Đề cương chi tiết môn Toán 3
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
TOÁN 3
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) - CTĐT 132TC)
CALCULUS 3
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 05 NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
TOÁN 3
CALCULUS 3
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) – CTĐT 132TC)
LỜI NÓI ĐẦU
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên
theo học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” Sinh viên được
trang bị những kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành kỹ thuật y
sinh, ngôn ngữ lập trình, hệ thống nhúng, xử lý tín hiệu y sinh, an toàn
trong y tế, vi xử lý, cảm biến y sinh, xử lý ảnh y sinh, trang thiết bị y
tế,…
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế,
thiết bị hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang
thiết bị y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có
kỹ năng giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên
cứu, làm việc độc lập cao.
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.
Kỹ sư kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các bệnh
viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty liên
quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.
Ngành kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong
xã hội. Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế; Sinh viên tốt
nghiệp ngành kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên
cứu sau đại học.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” của sinh viên. Thư
viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn
tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh
viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Ngành Kỹ
thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài
liệu học tập các môn học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)”
sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt
hiệu quả.
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần
7
Dịch Vụ Trực Tuyến
VINAPO
om
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ
PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
8
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
TOÁN 3
CALCULUS 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngành đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Trình độ đào tạo: Đại học
Chương trình đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh
(Điện tử Y sinh)
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: TOÁN 3
Mã học phần: MATH 132601
2. Tên Tiếng Anh: CALCULUS 3
3. Số tín chỉ:3 tín chỉ (3/0/6) (3 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/ thí
nghiệm).
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 0 tiết thực hành + 6 tiết tự
học/1tuần).
4. Các giảng viên phụ trách học phần.
1/ GV phụ trách chính: …………...
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: …………...
5. Điều kiện tham gia học tập học phần.
Môn học trước:Toán1, Toán 2.
6. Mô tả học phần (Course Description).
Học phần này cung cấp các kiến thức cơ bản về hàm vectơ, hàm
nhiều biến, đạo hàm riêng, tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt và
giải tích vectơ. Ứng dụng và định hướng giải quyết trong một số mô hình
bài toán thực tế.
7. Mục tiêu học phần(Course Goals).
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
Chuẩn đầu
ra
Trình độ
năng lực
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)
CTĐT
Khái niệmcơ bản về vectơ, đường thẳng,
mặt phẳng và các mặt bậc hai, lý thuyết
trường,hàm vectơ, hàm nhiều biến, phép
tính vi phân và tích phân hàm nhiều biến,
hàm vectơ
1.1
2
G1
11
2.1, 2.4,
2.5
3
G2
G3
Khả năng sử dụng các phép toán về tích phân
và vi phân hàm nhiều biếnđể giải quyết các
bài toánvà khả năng tự đọc tài liệu theo
hướng dẫn gợi ý của giáo viên.
Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và khả
năng đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng
Anh
3.1
3.2
2
2
8.Chuẩn đầu ra của học phần.
Chuẩn
đầu ra
MH
Mô tả
(Sau khi học xong môn học này, người học
có thể:)
Chuẩn
đầura
CDIO
Trình độ
năng lực
Hiểu khái niệm hàm vectơ, hàm nhiều biến,
đạo hàm riêng, đạo hàm theo hướng, tích
phân của hàm nhiều biến..
1.1
2
G1
1
Hiểu các công thức đổi biến trong tích phân
bội, các công thức liên hệ giữa tích phân
đường, tích phân mặt với tích phân bội.
1.1
2
1
2
3
Phát biểu được khái niệm trường vectơ, công 1.1
thức tính các đại lượng đặc trưng của trường
vectơ.
Xác định được phương trình và vẽ các đường 2.1.1,
3
3
1
2
cong, đường thẳng, mặt cong, mặt phẳng.
2.4.2
Tính được đạo hàm, tích phân, tích có hướng 2.1.3,
và tích vô hướng của hàm vectơ; đạo hàm và 2.1.4
tích phân của hàm nhiều biến
G2
Hiểu và xử lý được các bài toán trong kỹ
thuật liên quan
2.13,
2.4.2
3
3
đến đạo hàm, tích phân của hàm vectơ, hàm
nhiều biến.
Tính được các đại lượng đặc trưng của trường 2.1.3,
vectơ 2.1.4
Vận dụng ý nghĩa và mối quan hệ của các đại 2.4.2,
3
3
4
5
lượng đặc trưng của trường vectơ để giải
quyết một số bài toán ứng dụng.
2.4.3
Có kỹ năng tự đọc và nghiên cứu các phần tự 3.1.2
học trong tài liệu bằng tiếng Anh mà giáo 3.1.3
viên yêu cầu
2
2
G3
1
2
Phân công và thực hiện công việc trong nhóm 3.1.2,
một cách hiệu quả.
3.1.3
12
Có khả năng thuyết trình và báo cáo kết quả 3.2.6
2
3
làm việc của nhóm
9. Đạo đức khoa học..
