Điều khiển tốc độ và vị trí động cơ không đồng bộ ba pha dùng FPGA

ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ VÀ VỊ TRÍ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG  
BỘ BA PHA DÙNG FPGA  
KS. Nguyễn Hoàng Viên  
Trường Đại học SPKT TP Hồ Chí Minh  
Tóm tắt: Trong bài báo này, tập trung phân tích phương pháp điều khiển tốc độ, vị  
trí động cơ không đồng bộ ba pha và thiết kế một mạch sử dụng FPGA điều chế độ rộng  
xung (PWM) để điều khiển tốc độ, vị trí động cơ không đồng bộ ba pha. Mạch điều khiển  
điều chế độ rộng xung PWM được hiện thực hóa chỉ với một con chip FPGA (Filed  
Programmable Gate Array) duy nhất là SPARTAN 3E của XILLINX được lập trình bằng  
LabView trực quan. Chip FPGA nhận các thông số biên độ, tần số, pha chính, độ rộng  
xung từ LabView và tiến hành đóng cắt các khóa IGBT. Mạch này có thể cung cấp một  
giải pháp hiệu quả, linh hoạt và an toàn cho các bộ biến tần công suất cao. Các tín hiệu  
đầu ra của mạch được sử dụng để điều khiển bộ biến tần của hệ thống truyền động của  
động cơ 380V/750W. Các kết quả mô phỏng và thử nghiệm được đưa ra để kiểm chứng  
hệ thống được đề xuất.  
Abstract:  
Từ khóa: Biến tần ba pha, FPGA, LabView, SPWM, PWM, SPARTAN 3E,  
XILLINX, Điều khiển vị trí, Điều khiển tốc độ.  
I.  
GIỚI THIỆU  
Ngày nay, công nghệ điện tử công suất  
đang đóng một vai trò ngày càng quan trọng  
tần thường được sử dụng như một thiết bị  
quan trọng để chuyển đổi nguồn điện từ DC  
sang AC, theo một yêu cầu nhất định về cả  
biên độ và tần số [1] - [4]. Luận văn này  
hướng đến việc thực hiện một mô hình phần  
cứng của biến tần nguồn điện áp ba pha cho hệ  
trong tất cả các lĩnh vực năng lượng điện như  
phát điện, truyền tải và phân phối đặc biệt là  
hệ thống truyền động động cơ AC. Có rất  
nhiều nghiên cứu về kỹ thuật điều khiển và  
thiết kế mạch. Trong các hệ thống này, biến  
thống điều khiển động cơ AC. Cụ thể, phương  
pháp nổi tiếng là điều chế độ rộng xung không  
gian (SVPWM), được áp dụng để thiết  
kế biến tần ba pha được sử dụng rộng rãi [1] -  
[3], [5], [6]. Thuật toán SVPWM không chỉ có  
thể điều chỉnh biên độ và tần số của điện áp  
đầu ra mà còn giảm sóng hài, có ảnh hưởng  
trực tiếp đến chất lượng của hệ thống điều  
khiển động cơ AC [1], [3], [4].  
Hình 2.1. Biến tần ba pha điều chế PWM  
Đối với nghịch lưu áp ba pha, luật điều chế sẽ  
như sau:  
- Pha A: (t1a  t2a ) /Ts sint  
Công nghệ FPGA xuất hiện đã tạo nên  
một “làn gió mới” trở thành một giải pháp  
hiệu quả trong ứng dụng truyền động điện  
hiện đại với những đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật  
cao hơn, độ chính xác cao và thời gian. FPGA  
có nhiều ưu điểm vượt trội so với các công  
nghệ khác và kể cả chi phí, có lợi thế trong  
việc canh tranh với thị trường. FPGA là viết  
tắt của cụm từ tiếng anh Field -Programmable  
Gate Array (mảng cổng lập trình được dạng  
trường) là một loại vi mạch tích hợp dùng cấu  
trúc mảng phần tử logic mà người dùng có thể  
lập trình được.  
