
- Cả lớp đọc to các nét trên.  
- Tổ nhóm, cá nhân. (2/3).  
* Dạy nét mới:  
- Hôm nay cô sẽ dạy cho các con một nét mới. Bây  
giờ các con nghe cô đọc mẫu nghe.  
- Nét cong hai đầu, cô đọc cho cả lớp nghe 3 lần, cả- Tay đẹp đây.  
lớp đọc 2-3 lần.  
- Viết trên không.  
- Trẻ viết bảng.  
- Nhóm, tổ, cá nhân (2-3 lần).  
* Cô làm mẫu:  
- Chấm điểm chuẩn:  
- Trẻ đọc và làm.  
- Động tác vận động.  
- Bao quát.  
+ Điểm khởi đầu: đường kẻ 1.  
+ Điểm chuyển bút: đường kẻ 5.  
+ Điểm kết thúc: Trên đường kẻ thứ 2.  
- Để viết được nét cong hai đầu, từ đường thứ nhất,  
cô vẽ một nét cong xiên về bên phải gần đến đường  
kẻ thứ 5, cô uốn cong. Sau đó chuyển bút lên và kết  
thúc bằng nét cong nhỏ phía trên đường kẻ thứ 4.  
+ Lần 1: Không giải thích.  
+ Lần 2: Giải thích như trên.  
+ Lần 3: Không giải thích.  
* Luyện tập:  
- Tay đẹp đâu.  
- Cho trẻ viết trên không 1-2 lần.  
- Cho trẻ viết bảng, sau mỗi lần viết bảng trẻ đọc to  
nét mình viết.  
- Hiệu lệnh cho trẻ cất bảng.  
* Tập viết trong tập:  
Cho trẻ chơi:  
Một tay đẹp, 2 tay đẹp.  
Tay cầm bút, tay cầm tập.  
Viết (tập theo) thật đẹp.  
Viết thật xinh.  
- Bao quát, nhắc nhở trẻ ngồi, cầm bút (viết) và để  
vở.  
- Trẻ viết vào tập.  
- Cô bao quát sửa sai.  
* Nhận xét, tuyên dương.  
- Khen bé viết đẹp.  
- Động viên những bé viết yếu.  
- Nhận xét chung tiết học.  
- Chơi trò chơi "Sân đâu - ngựa đâu"  
NÉT CONG PHẢI  
I. Mục đích yêu cầu:  
- Hình thành ở trẻ biểu tượng về nét cong phải.  
- Dạy trẻ viết được nét cong phải.  
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.  
- Giáo dục trẻ mạnh dạn, giơ tay phát biểu, trong giờ học chú ý lắng nghe và hoạt  
động tích cực.  
II. Chuẩn bị:  
- Thẻ từ có các nét: cong trái, khuyết dưới, khuyết trên, xiên trái, xiên phải.  
- Mẫu của cô: Nét cong phải.  
III. Hướng dẫn:  
Hoạt động của cô  
Hoạt động của trẻ  
- Trẻ chơi cùng cô.  
Ò, ó, o...  
* Ổn định:  
- Cho trẻ chơi trò chơi "Bắp cải xanh".  
- Trời sáng rồi.  
- Thưa cô thẻ từ.  
- Các con xem trên bàn cô có gì nào?  
* Ôn các nét đã học:  
- Trẻ hát và chuyền thẻ từ.  
- Bây giờ cô sẽ cho các con chơi: "Truyền tin",- Lớp đọc.  
mình vừa hát vừa truyền thẻ từ đi, khi bài hát kết- Tổ, nhóm, cá nhân đọc.  
thúc thẻ từ nằm trong tay ai, người đó sẽ đọc to các  
nét có trong thẻ từ.  
- Cho trẻ chơi và truyền các thẻ từ có các nét xiên- Trẻ chú ý lắng nghe.  
phải, xiên trái khuyết trên, khuyết dưới, nét cong- Lớp đọc.  
trái.  