+ Sinh viên phải tham gia làm đầy đủ các bài kiểm tra, bài tập nhóm vào
đúng thời gian mà giáo viên yêu cầu.
+ Sinh viên thi hộ thì cả người thi hộ và người nhờ thi hộ sẽ bị xử lý kỷ
luật theo quy định của nhà trường.
11. Nội dung chi tiết học phần.
Tuần
Chuẩn đầu Trình độ
ra môn học năng lực
Phương
pháp dạy
học
Phương
pháp
đánh giá
Nội dung
1
Chương 9: VECTƠ
TRONG MẶT PHẲNG
VÀ KHÔNG GIAN
A/ Cácnội dunggiảng dạy
trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
9.6 Mặt phẳng trong không
gian
Thuyết
trình, thảo
luận
Kiểm tra
nhanh
G2.1
3
9.7 Các mặt bậc 2
B/Các nội dung cần tự
học ở nhà: (6)
+ Giải bài tập phần 9.6, 9.7
+ Thực hành vẽ một số mặt
bậc 2 thông dụng bằng các
phần mềm.
G2.1,
G3.1
3
2
2
Chương 10: HÀM
VECTƠ
A/ Cácnội dunggiảng dạy
trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
10.1 Giới thiệu hàm vectơ
10.2 Đạo hàm và tích phân
hàm vectơ.
G1.1,
G2.2
1
3
Thuyết
trình, thảo
luận
Làm bài
tại lớp
G2.2
G3.1
3
2
B/Các nội
dung cần tự
học ở nhà: (6)
+ Giải bài tập
phần 10.1, 10.
3
Chương 10: HÀM
VECTƠ
13
A/ Cácnội dunggiảng dạy
trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
10.3 Tiếp tuyến đơn vị và
vectơ pháp tuyếnđơn vị
chính, độ cong
G2.2,
G2.3
3
3
Thuyết trình
Bài tập
nhóm
G2.3,
3
B/Các nội dung cần tự
học ở nhà: (6)
+ Giải bài tập phần 10.1,
G3.1
2
10.2
4
Chương 10: HÀM VECTƠ
A/ Cácnội dunggiảng dạy
trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
Ôn tập chương 10
Bài tập nhóm
G2.2,
G2.3
3
3
Hỏi và đáp Bài tập
nhóm
G3.1,
G3.2
2
2
B/Các nội dung cần tự học
ở nhà: (6)
+ Giải bài tập phần 10.1-
10.3
5
Chương 11: ĐẠO HÀM
RIÊNG
A/ Cácnội dunggiảng dạy
trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
11.1 Giới thiệu hàm nhiều
biến
Thuyết
trình, hỏi và
đáp
Online
test
G1.1,
G2.2
2
3
11.2 Giới hạn và liên tục
11.3 Đạo hàm riêng
B/Các nội dung cần tự học
ở nhà:(6)
+ Giải bài tập phần 11.1,
11.2, 11.3
G2.2
G3.1
3
2
6
Chương 11: ĐẠO HÀM
RIÊNG
A/ Cácnội dunggiảng dạy
trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
11.4 Mặt phẳng tiếp xúc, xấp
xỉ và đạo hàm
G1.1,
G2.3
2
3
Thuyết
trình, thảo bài tại
luận lớp
Làm
11.5 Đạo hàm hàm hợp
B/Các nội dung cần tự học
ở nhà:(6)
G2.3,
G3.1
3
2
+ Giải bài tập phần 11.4,
11.5
14
7
Chương 11: ĐẠO HÀM
RIÊNG
A/ Cácnội dunggiảng dạy
trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
11.6 Đạo hàm theo hướng và
vectơ gradient
G1.1,
G2.2
G2.3
2
3
3
Thuyết trình Online
test
11.7 Cực trị hàm hai biến
B/Các nội dung cần tự học
ở nhà:(6)
G2.3
3
+ Giải bài tập phần 11.6,
11.7
8
Chương 11: ĐẠO HÀM
RIÊNG
A/ Cácnội dunggiảng dạy
trên lớp: (3)
G2.2,
2
Hỏi và đáp, Kiểm tra tự
G2.3
3
kiểm tra
luận
Nội dung GD lý thuyết:
Ôn tập chương 11
Kiểm tra chương 10 - 11
B/Các nội dung cần
tự học ở nhà:(6) +Ôn
tập toàn bộ kiến thức
chương 11.
