Ghiên cứu, đánh giá độ bền mỏi của các chi tiết máy dạng trục được chế tạo từ thép hai pha (Duplex)

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ĐỘ BỀN MỎI CỦA CÁC CHI TIẾT MÁY  
DẠNG TRỤC ĐƯỢC CHẾ TẠO TỪ THÉP HAI PHA (DUPLEX)  
RESEARCH, ASSESSMENT FOR FATIGUE STRENGTH OF SHAFT PARTS  
MANUFACTURED FROM TWO PHASE STEEL (DUPLEX)  
Tang Ha Minh Quan1, Dang Thien Ngon2  
1,2Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Thép không gỉ hai pha (Duplex) là một loại vật liệu mới, có nhiều tính chất ưu việt hơn các loại  
thép không gỉ khác về khả năng chống ăn mòn ứng suất và độ bền dẻo cực kỳ tốt, có giới hạn  
chảy cao và rẻ hơn dòng thép không gỉ austenite. Tuy nhiên, độ bền mỏi dẫn đến phá hủy luôn  
xuất hiện trong khi làm việc của các chi tiết máy dạng trục chịu tải trọng dưới sự thay đổi của  
chu kỳ. Trong bài báo này, việc đánh giá độ bền mỏi của thép Duplex để dự đoán tuổi thọ, kế  
hoạch bảo trì bảo dưỡng cho các chi tiết máy dạng trục cũng như là chế độ xử lý nhiệt nâng cao  
cơ tính cho thép Duplex được nghiên cứu. Chi tiết mẫu được chế tạo từ thép Duplex SAF 2205  
theo tiêu chuẩn TCVN 8186:2009 (ISO 1143:1975) để chạy thí nghiệm mỏi theo phương pháp  
“Staircase” nhằm xác định độ bền mỏi cho thép Duplex 2205. Bên cạnh đó, nghiên cứu này còn  
đưa ra chế độ xử lý nhiệt cho thép Duplex 2205: nhiệt độ nung 9500C, thời gian giữ nhiệt 15  
phút và nguội cùng lò. Kết quả chỉ ra rằng, thép Duplex 2205 ở trạng thái cung cấp khi chịu tải  
trọng dưới sự thay đổi của chu kỳ với mức ứng suất 360 MPa sẽ không bị phá hủy do mỏi, cao  
hơn khoảng 50% so với thép không gỉ AISI 304 (240 MPa). Thép Duplex 2205 sau khi xử lý  
nhiệt thì nâng cao được cơ tính và có độ bền tốt hơn so với thép Duplex 2205 ở trạng thái cung  
cấp. Kết luận, nghiên cứu này đã đề xuất được chi tiết mẫu cho quá trình thí nghiệm độ bền  
mỏi, đánh giá độ bền mỏi của chi tiết máy dạng trục của thép Duplex ở trạng thái cung cấp và  
trạng thái xử lý nhiệt.  
Từ khóa: Độ bền mỏi; Thép không gỉ Duplex; DSS 2205; xử lý nhiệt thép Duplex; vết nứt tế vi.  
ABSTRACT  
Duplex stainless steel (Duplex) is a new material that has superior properties compared to other  
stainless steels in terms of avoiding corrosion stress and extremely good yield strength, high flow  
resistance and cheaper than austenite stainless steel series. However, fatigue strength that  
always leads to destruction occurs during the working process of axle-shaped machine parts  
under phase changes. In this paper, the evaluation of fatigue strength of Duplex steel to predict  
the longevity, maintenance plan for axial-shaped machine parts as well as the advanced  
mechanical heat treatment mode for Duplex steel are investigated. Samples are made from  
Duplex SAF 2205 (ISO 1143: 2009) to run fatigue tests by "Staircase" method to determine  
fatigue strength for Duplex 2205. In addition, this study also provides heat treatment mode for  
Duplex 2205: heating temperature 9500C, heat retention time of 15 minutes and cooling down in  
the same furnace. The results indicate that supplied-stage Duplex 2205 steel will not be  
destroyed by fatigue under load under phase changes with 360 MPa stress, which is about 50%  
higher than AISI 304 (240 MPa) stainless steel. Duplex 2205 steel after heat treatment is  
enhanced mechanical properties and better durability than Duplex 2205 steel in the supply state.  