- Tổ nhóm cá nhân đọc.  
- Thưa có 1 nét.  
- Cho cả lớp đọc lại các nét trên (2-3 lần).  
- Tổ, nhóm, cá nhân (2/3).  
* Dạy nét cong phải:  
- Hôm nay cô sẽ dạy cho các con một nét mới, đó- Trẻ chú ý xem cô làm mẫu.  
là "Nét cong phải".  
- Cô phát âm mẫu 3 lần "Nét cong phải".  
- Cô mời cả lớp đọc 2-3 lần.  
- Tổ nhóm, cá nhân đọc(2/3).  
- Thổi gì, thổi gì?  
- Cô đố, cô đố, nét cong phải gồm mấy nét?  
- Trẻ viết trên không.  
- Đúng rồi, giỏi quá nét cong phải gồm 1 nét đó là- Trẻ viết bảng.  
1 nét cong về bên phải.  
* Quan sát cô làm mẫu:  
- Chấm các điểm chuẩn:  
+ Điểm 1: Tại đường kẻ thứ 2.  
+ Điểm 2: Tại đường kẻ thứ 1.  
+ Điểm 3: Tại đường kẻ thứ 3.  
+ Điểm 4: Tại đường kẻ thứ 5 thẳng hàng với  
đường kẻ thứ 1.  
+ Điểm 5: Ngay đường kẻ thứ 4 thẳng hàng với  
đường kẻ thứ 2.  
- Để viết được nét cong phải cô đặt phấn ngay  
đường kẻ thứ 2 cô viết một nét cong phải đi qua  
các điểm chuẩn và dừng lại ở đường thứ 4.  
- Viết lần 1+3: Không giải thích.  
- Viết lần 2: Giải thích.  
* Cho trẻ viết vào bảng con:  
- Bảo thổi, bảo thổi.  
- Thổi tất cả bảng con lên bàn.  
- Cho trẻ viết trên không 2-3 lần.  
- Cho trẻ viết bảng 3 lần. Sau mỗi lần giơ lên hạ  
xuống cho trẻ đọc to.  
* Cho trẻ viết vở:  
- Cô nhắc nhở trẻ về tư thế ngồi viết cho đúng.  
- Khi trẻ viết cô bao quát nhắc nhở trẻ. Giúp đỡ các  
bé viết chưa được.  
* Nhận xét, tuyên dương cuối giờ học.  
- Khen các bé viết đúng đẹp.  
- Động viên các bé viết chưa tốt.  
- Chơi: "Bác thợ săn".  
NÉT CONG TRÁI  
I. Mục đích -yêu cầu.  
- Hình thành ở trẻ biểu tượng về nét cong trái.  
- Trẻ biết được nét cong trái.  
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ-giá trị nhớ có chủ định.  
- Giáo dục về thói quen học tập: mạnh dạn giơ tay phát biểu, thực hiện đúng yêu  
cầu của cô.  
II. Chuẩn bị.  
- Thẻ từ có các nét.  
- xiên trái, xiên phải.  
- Nét khuyết trên- nét khuyết dưới.  
- Nét thẳng đứng.  
- Thẻ từ: Nét cong trái.  
III. Tiến trình giờ học.  
Hoạt động của cô  
Hoạt động của cháu  
* Ổn định:  
-Trẻ chơi cùng cô.  
- ò ó o  
Cho trẻ chơi trò chơi: "Bắp cải xanh".  
Trời sáng rồi ?  
-Thưa cô có cây quả  
Các con nhìn xem trên bảng cô có gì nào?  
Có cây, trên cây có nhiều quả.  
*Ôn các nét đã học:  
-Từng trẻ lên  
- Trẻ đọc  
Cô mời ! cô mời ai giỏi lên hái quả và đọc  
thật to, trên mỗi quả có nét gì nào? mời 4-  
5 trẻ lên ( xiên trái, xiên phải, nét khuyết  
trên,nét khuyết dưới...)  
- Trẻ chú ý lắng nghe.  