- Pha B: (t1b  t2b ) /Ts sin(t 2/ 3)  
- Pha C: (t1c  t2c ) /Ts sin(t 2/ 3)  
t1 tương ứng với thời gian dẫn điện của  
nhóm van anốt chung (T1, T3, T5).  
t2 là thời gian dẫn điện của nhóm van  
catốt chung (T2,T4, T6).  
Đối với PWM, luật điều khiển tối ưu  
được thực hiện như sau: Các van trong cùng  
một nhóm sẽ được mở cùng một lúc ở thời điển  
ban đầu của chu kỳ Ts. Nhưng các van sẽ cùng  
được đóng lại ở những thời điểm khác nhau  
tương ứng bới luật điều biến (tương ứng với độ  
rộng t1 và t2 ). Ngoài ra chu kỳ của tần số  
II. BIẾN TẦN BA PHA PWM VÀ  
SVPWM  
chuyển mạch là như nhau đối với tất cả các  
pha. Điều này đảm bảo trong mỗi chu kỳ tần số  
chuyển mạch luôn có những đoạn mà điện áp  
ra bằng không. Do đó dạng điện áp ra sẽ không  
phụ thuộc vào đặc tính của tải và các sóng điều  
hòa bậc cao là bội số của tần số chuyển mạch  
sẽ không tồn tại trong điện áp ra của nghịch  
lưu.  
Trong phần này giới thiệu cơ sở lý  
thuyết, trình bày hai phương pháp điều chế độ  
rộng xung PWM và phương pháp SVPWM.  
Hai phương pháp trên được mô phỏng trên  
Matlab – Simulink.  
2.1. Biến tần ba pha điều chế PWM  
Để xác định khoảng cách chùm xung  
điều khiển các van, ta tạo ra một tín hiệu sin  
chuẩn U có tấn số bằng tần số mong muốn và  
biên độ tỉ lệ với biên độ ra nghịch lưu gọi là  
sóng điều biên. Tín hiều này so sánh với tín  
hiệu răng cưa có tần số lớn hơn rất nhiều so  
với tần số sin chuẩn. Giao điểm của hai tín  
hiệu này sẽ xác định thời điểm đóng mở van  
công suất. Điện áp ra có dạng xung với độ  
rộng thay đổi theo từng chu kỳ.  
Hình 2.4. Dòng điện Stator khi khởi động  
động cơ và khi ổn định động cơ  
Hình 2.5. Tốc độ động cơ  
Hình 2.2. Điều chế độ rộng sung  
Hình 2.6. Momen của động cơ  
Hình 2.3. Mô hình PWM trên Matlab –  
Với phương pháp điều chế độ rộng xung như  
trên, ta có thể điều tốc độ động cơ dễ dàng  
bằng cách điều chỉnh tần số sóng Sin, đáp ứng  
được yêu cầu điều khiển tốc độ. Tuy nhiên  
nhiễu sóng hài bậc cao từ phương pháp này là  
khá lớn, ta có thể hạn chế bằng cách lọc nhiễu  
Simulink  
Vector Vector  
Pha điện áp  
và tăng tần số xung răng cưa. Ngoài ra hiệu  
suất của phương pháp này chưa cao.  