In conclusion, this study has proposed samples in details for fatigue testing, assessing the fatigue  
strength of Duplex steel axle-shaped machine parts in both supply stage and heat treatment  
state.  
Keywords: Fatigue strength; duplex stainless steel; DSS 2205; duplex heat treatment;  
microcrack.  
1. GIỚI THIỆU  
2205. Bên cạnh đó, chế độ xử lý nhiệt giúp  
nâng cao cơ tính cho loại thép này cũng được  
nghiên cứu.  
Các chi tiết máy dạng trục được sử dụng  
phổ biến trong các nghành công nghiệp cơ  
khí, nó thường xuyên chịu sự ăn mòn do ma  
sát, phát sinh ứng suất khi chịu tải trọng…gây  
ra tình trạng là phải dừng hoạt động sản xuất  
để tiến hành bảo trì, sữa chữa và thay thế các  
chi tiết máy. Thép không gỉ Duplex giải quyết  
được các vấn đề trên, nó có khả năng chống  
ăn mòn tốt, độ bền cao và giá thành rẻ hơn so  
với các loại thép không gỉ thông thường khác.  
Công nghệ sản xuất thép không gỉ thường liên  
quan tới những phương pháp tạo hình như:  
cán, rèn, đúc và gia công. Những loại vật liệu  
như thép không gỉ Duplex sẽ có cấu trúc tế vi  
bên trong khác nhau sau các quá trình tạo  
hình do các đặc tính khác nhau của hai pha.  
2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  
2.1 Nghiên cứu, đề xuất chi tiết mẫu  
2.1.1 Đề xuất chi tiết mẫu  
Mẫu thí nghiệm phục vụ cho thử mỏi uốn  
xoay cần tuân thủ tiêu chuẩn TCVN  
8186:2009 (ISO 1143:1975). Tiêu chuẩn qui  
định chi tiết làm mẫu thử mỏi uốn xoay có  
đường kính danh nghĩa từ 5 - 12,5 (mm) và  
cũng chỉ rõ quá trình gia công không tạo ra sự  
tập trung ứng suất lên mẫu thử.  
Dựa vào tiêu chuẩn này và điều kiện thực  
tế của máy thí nghiệm mỏi, mẫu chi tiết thí  
nghiệm kiểm tra độ bền mỏi được đề xuất như  
ở hình 1.  
Thép Duplex được ứng dụng trong các  
nghành công nghiệp giấy, ô tô, hàng không,  
tàu thủy…[3] nhằm nâng cao độ bền cho các  
chi tiết máy dạng trục hoạt động với tần suất  
và cường độ cao dễ bị hư hỏng và phá hủy.  
Trong nước, đề tài luận văn Th.S Lê Thị Thu  
Hà đã nghiên cứu về ảnh hưởng của chế độ  
xử lý nhiệt tới tổ chức và tính chất của thép  
không gỉ hai pha [1]. Ngoài nước, Johan  
Johansson đã nghiên cứu về độ bền mỏi khi  
thay đổi tỉ lệ pha ferrite của thép Duplex [4],  
kết quả cho thấy khi thay đổi thành phần pha  
ferrite thì có ảnh hưởng đến độ bền mỏi của  
thép. Magnus Oden và Xiao-Hu Zeng đã  
nghiên cứu quá trình tiến triển ứng suất dư  
của vật liệu hai pha trong suốt quá trình chịu  
tải trọng [5]. Năm 2014, Muhammad Waqas  
Tofique đã viết một bài báo về hành vi mỏi  
chu kỳ cao của hai loại thép Duplex tiêu  
chuẩn (mác thép 2207) là tấm và thanh [6].  
