Điều khiển tốc độ động cơ bằng logic mờ

ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ BẰNG LOGIC MỜ  
CONTROLLER SPEED OF INDUCTION MOTOR BY FUZZY LOGIC  
Nguyễn Minh Tâm ( 1 ), Nguyễn Thanh Sang ( 2)  
( 1 )Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
( 2 ) Học viên cao học trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Bài báo đề xuất việc xây dựng mô hình và mô phỏng điều khiển tốc độ động cơ bằng Logic  
mờ. Với các mô hình điều khiển tốc độ động cơ bơm nước sử dụng pin quang điện bằng giải thuật  
Logic mờ để ổn định mực nước trong bồn chứa luôn ổn định ở mức đặt trước. Sử dụng thuật toán  
Logic mờ để dò tìm điểm công suất cực đại (MPPT) của tấm pin quang điện để đảm bảo cho tấm  
pin quang điện luôn làm việc hiệu quả nhất và điều khiển tốc độ động cơ bơm nước để ổn định  
mực nước.  
Kết quả mô phỏng cho thấy việc điều khiển tốc độ động cơ bơm nước và dò tìm điểm cực đại  
của tấm pin quang điện sử dụng thuật toán có kết quả rất tốt và ổn định.  
Từ khóa: Điều khiển động cơ; pin quang điện; MPPT; Logic mờ; ổn định mực nước.  
ABSTRACT  
The paper proposes modeling and simulation of motor speed control by Fuzzy Logic. With  
models that control the speed of the water pump motor using photovoltaic by Fuzzy Logic to  
stabilize the water level in the tank is always stable at the preset. Use the Fuzzy Logic algorithm  
to detect the maximum power point tracking (MPPT) of the photovoltaic panels to ensure that the  
photovoltaic panels always maximum power and controller speed of the water pump motor to  
stabilize the water level.  
Results of Simulations has shown that the control of water pump motors and maximum power  
point tracking of photovoltaic panels using the algorithm Fuzzy Logic has a very good and stability.  
Keywords: Controller motor; photovoltaic panels; MPPT; Fuzzy Logic; stability the water level.  
xây dựng mô hình điều khiển tốc độ động cơ  
hệ thống bơm nước sử dụng pin quang điện để  
ổn định mực nước trong bồn chứa, giải thuật  
dò tìm điểm công suất cực đại cho pin quang  
điện. Phương pháp điều khiển tốc độ động cơ  
và dò tìm điểm công suất cực đại cho pin quang  
điện đều dùng giải thuật logic mờ để tính toán  
và điều khiển.  
1. GIỚI THIỆU  
Ngày nay, nguồn năng lượng hoá thạch  
đang dần cạn kiệt, nó còn gây ô nhiễm môi  
trường trầm trọng khi sản xuất và sử dụng các  
nguồn năng lượng hoá thạch này. Vì vậy các  
giải pháp thay thế tối ưu cho các nguồn năng  
lượng hoá thạch này là các nguồn năng lượng  
tái tạo. Trong đó, pin quang điện là một số sự  
lựa chọn phù hợp cho việc thay thế dần nguồn  
năng lượng này.  
2. CẤU TRÚC HỆ THỐNG.  
Mô hình điều khiển tốc độ hệ thống bơm  
nước sử dụng pin quang điện như hình 1a và  
hình 1b: [5]  
Pin quang điện đang dần đi vào đời sống  
con người như xe hơi quang điện, mái nhà  
quang điện, trạm bơm nước tưới tiêu bằng pin  
quang điện… Thế nhưng để cho tấm pin quang  
điện luôn làm việc ở điểm công suất cực đại  
(MPP) cần có giải thuật dò tìm điểm cực đại  
của pin quang điện (MPPT - Maximum Power  
Point Tracker).  
Trong bài báo này tập trung nghiên cứu và  
Hình 1a: Hệ thống pin quang điện.  
Hình 3: Sơ đồ tương đương của pin quang  
điện.  
Từ sơ đồ tương đương, ta có phương  
trình đặc trưng Volt – Ampe của pin như sau:  
q. vIR  
s   
V IR  
s   
kT  
I ISC I  
e
1   
01   
Rsh  
Trong đó:  
Isc là dòng quang điện (dòng ngắn mạch  
khi không có Rs và Rsh ) (A/m2).  