điện  
điều  
khiển  
[a b c]  
VAN  
VBN  
VCN  
áp  
2.2. Biến tần ba pha điều chế SVPWM  
Sơ đồ mạch của mô hình được xem xét  
của biến tần ba pha SVPWM được thể hiện  
trong Hình 2.7. Tầng công suất bao gồm sáu  
chuyển mạch (Q1, Q2, Q3, Q4, Q5, Q6) và tải  
ba pha Za, Zb, Zc) tương ứng với điện áp ba  
pha (VAN, VBN, VCN). Vα và Vβ, được sử  
dụng để kiểm soát điện áp ba pha của biến tần  
[1], [5], Trong mô hình này, nếu giữ điện áp  
ba pha lý tưởng, chúng ta có:  
V0  
V1  
[0 0 0]  
[1 0 0]  
0
0
0
2Vdc/3  
−Vdc/ −Vdc/  
3
3
Vdc/3  
Vdc/3 −2Vd  
V2  
V3  
[1 1 0]  
[0 1 0]  
c/3  
−Vdc/3 2Vdc/3 −Vdc/  
3
−2Vdc/3 Vdc/3 Vdc/3  
V4  
V5  
[0 1 1]  
[0 0 1]  
−Vdc/3  
Vdc/3  
0
−Vdc/ 2Vdc/  
3
3
−2Vdc Vdc/3  
V6  
V7  
[1 0 1]  
[1 1 1]  
/3  
0
0
Bảng 2.1. Vector điều khiển và pha điện áp  
Thay vì điều chỉnh vectơ Vs trong cung thứ k,  
k = 1, 2 ,. . . , 6, trong khoảng thời gian T,  
chúng ta có thể điều chỉnh hai vectơ liên quan  
Vk và Vk + 1 trong hai khoảng thời gian tương  
ứng Tk và Tk + 1 sao cho Tk + Tk + 1 ≤ T [1] - [3],  
[5] - [7], như trong Hình 2.9  
Hình 2.7. Sơ đồ biến tần SVPWM ba pha  
ꢀ
ꢁꢂ  
= ꢀ sin(2ꢄꢅꢃꢆ)  
ꢃ
2ꢄ  
3
ꢀꢇꢂ = ꢀ sin(2ꢄꢅꢃꢆ −  
)
)
ꢃ
4ꢄ  
3
ꢀꢈꢂ = ꢀ sin(2ꢄꢅꢃꢆ −  
ꢃ
Hình 2.9. Điều chỉnh Vs trong cung thứ k  
Trong thực tế, sóng mang được tạo bởi  
mô hình PWM (ví dụ: FPGA SPARTAN –  
Hình 2.8. Vetor không gian cơ bản và trạng  
thái chuyển mạch  
3E) là đối xứng. Một ví dụ cho sóng mang này  
với tần số fc = 1/T được minh họa trong hình  
2.10.  
nguồn (Q1, Q2, .., Q6) được mô tả trong Bảng  
2.2 [1], [2] , [6]. Chúng tôi kết luận thuật toán  
được sử dụng cho biến tần SVPWM như dưới  
đây:  
- Bước 1: Tính Vs và ∅ dựa trên yêu cầu  
của Vα và Vβ.  
- Bước 2: Cho một khoảng thời gian T  
của sóng mang, tính Tk, Tk + 1 và T0.  
- Bước 3: Chỉ định thời gian bật/tắt của  
sáu chuyển mạch nguồn như trong Bảng 2.1.  
Hình 2.10. Sóng PWM trong cung I  
Để có được Vs, chúng ta cần tìm ra các  
giá trị của Tk và Tk + 1. Từ hình 2.9, chúng ta  
có thể suy ra ba phương trình sau:  
Thời gian hoạt  
động của Q1, Q3 và động của Q2, Q4  
Thời gian hoạt  
Cung  
Q5  
và Q6  
TQ2 = T0/2  
TQ4 = T1 + T0/2  
TQ6 = T1 + T2 +  
T0/2  
TQ2 = T3 + T0/2  
TQ4 = T0/2  
TQ6 = T2 + T3 +  
T0/2  
TQ2 = T3 + T4 +  
T0/2  
TQ4 = T0/2  
TQ6 = T3 + T0/2  
TQ2 = T4 + T5 +  
T0/2  
TQ4 = T5 + T0/2  
TQ6 = T0/2  
TQ2 = T5 + T0/2  
TQ4 = T5 + T6 +  
T0/2  
TQ6 = T0/2  
TQ2 = T0/2  
TQ4 = T6 + T7 +  
T0/2  
I
TQ1 = T1 + T2 +  
T0/2  
k = 1  
TQ3 = T2 + T0/2  
TQ5 = T0/2  
TQ1 = T2 + T0/2  