Năm 2015, các nhà khoa học Trung Quốc đã  
công bố một phát minh mới mang tính đột  
phá trong công nghệ sản xuất thép (theo tờ  
“South China Morning Post”), vật liệu mới  
này là hợp chất giữa đồng và thép Duplex  
được các nhà nghiên cứu tại viện nghiên cứu  
kim loại thuộc học viện Khoa Học Trung  
Quốc [7]. Tuy nhiên, độ bền mỏi của thép  
Duplex 2205 chưa được nghiên cứu nên việc  
dự đoán tuổi thọ để tiến hành bảo trì bảo  
dưỡng cho các chi tiết máy dạng trục còn gặp  
nhiều khó khăn và đó cũng là nội dung nghiên  
cứu chính trong bài báo này. Đề tài này tập  
trung nghiên cứu độ bền mỏi của thép Duplex  
Hình 1 Mẫu thí nghiệm mỏi uốn  
Để phục vụ cho việc thử kéo kiểm tra  
ứng suất ban đầu của thép thì mẫu kiểm tra độ  
bền kéo được thiết kế dựa vào tiêu chuẩn  
TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009). Dựa  
vào tiêu chuẩn này và điều kiện thực tế của  
máy kiểm tra độ bền kéo, mẫu chi tiết thí  
nghiệm kiểm tra độ bền kéo được đề xuất như  
ở hình 2.  
Hình 2 Mẫu kiểm tra độ bền kéo  
2.1.2 Chế tạo chi tiết mẫu  
Mẫu thí nghiệm được chế tạo từ thép  
không gỉ hai pha (Duplex), mác thép 2205.  
Thành phần hóa học sau khi được phân tích  
bằng máy phân tích quang phổ Spectro Max  
(CHLB Đức) tại công ty TNHH Cơ Khí Xây  
Dựng Nam Long được chỉ ra trong bảng 1.  
Bảng 1 Thành phần hóa học của thép Duplex  
Các chi tiết được gia công đồng loạt trên  
máy tiện CNC Miyano LK-01 (hình 3) với  
các chế độ cắt như sau [2]:  
- Chiều sâu cắt: t = 0,5 mm  
Hình 5 Sơ đồ xử lý nhiệt cho thép  
- Lượng chạy dao: s = 0,2 mm/vòng  
Duplex 2205  
- Vận tốc cắt: tiện thô v = 1200 v/ph, tiện  
tinh v = 2000 v/ph  
Các chi tiết sau khi đem đi xử lý nhiệt  
theo sơ đồ hình 5 được đánh số thứ tự để  
chuẩn bị chạy thí nghiệm mỏi uốn như hình 6.  
Hình 3 Các chi tiết gia công tiện  
Sau gia công, các chi tiết được đem đi  
kiểm tra bằng thước kẹp, panme, đồng hồ so  
để đảm bảo đúng các yêu cầu kỹ thuật của  
bản vẽ chi tiết. Các chi tiết đúng yêu cầu được  
đánh số thứ tự để chuẩn bị chạy thí nghiệm  
mỏi như hình 4.  
Hình 6 Chi tiết mẫu ở trạng thái xử lý nhiệt  
2.2 Nghiên cứu đánh giá độ bền mỏi thép  
Duplex 2205 ở trạng thái cung cấp  
2.2.1 Trang thiết bị thí nghiệm mỏi  
Thí nghiệm độ bền mỏi uốn được thực  
hiện trên máy thí nghiệm mỏi của nhóm  
nghiên cứu trọng điểm kỹ thuật cơ khí và môi  
trường (REME Lab) thuộc trường ĐH Sư  
Phạm Kỹ Thuật TP HCM. Máy thí nghiệm  
mỏi uốn như hình 7.  
Hình 4 Chi tiết mẫu ở trạng thái cung cấp  
2.1.3 Xử lý nhiệt chi tiết mẫu  
Thép Duplex 2205 được kiểm tra kim  
tương ở trạng thái cung cấp và trạng thái xử  
lý nhiệt với nhiều chế độ khác nhau để xem  
sự thay đổi cấu trúc tế vi của thép.  