- Cả lớp đọc  
- Cả lớp đọc lại, nhóm trai, nhóm gái.  
* Dạy nét cong trái.  
- Tổ đọc, nhóm đọc.  
- Cá nhân đọc.  
- Hôm nay cô sẽ dạy cho các con một nét  
mới đó là "nét cong trái".  
- Đố gì? đố gì?  
-Cô phát âm mẫu 3 lần: "nét cong trái".  
-Cô mời cả lớp đọc 2-3 lần.  
- Thưa cô một nét.  
-Mời tổ- Nhóm bạn trai-gái.  
-Cá nhận đọc.  
Cô đố! Cô đố  
-Trẻ chú ý nhìn cô viết mẫu.  
-Thổi gì? Thổi gì?  
- Đố các bé-bé nào giỏi nhìn xem nét cong  
trái gồm mấy nét ?  
- Giỏi quá đúng rồi ! Nét cong trái gồm 1  
nét.Đó là nét cong về bên trái.  
* Quan sát cô làm mẫu:  
- Cho trẻ chơi :"Bắt thợ săn".  
- Để viết được nét cong trái, các con chú ý  
nhìn cô viết nha. Ai chú ý sẽ viết được  
đẹp.  
- Cháu đọc.  
- Cô đặt phấn ngay đường kẻ thứ 2, cô viết  
một nét cong trái đi qua đường kẻ thứ  
nhất, đường kẻ thứ 3, đường kẻ thứ 5 và  
dừng lại ở đường kẻ thứ 4.  
-Viết bảng và làm.theo hiệu lệnh của cô.  
Mời ai ! Mời ai.  
Viết lần 1: không giải thích  
lần 2: giải thích.  
- Trẻ lấy vở.  
lần 3: không giải thích.  
*Cho trẻ viết vào bảng con.  
Bảo thổi ! Bảo thổi.  
Thổi tất cả những bảng lên bàn cho cô.  
Viết trên không 2-3 lần.  
Sau đó yêu cầu các con viết vào bảng  
con. Vừa đọc vừa viết.  
Một tay đẹp  
Hai tay đẹp  
Tay cầm phấn  
Tay cầm bảng  
Viết thật đẹp  
Viết thật xinh.  
- Dùng hiệu lệnh cháu giơ bảng, cô nhận  
xét, động viên.  
Sau mỗi lần giơ bảng xuống các cháu  
đều đọc lại nét vừa viết. (viết 2-3 lần).  
* Trẻ viết vào vở.  
Cô mời ! cô mời.  
Cô mời các con lấy vở tập viết cho cô.  
Cho trẻ chơi :"bóng lăn"  
- Cho trẻ viết nét cong trái.  
Cô quan sát, sửa sai.  
Chú ý nhắc trẻ tư thế ngồi, cách cầm viết.  
Trẻ viết xong, cô cho trẻ cất vở-viết.  
*Nhận xét - Tuyên dương  
Chơi trò chơi : "con thỏ"- cái tai đo đỏ.  
-Khen các con -nhận xét.  
NÉT THẮT NÉT GÃY  
I. Mục đích yêu cầu:  
- Hình thành ở trẻ biểu tượng về nét thắt nét gãy.  
- Dạy trẻ nhận biết nét thắt, nét gãy.  
- Trẻ viết được nét thắt, nét gãy.  
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.  
- Phát triển khả năng chú ý có chủ định.  
- Giáo dục thói quen học tập, mạnh dạn giơ tay phát biểu và thực hiện đúng các yêu  
cầu của cô.  
II. Chuẩn bị:  
- Một số đồ chơi có các nét: Tròn, bầu dục, cong phải - trái.  
- Thẻ từ, nét thắt - nét gãy.  
III. Hướng dẫn:  
Hoạt động của cô  
Hoạt động của trẻ  
- Trẻ cùng múa.  
* Ổn định - Ôn các nét đã học:  
- Các con cùng múa + và hát với cô bài hát "Vui- Dạ thích.  