TQ3 = T2 + T3 +  
T0/2  
TQ5 = T0/2  
TQ1 = T0/2  
TQ3 = T3 + T4 +  
T0/2  
TQ5 = T4 + T0/2  
TQ1 = T0/2  
TQ3 = T4 + T0/2  
TQ5 = T4 + T5 +  
T0/2  
TQ1 = T6 + T0/2  
TQ3 = T0/2  
TQ5 = T5 + T6 +  
T0/2  
ꢉ = ∅ − ꢊꢋꢌ ꢄ  
(2.1)  
(2.2)  
(2.3)  
ꢍ
II  
k = 2  
ꢀ sin ꢏꢐꢍ − ꢉꢑ = ꢓ ꢀꢊ sin ꢏꢐꢍꢑ  
ꢒ
ꢎ
ꢒ
ꢒ
ꢀ sin ꢏꢐꢍꢑ = ꢓ ꢔ ꢕ ꢀꢊꢖꢌ sin ꢏꢐꢍꢑ  
ꢎ
ꢒ
II  
k = 3  
Bằng cách thay thế Vk, Vk + 1 bằng 2VDC  
/
3, (2.1), (2.2) và (2.3) được viết lại:  
ꢍꢒꢘ  
ꢗꢊ = √ ꢙ sin ꢏ− ∅ + ꢊꢐꢑ  
(2.4)  
(2.5)  
IV  
k = 4  
ꢘ
ꢚꢛ  
ꢍ
ꢍꢒꢘ  
ꢙ sin ꢏ∅ − (ꢊꢋꢌ)ꢐꢑ  
√
ꢗꢊꢖꢌ  
=
ꢘ
ꢚꢛ  
ꢍ
V
k = 5  
Cần lưu ý rằng phương pháp trên có thể  
tạo ra sóng hình sin với các sóng hài nhỏ khi  
Vs ≤ 0,5VDC [2] - [4]. Tuy nhiên, nếu Vs quá  
nhỏ, Tk và Tk + 1 rất ngắn, dẫn đến thực tế là T0  
trở nên quá dài, và do đó chất lượng của sóng  
hình sin không tốt.  
VI  
k = 6  
TQ1 = T6 + T7 +  
T0/2  
TQ3 = T0/2  
TQ5 = T6 + T0/2  
TQ6 = T7 + T0/2  
Bảng 2.2. Phụ lục chuyển mạch nguồn  
Dựa trên các kết quả trong (2.4) và  
(2.36), lịch trình điều khiển sáu công tắc  
hai 2 phương pháp điều chế độ rộng xung  
PWM và điều khiển vector  
Trong hệ truyền động điều khiển vị trí  
chuyển dịch trong các chỉ tiêu chất lượng  
chung người ta quan tâm nhiều đến độ tác  
động nhanh của hệ. Điều này có liên quan tới  
giản đồ tối ưu về tốc độ ω(t), gia tốc ε(t) và vị  
trí φ(t). Để xây dựng hệ điều khiển người ta  
dựa trên quy luật tối ưu các tác động nhanh  
truyền động điện bằng việc nghiên cứu quỹ  
đạo pha chuyển động.  
Hình 2.11. Mô hình SVPWM trên MATLAB  
Hình 2.12. Dạng sóng dòng điện tần số 50Hz  
Hình 2.13. Dạng sóng dòng điện tần số 50Hz  
Phương pháp điều chế vector không gian  
về cơ bản là phương thức thay thế vector điện  
áp ba pha đối xứng thành một vector quay  
trong không gian. Như vậy thay vì phải tính  
toán trên ba pha ta chỉ cần tính toán trên hệ  
trục hai pha theo độ lớn và góc pha của đại  
lượng vector quay. Hay nói cách khác, thời  
gian đóng mở các van được tính toán hợp lý.  
Đây là một phương pháp có tính hiện đại,  
phương pháp này có giá trị điện áp tốt và dạng  
sóng dòng điện tải gần Sin nhất trong các  
phương pháp. Chất lượng điều khiển tốt hơn  
so với phương pháp PWM.  
Hình 3.1. Lượng điều khiển φw(t).  
a.Hàm nhảy cấp; b.Hàm tuyến tính; c.Hàm  
parabol  
Hệ điều chỉnh vị trí có 2 vòng điều  
khiển, vòng điều khiển tốc độ và một điều  
khiển vị trí. Vòng điều khiển tốc độ nằm ở  
trong. Tín hiệu đặt cho bộ điều khiển vị trí  
bao gồm vị trí và chiều. Tín hiệu điều khiển vị  
trí sẽ là tín hiệu đặt cho bộ điều khiển tốc độ.  