I01 là dòng bão hòa (A/m2).  
q là điện tích của điện tử (C) = 1,6.10-19.  
k là hệ số Boltzman = 1,38.10-23(J/k).  
T là nhiệt độ (K).  
Hình 1b: hệ thống bơm nước cho bồn chứa.  
2.1. Đặc tính làm việc của pin quang điện.  
Đặc tính làm việc của pin mặt trời thể hiện  
qua hai thông số là điện áp hở mạch lớn nhất  
VOC lúc dòng ra bằng 0 và Dòng điện ngắn  
mạch ISC khi điện áp ra bằng 0. Công suất của  
pin quang điện được tính theo công thức: [1]  
I, V, Rs, Rsh lần lượt là dòng điện ra, điện  
áp ra, điện trở Rs và Rsh của pin trong mạch  
tương đương.  
-
Nhận xét:  
P = U.I  
Dòng ngắn mạch Isc tỉ lệ thuận với cường  
Tại điểm làm việc U = UOC/I = 0 và U =  
0/I = ISC , Công suất làm việc của pin quang  
điện cũng có giá trị bằng 0.  
độ bức xạ chiếu sáng. Nên đường đặc tính V –  
I của pin mặt trời cũng phụ thuộc vào cường  
độ bức xạ chiếu sáng. Ở mỗi tầng bức xạ chỉ  
thu được duy nhất một điểm làm việc V = VMPP  
có công suất lớn nhất thể hiện trên hình vẽ sau.  
Điểm làm việc có công suất lớn nhất được thể  
hiện là điểm chấm đen to trên hình vẽ (đỉnh của  
đường cong đặc tính). [10,11]  
Hình 2: Đường đặc tính U-I của pin quang  
điện.  
Hình 4: Đặc tính V-A của pin quang điện phụ  
thuộc vào cường độ bức xạ mặt trời.  
Điện áp hở mạch Voc phụ thuộc trực tiếp  
vào nhiệt độ nên đường đặc tính V-A của pin  
quang điện cũng phụ thuộc vào nhiệt độ trên  
bền mặt của tấm pin.  
-
Độ dốc âm ở bên phải điểm MPP.  
Độ dốc và thuật toán INC được thể hiện trong  
hình 7  
dP/dV=0, tại điểm cực đại MPP của PV.  
dP/dV>0, ở bên trái điểm MPP.  
dP/dV<0, ở bên phải điểm MPP.  
Điểm cực đại được tìm bằng cách so sánh  
giá trị dP/dV với giá trị 0. Nếu dP/dV>0 hoặc  
dP/dV thì tăng hoặc giảm điện áp bằng cách  
đều chỉnh bộ điều khiển DC-DC.  
Ở chương trình điều khiển này là sự kết  
hợp giữa pin quang điện và động cơ bơm nước  
để điều khiển lưu lượng bơm nước vào bồn để  
luôn giữ bồn nước ổn định ở giá trị đặt trước.  
Hình 5: Đặc tính V-A của pin quang điện phụ  
thuộc vào nhiệt độ trên bề mặt pin.  
Để toàn bộ hệ PV có thể hoạt động được  
một cách hiệu quả thì đường đặc tính của tải  
cũng phải phù hợp với điểm MPP.  
3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN.  
3.1 Lựa chọn thông số cho thiết bị trong hệ  
thống.  
Thông số bồn chứa:  
-
-
-
-
Dung lượng: 3000 lít.  
Hình dạng bồn nước: hình trụ đứng.  
Đường kính bồn nước: 1560 mm.  
Độ cao bồn nước: 1750 mm.  
Thông số động cơ bơm nước:  
Hình 6: Đường đặc tính tải và đặc tính pin  
quang điện.  
-
-
Công suất bơm: 5.5Hp (4kW).  
Lưu lượng bơm: 9 - 39 m3/h = 2.5 –  
10.83 l/s.  
2.2. Giải thuật dò tìm điểm công suất cực  
đại.  
-
Đường kính ống nước ra: D34.  
Để điều khiển dò tìm điểm công suất cực  
đại của tấm pin quang điện trong bài báo cáo  
này là sử dụng giải thuật điều khiển Logic mờ  
để tìm điểm cực đại MPPT dựa theo thuật toán  
INC.  