đến trường".  
- Mời ai mời ai.  
- Vừa rồi cô thấy các con múa rất hay nên cô- Mời 1-4 cháu.  
thưởng cho các con nhiều đồ chơi rất đẹp. Các con- Cháu đọc.  
có thích không? Các con có biết không, trên mỗi đồ  
chơi đều mang các nét? Và cô không biết nét đó là  
nét gì? Bây giờ bạn nào giỏi lên chọn đồ chơi mà- Trẻ chú ý nghe và đọc.  
mình thích và đọc to nét trên đồ chơi đó?  
- Cô mời, cô mời.  
- Mời các cá nhân đọc to cho cô và cả lớp nghe, sau  
đó gắn lên bảng.  
- Cháu chú ý nét thắt.  
- Lần lượt bé lấy nét tròn, bầu dục, cong phải, cong  
trái.  
- Mời cả lớp đọc.  
- Mời nhóm tổ (bạn trai - bạn gái).  
- Cá nhân.  
- Thổi gì?  
- Trẻ viết vở.  
* Dạy nét mới:  
- Chơi trò chơi "Con thỏ" gắn nét thắt lên bảng.  
- Thế trên bảng của cô có thẻ từ viết nét gì vậy?  
- À, đây là nét mới.  
- Hôm nay cô sẽ dạy cho các con một nét mới nữa,  
đó là nét:  
Đọc mẫu nét thắt 3 lần.  
- Mời cả lớp.  
- Nhóm, tổ, cá nhân.  
- Cá nhân (2/3 lớp).  
* Quan sát cô làm mẫu:  
- Để viết được nét thắt các con chú ý xem cô viết  
trước nha.  
- Cô viết mẫu: 3 lần không giải thích. Cô vừa viết  
xong nét gì vậy cả lớp.  
- Bây giờ cô viết nét gãy cho các con xem.  
- Cô viết mẫu 3 lần không giải thích.  
- Tay bé đâu, ngón trỏ đâu.  
- Các con viết nét thắt, gãy cho cô.  
- Sau mỗi lần viết đều hỏi lại trẻ.  
* Cho trẻ viết vào vở:  
- Bảo thổi, vở lên bàn.  
- Cho trẻ chơi: tom nhảy, cua bò, cá bơi, chơi 2-3  
lần.  
- Các con xem cô viết lại nét thắt. Viết mẫu 3 lần  
không giải thích.  
- Trẻ viết vào vở, bao quát, sửa tư thế.  
- Trẻ viết xong nét thắt cho ngừng bút.  
- Cô viết mẫu lại nét gãy cho trẻ xem 3 lần không  
giải thích, sau đó trẻ viết vào vở.  
- Dùng hiệu lệnh cất vở.  
* Nhận xét, tuyên dương cuối giờ học.  
TIẾT ÔN  
NÉT THẲNG ĐỨNG - NÉT MÓC XUÔI - NÉT MÓC NGƯỢC - NÉT  
KHUYẾT XUÔI - NÉT KHUYẾT NGƯỢC.  
I. Mục đích yêu cầu:  
- Giúp trẻ nhận biết tốt nét đã học: Nét thẳng đứng, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét  
khuyết xuôi, nét khuyết ngược.  
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.  
- Trẻ hứng thú tích cực trong khi chơi.  
- Trẻ biết thực hiện và làm theo yêu cầu của cô.  
II. Chuẩn bị:  
- Các thẻ từ đủ cho các trò chơi.  
- Bảng, ghế cổng.  
III. Hướng dẫn:  
Hoạt động của cô  
Hoạt động của trẻ  
- Dạ muốn.  
* Ổn định - hướng dẫn trẻ các trò chơi.  
- Bây giờ cả lớp mình muốn nghe cô kể chuyện  
không nào.  
- Dạ muốn.  