Hai tín hiệu vị trí và tốc độ đặt sẽ được so  
sánh với tín hiệu tốc độ và vị trí thực nhận từ  
cảm biến Encoder.  
III. PID VỊ TRÍ VÀ TỐC ĐỘ  
Phần này trình bày một số vấn đề về hệ  
điều chỉnh vị trí động cơ xoay chiều ba pha;  
điều chỉnh tốc độ, vị trí động cơ ba pha theo  
Hình 3.5. Vòng điều khiển tốc độ.  
Hình 3.2. Hệ thống truyền động điều chỉnh  
vị trí  
Bộ điều khiển tốc độ theo tiêu chuẩn tối  
ưu đối xứng:  
Đối với bộ điều khiển PID, ta sử dụng  
phương pháp Ziegler-Nichols 1 và 2 [11] để  
tìm thông số tối ưu Kp, Ki, Kd cho bộ điều  
khiển PID tốc độ và PID vị trí.  
18Ti p  
(3.1)  
R  
pc  
32K1K2  
Ti 2 p  
J
Vòng điều khiển vị trí  
Hình 3.6. Vòng điều khiển vị trí.  
Tổng hợp hai vòng điều khiển ta được như  
sau:  
Hình 3.3. Mô hình điều khiển vị trí.  
Hình 3.7. Tổng hợp hai mạch vòng  
Ta sử dụng phương pháp Ziegler-Nichols  
để tìm thông số tối ưu Kp, Kp cho bộ điều  
khiển PID tốc độ và PID vị trí.  
Hình 3.4. Vị trí đặt rotor là 50 rad.  
Kết quả trên đồ thị ta thấy vị trí của động  
cơ được đáp ứng đúng với giá trị đặt. Sau thời  
gian khoảng 2 giây vị trí được xác lập. Thử  
nghiệm khi có tải tác động đến vị trí, ở khoảng  
thời gian 3 giây, tải tác động vào động cơ, vị  
trí bị thay đổi nhưng sau 0.5 giây vị trị được  
điều chỉnh lại vị trí ban đầu.  
Vòng điều khiển tốc độ  
Hình 3.8. Mô hình điều khiển tốc độ và vị trí  
Hình 4. 2. Sóng sin ngõ ra và xung tam giác  
để lấy mẫu.  
Hình 3.9. Vị trí đặt là 30 rad  
Vị trí của rotor đáp ứng tốt với vị trí đặt  
là rad và 30 rad. Trong mô phỏng, sau 3 giây  
tiến hành đóng tải để làm sai lệch vị trí. Sau  
khoảng thời gian 1 giây vị trí rotor được điều  
chỉnh trở lại vị trí đặt ban đầu nhanh và chính  
xác.  
Hình 4.3. Xung vuông ngõ ra chân FPGA  
Ban đầu lúc khởi động phần mềm sẽ  
tăng tần số từ 0 lên 100Hz để động cơ đạt  
tốc độ tối đa 1500 vòng/phút. Khi về gần vị  
trí đặt phần mềm sẽ giảm dần tần số từ  
100Hz về 0Hz để động cơ dừng hẳn. Do sai  
số từ các hệ số của bộ PID nên động cơ có  
dao động quanh vị trí cân bằng một thời  
gian. Từ lúc khởi động đến lúc đạt vị trí đặt  
là 2.5 giây.  
IV. KẾT QUẢ  
Thực nghiệm ở góc đặt là 3600 độ  
(tương ứng với 10 vòng quay). Phần mềm  
tính toán ra số xung cần đạt được là 1600  
(với encoder được chọn 160 xung), tần số  
đặt là 100Hz. Tốc độ tối đa là 1500  
vòng/phút (25 vòng/giây).  
V. KẾT LUẬN  
Bài báo đã đưa ra cơ sở lý thuyết và mô  
hình hóa mô phỏng trên Matlab các phương  
pháp điều chế PWM và SVPWM. Kết quả mô  
phỏng phù hợp với thực tế.  