Độ cao mực nước được tính theo công  
thức:  
-
Mực nước tức thời:  
1
h   
ll ll  
out   
in  
A h  
   
Thuật toán INC dựa trên thực tế như sau:  
[1]  
-
Độ cao:  
h hdt  
Độ dốc của đường cong công suất bằng  
không tại điểm MPP (Chaudhari, 2005;  
Akihiro.Oi, 2005; Reisi, 2013; Hohm, 2003).  
Trong đó:  
h : là độ cao mực nước trong bồn chứa  
nước.  
h
: là độ cao mực nước tức thời.  
A(h): là tiết diện đáy bồn chứa nước.  
Tấm pin quang điện chọn trong chương trình:  
-
-
-
Tên module: 1 Soltech 1STH-215-P  
Số dãy pin song song: 2  
Số pin nối tiếp trong dãy: 10  
Hình 7: Độ dốc dP/dV của pin quang điện.  
-
Độ dốc dương ở bên trái điểm MPP.  
Hình 11: Mờ hoá ngõ vào điều khiển MPPT  
Các giá trị hệ số sai số công suất và điện  
áp ΔP/ΔV được đưa vào Logic mờ để mờ hoá  
thành các biến ngôn ngữ NB, NM, NS, ZE, PS,  
PM, PB để chương trình Fuzzy thực hiện tính  
toán theo các luật mờ.  
Hình 8: Đặc tuyến V-A của tấm pin quang  
điện ở bức xạ 1000W/m2 .  
3.2 Chương trình điều khiển. [3, 6, 7]  
-
Khối giải mờ ngõ ra của chương trình  
điều khiển MPPT tấm pin quang điện:  
Hình 9: Chương trình điều khiển tốc độ động  
cơ bơm nước sử dụng pin quang điện bằng  
Logic mờ. [8, 9]  
Hình 12: Giải mờ ngõ ra điều khiển MPPT  
Để điều khiển độ cao mực nước ta điều  
khiển lưu lượng nước được bơm vào bồn để  
cân bằng với lượng nước chảy ra khi sử dụng  
và đạt được độ cao yêu cầu. Ở bài báo cáo này  
sử dụng 1 bồn nước với dung tích 3000 lít và  
được tính toán điều khiển bằng giải thuật Logic  
mờ để tính toán xuất ra giá trị tốc độ phù hợp  
với hệ thống tại thời điểm điều khiển đó. [5]  
Từ các hàm liên thuộc trong chương trình  
Fuzzy được giải mờ để đến các khâu điều  
khiển tiếp theo.  
Chương trình điều khiển nhận hiệu số của  
điện áp hiện tại và điện áp trước đó ΔV và dòng  
điện hiện tại và dòng điện trước đó ΔI để tính  
toán biểu thức so sánh ΔP/ΔV với giá trị 0. Sau  
đó giá trị này được tính toán bởi khối Logic mờ  
và khối phát xung PWM để điều khiển bộ điều  
khiển DC-DC.  
a. Khối FLC điều khiển dò tìm điểm cực  
đại tấm pin quang điện (MPPT). [1, 2]  
b. Khối FLC water level. [5]  
Hình 10: Chương trình điều khiển MPPT tấm  
pin quang điện.  
-
Khối mờ hoá ngõ vào của chương trình  
điều khiển MPPT tấm pin quang điện:  
Hình 13: Chương trình điều khiển mực nước  
trong bồn.  
-
Khối mờ hoá ngõ vào của chương trình  
điều khiển mực nước:  
Hình 14: Mờ hoá ngõ vào điều khiển mực  
nước.  
Hình 17: Mờ hoá ngõ vào điều khiển tốc độ  
động cơ.  
-
Khối giải mờ ngõ ra của chương trình  
điều khiển mực nước:  
-
Khối giải ngõ ra của chương trình điều  
khiển tốc độ động cơ:  
Hình 15: Giải mờ ngõ ra điều khiển mực  
nước.  
Hình 18: Giải mờ ngõ ra điều khiển tốc độ  
động cơ.  