Từ các kết quả kiểm tra tổ chức tế vi, với  
chế độ xử lý nhiệt như trong sơ đồ hình 5 thì  
cấu trúc hạt của thép nhỏ lại và phân bố đồng  
đều hơn, giúp tăng cơ tính và độ bền cho thép  
.
Hình 7 Máy thí nghiệm mỏi uốn  
2.2.2 Chọn chế độ chạy thí nghiệm mỏi uốn  
Các thông số cần tính toán để cài đặt trên  
máy khi chạy máy thí nghiệm mỏi:  
- Lực tác dụng P (N): chi tiết mẫu được  
kiểm tra độ bền kéo để xác định mức ứng suất  
ban đầu (bảng 2) của thép Duplex ở trạng thái  
cung cấp, từ đó ta dự đoán được lực để cài đặt  
khi chạy máy thí nghiệm mỏi.  
hợp lý để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn  
định.  
Trong thực tế các loại máy công cụ cũng  
như các loại máy công nghiệp khác thường  
hoạt động ở tốc độ quay từ 1000 – 2000  
vòng/phút, tùy vào khả năng và chế độ làm  
việc. Trong thí nghiệm độ bền mỏi uốn, để  
đánh giá được chính xác độ bền mỏi thì chi  
tiết nên có tốc độ tương tự như khi hoạt động  
làm việc trong thực tế.  
Bảng 2 Giá trị độ bền kéo của thép Duplex ở  
trạng thái cung cấp  
Với các yếu tố như trên, ta chọn tốc độ  
quay khi chạy thí nghiệm độ bền mỏi là 1500  
vòng/phút.  
Dựa vào đồ thị hình 8 để chọn được mức  
ứng suất phù hợp cài đặt lên máy thí nghiệm  
mỏi uốn.  
2.2.3 Thí nghiệm mỏi uốn  
Tiến hành chạy rà các mức ứng suất như  
trong bảng 3, tại các mức ứng suất 330 MPa  
(lực 300 N), 360 MPa (lực 320 N) thì chi tiết  
đạt được số chu kỳ 107. Do vậy, ta không  
không tiến hành chạy rà cho các mức ứng  
suất còn lại và phân bố lại các mức ứng suất  
tương ứng với lực cài đặt trên máy để chạy thí  
nghiệm mỏi như trong bảng 5.  
Bảng 5 Bảng ứng suất chạy thí nghiệm mỏi  
Hình 8 Đồ thị ứng suất biến dạng  
của thép [8]  
Để chi tiết không bị biến dạng khi tác  
động lực thì ta cần phải chọn các mức ứng  
suất nằm trong vùng đàn hồi nhưng phải trên  
đường tuyến tính, nghĩa là chọn các mức ứng  
suất nhỏ hơn điểm P. Thông thường, điểm P  
có giá trị bằng 70% của điểm Y, kết hợp với  
kết quả kiểm tra độ bền kéo của thép Duplex  
2205 thực tế (bảng 2) thì ta chọn các mức ứng  
suất như trong bảng 4.5 để tiến hành chạy rà  
nhằm xác định mức ứng suất có số chu kỳ  
hoạt động đạt được giá trị 107 chu kỳ theo  
phương pháp “Staircase” [9].  
Các chi tiết mẫu được tiến hành chạy thí  
nghiệm mỏi một lượt với giá trị lực 2P tương  
ứng với mức ứng suất từ mức 1 đến mức 5  
(bảng 5) rồi sau đó lặp lại (lượt 2, lượt 3) để  
tăng độ tin cậy trong quá trình chạy thí  
nghiệm. Sau khi chạy thí nghiệm mỏi và thu  
thập số liệu của các lượt như trên thì ta có  
được bảng số liệu như ở bảng 6.  