Bên cạnh đó bài báo đã phân tích bộ PID  
điều khiển tốc độ, vị trí và mô phỏng trên  
Matlab từ đó kết hợp với việc điều chế PWM  
để xây dựng mô hình hoàn chỉnh điều khiển  
tốc độ vị trí dùng FPGA.  
Hình 4.1. Thông số ban đầu  
Từ đó xây dựng mô hình thực nghiệm  
cho ra kết quả thực tế và so sánh với mô hình  
mô phỏng lý thuyết. Kết quả thực tế còn sai  
lệch so với mô phỏng do chất lượng linh kiện,  
các hệ số của bộ PID số chưa được chính xác.  
PWM Algorithm,” International Journal of  
Engineering and Technology Vol.1, No.3,  
pp.208-212, August 2009.  
[6]  
J. Y.Ying, M. L. Liang, W. X. Dong,  
Y. S. Cai and Z. H. Xing, ”Application and  
Simulation of SPWM three phase inverter,”  
The 16th, International Forum on Strategic  
Technology, pp.541-544, 2011.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]  
K. V. Kumar, P. A. Michael, J. P.John  
[7]  
Z. Li, L. Hefei, ”Modeling and  
and S.S. Kumar, ”Simulation and Comparision  
of SPWM and SVPWM Control for Three  
phase Inverter,” ARPN Journal of Engineering  
and Applied Sciences, Vol.5, no.7, pp.61- 74,  
July 2010.  
Simulating of SPWM control system  
Induction Motor in Electric Vehicle,”  
Proceeding of the IEEE International  
Conference on Automation and Logistics,  
Qingdao China, pp.2026-2030, September  
2008.  
[2]  
K. L. Zhou and D. W. Wang,  
vector  
”Relationship between space  
–
[8]  
on SVPWM with Inverter Deadtime of  
Permanent Synchronuos Motor Drive  
System,”ICICTA, pp.711- 714, 2011.  
[9] D. O. Neacsu, ”Space Vector  
W. Bao-jun, W. Jia-jun, ”Researches  
modulation and three - phase carrier - based  
PWM a comprehensive analysis,” IEEE  
Transactions on Industrial Electronics,  
Vol.49, No.1, pp.186-196, February 2002.  
[3]  
Zh. Yu, A. Mohammed and I. Panahi,  
Modulation - An Introducton,” The 27th  
Annual Conference of the IEEE Industrial  
Electronics Society, pp.1583- 1592, 2001.  
”A Review of Three SVPWM Techniques,”  
Proceedings of the American Control  
Conference Albuquerque, New Mexico,  
pp.257-261, June 1997.  
[10]  
Microchip  
Technology  
Inc,  
”dsPIC30F4011/4012 Data sheet, High  
Performance Digital Signal Cotroller,” pp.1-  
232, 2007 1186  
[4]  
T. Huang, Zh.D. Yin, R.Zh. Shan ”A  
New Dynamic Voltage-Var Compensator  
Based on SVPWM,” International Conference  
on Energy and Environment Technology,  
pp.15-18, 2009.  
[11] A. Begum, G. Marutheswar and K.  
Swamy. "Tuning of PID controller for  
Superheated Steam Temperature System using  
Modified Zeigler-Nichols Tuning Algorithm."  
[5]  
P. A. Michael, N. Devarajan, ”FPGA  
Implementation of Multilevel Space Vector  
International Journal of Engineering and  
Advanced Technology, vol. 2, 2013.  
[12] Xilinx (2006), Spartan-3E Starter Kit  
Board User Guide.  
FPGA Module and the Spartan-3E Starter  
Board.  
[13] National  
Instruments  
Corporation  
(2007), Getting Started with the LabVIEW  
Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách  
nhiệm bài viết):  
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ  
HƯỚNG DẪN  
Họ tên: Nguyễn Hoàng Viên  
Đơn vị: Trường Cao Đẳng Công Thương Miền  
Trung  
Điện thoại: 0964977367  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 25242 Free
Bạn đang xem tài liệu "Điều khiển tốc độ và vị trí động cơ không đồng bộ ba pha dùng FPGA", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdieu_khien_toc_do_va_vi_tri_dong_co_khong_dong_bo_ba_pha_dun.pdf