Ở chương trình điều khiển này, tính toán  
Giá trị tốc độ được tính toán từ khối FLC  
mực nước ứng với tốc độ của động cơ. Giá trị  
này được so sánh với giá trị đặt trước sau đó  
đưa vào khối Logic mờ để tính toán cho ra giá  
trị tốc độ phù hợp để mực nước trong bồn luôn  
ổn định. Bài báo cáo này độ cao h được đặt  
bằng 1.6 mét.  
water level được so sánh với tốc độ để đưa đến  
khối Logic mờ và khối phát xung SPWM để  
điều khiển khối nghịch lưu 3 pha để điều khiển  
động cơ với tần số phù hợp cho tốc độ đúng  
như yêu cầu của hệ thống.  
3.3 Kết quả mô phỏng.  
c. Khối FLC speed điều khiển tốc độ  
động cơ. [2]  
Hình 16: Chương trình điều khiển tốc độ  
động cơ.  
-
Khối mờ hoá ngõ vào của chương trình  
điều khiển tốc độ động cơ:  
Hình 19: Kết quả điện áp ngõ ra của tấm pin  
quang điện.  
Hình 23: Mực nước trong bồn chứa  
4. KẾT LUẬN  
Hình 20: Kết quả dòng điện của tấm pin  
quang điện.  
Bài báo đã đề xuất mô hình mô phỏng hệ  
thống điều khiển tốc độ động cơ bằng Logic  
mờ và cụ thể là mô hình điều khiển trạm bơm  
nước sử dụng pin quang điện điều khiển lưu  
lượng bơm để giữ ổn định mực nước trong bồn  
chứa.  
Một số ưu điểm và nhược điểm khi sử  
dụng Logic mờ trong điều khiển hệ thống như  
sau:  
-
Ưu điểm: Thiết kế hệ thống dễ dàng hơn  
với các hàm liên thuộc và biến ngôn ngữ  
quen thuộc với đời sống, đáp ứng nhanh  
và chính xác hơn, có thể kết hợp nhiều  
biến ngõ vào để điều khiển mô hình tốt  
hơn  
Hình 21: Công suất của tấm pin quang điện.  
-
Khuyết điểm: độ vọt lố còn khá cao, điều  
khiển Logic mờ không có khả năng tự học  
từ các dữ liệu bên ngoài hoặc dữ liệu hệ  
thống đã làm việc.  
Hướng phát triển: kết hợp nhiều ngõ vào  
để điều khiển hệ thống chính xác hơn và giảm  
độ vọt lố, kết hợp với các giải thuật điều khiển  
thông minh khác như mạng Nơ-ron nhân tạo,  
giải thuật di truyền GA, giải thuật bầy đàn PSO  
hay điều khiển PID để hệ thống hiệu quả cao  
hơn và có tính chất tự học từ các dữ liệu trước  
đó của hệ thống.  
Hình 22: Tốc độ của động cơ trong hệ thống.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Lê Tiến Phong. “Nghiên cứu một số phương pháp nâng cao hiệu quả khai thác nguồn pin mặt  
trời”. Đại học Thái Nguyên.  
[2] Phan Xuân Minh. “Lý thuyết điều khiển mờ”, Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật Hà Nội, 2006.  
[3] Nguyễn Phùng Quang. “Truyền động điện thông minh”. Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật  
Hà Nội, 2004.  
[4] Hoang Le-Huy, Minh Ta-Cao and J.L. Silva. “Fuzzy Logic Based Controller for Induction  
Motor Drives”. Canadian Conference on Electrical and Computer Engineering, 1996.  
[5] H. Bouzeria, C. Fetha, T. Bahi, I. Abadlia, Z. Layate, S. Lekhchine. “Fuzzy Logic Space Vector  
Direct Torque Control of PMSM for Photovoltaic Water Pumping System”. Electrical Engineering  
Department, Skikda, Algeria.  
[6] Divya Rai, Swati Sharma, Vijay Bhuria.“Fuzzy speed controller design of three phase  
induction motor”. Assistant Professor Department of Electrical Engineering, Madhav institute of  
technology and science, Gwalior.  
[7] Mircea Popescu Helsinki. “Induction motor modelling for vector control purpose”. University  
of Technology, Department of Electrical and Communications Engineering, Laboratory of  
Electromechanics.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Nguyễn Thanh Sang  
Đơn vị: học viên cao học trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh  
Điện thoại: 0905.584.238  
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn:  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 10/01/2024 22600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Điều khiển tốc độ động cơ bằng logic mờ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdieu_khien_toc_do_dong_co_bang_logic_mo.pdf