Bảng 3 Phân bố mức ứng suất của thép ở  
trạng thái cung cấp  
Bảng 6 Độ bền mỏi của chi tiết mẫu ở trạng  
thái cung cấp  
- Tốc độ quay n (vòng/phút): Máy chạy  
thí nghiệm mỏi uốn có tốc độ quay tối đa là  
10.000 vòng/phút, nhưng khi quay tốc độ cao  
và với lực lớn tác động lên chi tiết mẫu sẽ yêu  
cầu một lực kẹp rất lớn của cơ cấu kẹp  
(collect) để tránh cho chi tiết mẫu bị xoay  
hoặc trượt. Do vậy, để ngăn ngừa các trường  
hợp trên cũng như làm giảm nhiệt độ phát  
sinh khi chạy mỏi ta cần chọn tốc độ quay  
Dùng đồ thị đường cong mỏi Weibull để  
biểu diễn mối quan hệ S - N (ứng suất - chu  
kì) của thép Duplex ở trạng thái cung cấp.  
Dựa vào phương trình đường cong mỏi ở trên  
ta có đồ thị như hình 9.  
truyền vào bên trong, tạo điều kiện thuận lợi  
cho việc tạo thành và phát triển vết nứt dẫn  
đến phá hủy dưới tác động của tải trọng thay  
đổi theo chu kỳ.  
2.2.5 Kết quả nghiên cứu  
Nghiên cứu này đã xác định được rằng,  
các chi tiết dạng trục được chế tạo từ thép  
Duplex 2205 ở trạng thái cung cấp khi chịu  
tải trọng dưới sự thay đổi của chu kỳ với mức  
ứng suất 360 MPa sẽ không bị phá hủy do  
mỏi (đến hơn 107 chu kỳ). Trước đó, các nhà  
sản xuất thép Duplex nói chung và nhà sản  
xuất thép Duplex Sandvik (Thụy Điển) nói  
riêng chỉ đưa ra một số thuộc tính cơ học  
nhưng chưa xác định rõ độ bền mỏi.  
Hình 9 Đồ thị đường cong mỏi của thép  
Duplex 2205 ở trạng thái cung cấp  
2.3 Nghiên cứu đánh giá độ bền mỏi thép  
Duplex 2205 ở trạng thái xử lý nhiệt  
Tại vị trí ứng suất 390 MPa, 410 MPa,  
440 MPa, 470MPa tương ứng với các chu kỳ  
từ 106 trở xuống thì trên chi tiết sẽ xuất hiện  
các vết nứt và khi vết nứt lớn dần thì chi tiết  
sẽ bị phá hủy tương ứng với các chu kỳ được  
thể hiện trên đồ thị.  
2.3.1 Chọn chế độ chạy thí nghiệm mỏi uốn  
Cũng giống như chạy thí nghiệm mỏi ở  
trạng thái cung cấp thì các thông số quan  
trọng cần cài đặt khi chạy máy thí nghiệm  
mỏi ở trạng thái xử lý nhiệt là lực tác dụng P  
(N) và tốc độ quay n (vòng/phút).  
Dựa vào đồ thị hình 8 và số liệu thực tế  
khi kiểm tra độ bền đứt trong bảng 7.  
Bảng 7 Giá trị độ bền kéo của thép Duplex ở  
trạng thái cung cấp  
Tại vị trí ứng suất 360 MPa thì chi tiết  
đạt được chu kỳ 107, lúc này các vết nứt tế vi  
không phát triển. Tại vị trí ứng suất này thì  
chi tiết không bị phá hủy do mỏi cho nên chu  
kỳ hoạt động và tuổi thọ của chi tiết rất cao.  
2.2.4 Kiểm tra vết nứt tế vi  
Tiến hành chụp ảnh SEM trên máy FE  
SEM S4800 HITACHI thuộc trung tâm  
Nghiên cứu triển khai Khu Công Nghệ Cao  
TP HCM). Từ ảnh SEM có độ phân giải cao  
(có tỉ lệ phóng đại đến 50 m) ta có thể nhìn  
thấy các vết nứt xuất hiện trên bề mặt gãy của  
chi tiết qua hình 10.  