- Bây giờ cô sẽ kể cho các bạn nghe câu chuyện về  
chàng Alibaba. Alibaba là một anh chàng gan dạ,- Trẻ lắng nghe.  
dũng cảm thông minh, chàng đã tìm kiếm và lạc  
vào thế giới dịu kỳ đầy vàng bạc châu báo đó là  
nhờ chàng giải được các câu thần chú ở các hang- Trẻ hát.  
thần. Bây giờ các bạn có muốn trở thành các anh  
chàng Alibaba không?  
- Chúng ta đi tìm kho báu.  
- Bây giờ cùng làm những anh chàng Alibaba nhé!  
* Hướng dẫn trò chơi: "Tìm kho báo".  
- Vậy để chơi được trò chơi này cô mời 5 bạn làm 5- Trẻ thực hiện.  
cửa hang thần. Trên mỗi cửa hang đều có các chữ  
số, và mình phải chọn hang theo số thứ tự từ bé cho  
đến lớn (1-2-3-4-5) và mình phải trả lời được các- Trẻ xếp 1,2,3,4,5.  
câu hỏi của cửa thần.  
- Ngựa đâu?  
- Alibaba đâu? => Bài hát: "Ta đi vào rừng xanh".  
- Trẻ làm hang thần sẽ hỏi:  
- Trẻ chơi.  
- Sau đó lần lượt trẻ sẽ đến từng hang thần: hang 1-  
hang 2- hang 3- hang 4- hang 5.  
- Trẻ sẽ hỏi như:  
- Các ngươi đi tìm gì?  
- Trẻ đọc các nét của cửa hang -> Vỗ tay.  
- Lớp đọc -> Nhóm -> Cá nhân.  
=> Cô sửa sai kịp thời -> Quan sát.  
- Cô nhận xét quá trình trẻ chơi tìm kho báo.  
* Cả lớp chuyển sang "Vào trong hang thần"  
- Bây giờ mình ở hang thứ 5 là chặn đường cuối  
cùng vào trong hang, vậy ta muốn bạn trai bò qua  
cổng và bạn gái phải đi qua một cái cầu.  
- Sau khi vào trong hang thì trẻ phải xếp được cửa  
hang theo thứ tự tăng dần.  
- Cô quan sát mời trẻ lên thực hiện.  
- Cả lớp cùng vào hang và hát một bài hát sau vào  
trong hang. Bây giờ ta đã vào trong hang và ta thấy  
trong hang có rất nhiều vàng bạc châu báu.  
- Bạn nào thích vàng bạc châu báu có hình nét gì  
thì nhặt (tuỳ thích) sau bài hát là phải chạy về một  
cửa hang tuỳ thích.  
- Sau khi trẻ nhặt vàng châu báu, trẻ chạy về theo 5  
cửa hang và hát các bài có mang các nét có trong  
hình (vàng bạc)  
VD: Nét móc xuôi -> thì nét móc xuôi -> nhưng  
mà ai có thì giơ lên liền...  
- Trẻ phải giơ lên theo yêu cầu của bạn hát.  
- Cho trẻ chơi 5->6 lần (chú ý cá nhân).  
- Cô nhận xét bao quát nếu trẻ đọc sai.  
=> Sau đó cho trẻ xếp bỏ vào hộp theo loại (cùng  
một loại) sau đó đọc số tương ứng.  
VD: 3 nét móc xuôi -> lấy số 3 -> cô bao quát.  
- Chơi trò chơi đoàn kết chuyển sang trò chơi " Thi  
xem đội nào nhanh nhất"  
- Vừa rồi các bạn đã nhặt - phân loại được rất nhiều  
các vàng bạc châu báu, hoan hô.  
- Một bé làm một anh chàng trong nhóm Alibaba  
mệt quá chưa phân loại được vàng bạc. Vậy các  
bạn cùng thi xem đội nào nhặt nhanh các vàng bạc  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 31 trang myanh 15800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án 5 tuổi - Làm quen chữ viết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_5_tuoi_lam_quen_chu_viet.pdf