Ta dự đoán được các mức ứng suất như  
trong bảng 8.  
Bảng 8 Bảng chọn mức ứng suất của  
thép ở trạng thái xử lý nhiệt  
Chọn 5 mức ứng suất với các giá trị như  
trong bảng 8 là để tiến hành chạy rà xem thử  
ở mức ứng suất nào thì chi tiết chạy mỏi đạt  
được giá trị chu kỳ 107 theo phương pháp  
“Staircase” [9].  
Tốc độ quay n (vòng/phút) thì ta chọn  
giống với chạy thí nghiệm mỏi ở trạng thái  
cung cấp.  
Hình 10 Ảnh chụp SEM của chi tiết ở trạng  
thái cung cấp khi bị phá hủy  
Phân tích ảnh SEM bề mặt đứt gãy của  
chi tiết ở trạng thái cung cấp cho thấy các vết  
nứt mỏi thường xuất hiện ở bề mặt của chi tiết  
(hình 10 nhìn từ trái qua phải) sau đó lan  
2.3.2 Thí nghiệm mỏi uốn  
Tiến hành chạy rà các mức ứng suất như  
trong bảng 8, tại mức ứng suất 400 MPa (lực  
370 N) thì chi tiết đạt được số chu kỳ >107, tại  
mức ứng suất 420 MPa (lực 390N) thì chi tiết  
đạt giá trị <107 (6,209,934 chu kỳ). Do vậy, ta  
không không tiến hành chạy rà cho các mức  
ứng suất còn lại và phân bố lại các mức ứng  
suất tương ứng với lực cài đặt trên máy để  
chạy thí nghiệm mỏi như trong bảng 9.  
sẽ bị phá hủy tương ứng với các chu kỳ được  
thể hiện trên đồ thị.  
Tại vị trí ứng suất 400 MPa thì chi tiết  
đạt được chu kỳ 107, lúc này các vết nứt tế vi  
ngừng phát triển hoặc không phát triển. Tại vị  
trí ứng suất này thì chi tiết không bị phá hủy  
do mỏi cho nên chu kỳ hoạt động và tuổi thọ  
của chi tiết rất cao.  
Bảng 9 Bảng ứng suất và lực chạy thí  
nghiệm mỏi  
2.3.3 Kiểm tra vết nứt tế vi  
Tiến hành chụp ảnh SEM trên máy FE  
SEM S4800 HITACHI thuộc Trung Tâm  
Nghiên Cứu Triển Khai Khu Công Nghệ Cao  
TP HCM.  
Các chi tiết mẫu được tiến hành chạy thí  
nghiệm mỏi một lượt với giá trị lực 2P tương  
ứng với mức ứng suất từ mức 1 đến mức 5  
(bảng 9) rồi sau đó lặp lại (lượt 2, lượt 3) để  
tăng độ tin cậy trong quá trình chạy thí  
nghiệm ta thu thập được bảng số liệu như  
bảng 10.  
Bảng 10 Độ bền mỏi của chi tiết mẫu ở  
trạng thái xử lý nhiệt  
Hình 11 Ảnh chụp SEM của chi tiết ở trạng  
thái xử lý nhiệt khi bị phá hủy  
Các vết nứt xuất phát từ bề mặt chi tiết  
vào trong (hình 11 từ trái sang phải). Không  
giống như chi tiết ở trạng thái cung cấp, ở  
trạng thái xử lý nhiệt chi tiết bị phá hủy là do  
vết nứt mỏi xuất hiện ngày càng nhiều chứ  
không phải các vết nứt phát triển nối tiếp  
nhau. Điều này là do cấu trúc hạt ổn định của  
thép sau khi xử lý nhiệt.  
Dùng đồ thị đường cong mỏi Weibull để  
biểu diễn mối quan hệ S - N (ứng suất - chu  
kì) của thép Duplex ở trạng thái cung cấp.  
Dựa vào phương trình đường cong mỏi ở trên  
ta có đồ thị như hình 11.  
2.3.4 Kết quả nghiên cứu  
Chi tiết máy dạng trục được chế tạo từ  
thép Duplex 2205 ở trạng thái xử lý nhiệt khi  
làm việc chịu tải trọng dưới sự thay đổi của  
chu kỳ, với mức ứng suất 400 MPa chi tiết đạt  
chu kỳ 107 và không bị phá hủy.  
Qua đó, có thể thấy rằng thép Duplex  
2205 ở trạng thái xử lý nhiệt có độ bền mỏi  
cao hơn so với thép Duplex ở trạng thái cung  
cấp và cao hơn các loại thép không gỉ thông  
thường.  
Hình 11 Đường cong mỏi của thép Duplex  
2205 ở trạng thái xử lý nhiệt  
Tại vị trí ứng suất 430 MPa, 460 MPa,  
490 MPa, 510 MPa tương ứng với các chu kỳ  
từ 106 trở xuống thì trên chi tiết sẽ xuất hiện  
các vết nứt và khi vết nứt lớn dần thì chi tiết  
3. Kết luận  
Sau thời gian tìm hiểu, nghiên cứu luận  
văn đã hoàn thành với các nội dung chính như  
sau:  
- Xác định được độ bền mỏi của các chi  
tiết dạng trục được chế tạo từ thép Duplex  
2205 ở trạng thái cung cấp với giá trị 360  
MPa thì chi tiết đạt chu kỳ 107.  
- Xác định được chế độ xử lý nhiệt để  
nâng cao cơ tính cho thép Duplex 2205: nhiệt  
độ 9500C, thời gian 15 phút và làm nguội  
cùng lò.  
- Xác định được độ bền mỏi của các chi  
tiết dạng trục được chế tạo từ thép Duplex  
2205 ở trạng thái xử lý nhiệt, với giá trị 400  
MPa thì chi tiết đạt chu kỳ 107. Kết quả cho  
thấy, qua xử lý nhiệt sẽ làm tăng cơ tính và độ  
bền mỏi cho thép Duplex 2205  
- Kết quả chụp ảnh SEM cho thấy sự phát  
triển các vết nứt từ bề mặt của chi tiết vào  
trong và phân bố của các vết nứt trên bề mặt  
đứt gãy khi chi tiết.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Luận văn Thạc Sĩ Lê Thu Hà (2016), “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt tới tổ  
chức và tính chất của thép không gỉ song pha”, ĐH Bách Khoa Hà Nội, 2016.  
[2] PGS.TS. Hà Văn Vui, TS. Nguyễn Chỉ Sáng, Th.S. Phan Đăng Phong, “Sổ tay thiết kế cơ  
khí”, NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật, 2006.  
[3] “Propelling the boating world”, International Molybdenum Association, The voice of the  
molybdenum industry.  
[4] Johan Johansson, (1999), “Residual stresses and fatigue in a duplex stainless steel”,  
Linkoping Studies in Science and Technology, Sweden 1999.  
[5] Johan Johansson, Magnus Oden, Xiao-Hu Zeng (1999), “Evolution of the residual stress state  
in a duplex stainless steel during loading”, Linkoping Studies in Science and Technology,  
Sweden 1999.  
[6] Muhammad Waqas Tofique (2014), “High cycle fatigue behaviour of a standard duplex  
stainless steel plate and bar”, Materials Science and Engineering, Belgium 2014.  
[22] Co-ordinating working group “Classification Societies – Diesel”, “Guidance for evaluation  
of Fatigue Tests”. Conseil International Machines a Combustion, October 2009.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Tăng Hà Minh Quân  
Đơn vị: Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM  
Điện thoại: 0346051188  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 25620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ghiên cứu, đánh giá độ bền mỏi của các chi tiết máy dạng trục được chế tạo từ thép hai pha (Duplex)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfghien_cuu_danh_gia_do_ben_moi_cua_cac_chi_tiet_may_dang_truc.pdf