G2.2,
G2.3,
G3.2
3
3
2
+Làm bài tập nhóm chương 11
9
Chương 12: TÍCH PHÂN
BỘI
A/ Cácnội dunggiảng dạy
trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
12.1 Tích phân bội hai trên
miền chữ nhật
G1.1,
G1.2,
G2.2
2
2
3
Thuyết
trình,
thảo luận
nhóm
Kiểm tra
nhanh
12.2 Tích phân bội hai trên
miền bất kỳ
12.3 Đổi biến sang hệ tọa độ
cực
G1.2,
G2.2,
G3.1
2
3
2
B/Các nội dung cần tự học ở
nhà:(6)
+ Giải bài tập phần 12.1, 12.2,
12.3
10
Chương 12: TÍCH PHÂN
BỘI
A/ Cácnội dunggiảng dạy
trên lớp:: (3)
Nội dung GD lý thuyết
12.4 Diện tích bề mặt
12.5 Tích phân bội ba
G2.2
G2.3
3
3
Thuyết
trình, thảo
luận
Làm bài
tại lớp
15
B/Các nội dung cần tự học ở
nhà:(6)
+ Giải bài tập phần 12.4, 12.5
G2.2,
G2.3,
G3.1
3
3
2
11
Chương 12: TÍCH PHÂN
BỘI
A/ Cácnội dunggiảng dạy
trên lớp:: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
Ôn tập chương 12
Bài tập
G2.2,
G2.3
3
3
Hỏi và đáp Online test
B/Các nội dung cần tự
học ở nhà:(6) +Ôn tập
toàn bộ kiến thức
G1.2
G2.2,
G3.1
2
3
2
chương 12.
+Làm bài tập nhóm chương 12
12
Chương 13:GIẢI TÍCH
VECTƠ
A/ Cácnội dunggiảng dạy trên
lớp: (3)
G1.3,
G2.4
2
3
Thuyết Kiểm tra
trình.
nhanh
Nội dung GD lý thuyết:
13.1 Các tính chất của trường
vectơ: Độ phân kỳ và vectơ xoáy
13.2 Tích phân đường Kiểm tra
chương 12
G1.3,
G2.4
G3.1
2
3
2
B/Các nội dung cần tự học ở
nhà:(6)
+Giải bài tập phần 13.1, 13.2
13
Chương 13:GIẢI TÍCH
VECTƠ
A/ Cácnội dunggiảng dạy trên
lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
13.3 Định lý cơ bản và tích phân
không phụ thuộc đường đi
13.4 Định lý Green
G1.2,
G2.4,
G2.5
2
3
3
Thuyết
trình,
thảo
Bài tập
nhóm
luận
13.5 Tích phân mặt
B/Các nội dung cần tự học ở
nhà:(6)
G2.4,
G2.5,
G3.2,
G3.2
3
3
2
2
+ Làm bài tập phần 13.3, 13.4,
13.5
14
16
Chương 13:GIẢI TÍCH
VECTƠ
Thuyết Bài kiểm
trình, tra tự luận
thảo
luận
nhóm
A/ Cácnội dunggiảng dạy trên
lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
13.6 Định lý Stoke và ứng dụng
13.7 Định lý độ phân kỳ và ứng
dụng
G2.4,
G2.5
3
3
G3.1,
G3.3
2
2
B/Các nội dung cần tự
học ở nhà:(6) +Ôn tập
toàn bộ kiến thức
chương 13.
+Giải bài tập phần 13.6, 13.7
+Làm bài tập nhóm chương 13
15
ÔN TẬP
Hỏi và
đáp
Bài tập
nhóm
A/ Cácnội dunggiảng dạy trên
lớp:(3)
G2.1,
G2.2,
G2.4
3
3
3
Nội dung GD lý thuyết:
+ Tóm tắt toàn bộ nội dung quan
trọng của môn học theo các
chuẩn đầu ra của học phần.
+ Giải đáp một số đề thi mẫu.
G3.1,
G3.2
2
2
B/Các nội dung cần tự
học ở nhà: (6) Ôn tập
toàn bộ kiến thức của
môn học.
11. Đánh giá kết quả học tập.
Kết quả học tập của sinh viên sẽ được đánh giá qua việc thực hiện
các câu hỏi được lựa chọn từ các bài tập ở nhà, các bài kiểm tra và bài thi
kết thúc học phần.
+ Thang điểm: 10.
+ Kế hoạch kiểm tra như sau:
Hình
thức
KT
Thời điểm
Công cụ
Chuẩn đầu ra
Tỉ lệ
(%)
KT
KT
Nội dung
Kiểm tra quá trình
50
KT1
Kiểm tra chương 9, 10,
Tuần 8
25
11
Kiểm tra quá G2.1, 2.2, 2.3,
trình 3.1
17
KT2
Kiểm tra chương 12, 13
Tuần 14
G2.4, 2.5, 3.1
25
Kiểm tra quá
trình
Thi cuối học phần
Cuối học kỳ
50
Các chuẩn G2
50
Nội dung bao quát tất cả
các chuẩn đầu ra nhóm
G2.
Thi tự luận
90 phút
12. Tài liệu học tập.
[1] Karl J. Smith, Monty J. Strauss, Magdalena D. Toda:
CALCULUS, 6th Edition
[2] Bài giảng tóm tắt: Toán 3 – Bộ môn Toán – Khoa KHƯD.
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: ngày
tháng năm
<người cập nhật ký và
ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
18
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (7510301D, 7510301C,
7510301A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Có khả năng ứng dụng các nguyên lý tổng quát và các yếu tố nền
tảng kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực hệ thống điện và truyền động điện tự
động; có khả năng thực hiện các dự án liên quan đến lĩnh vực hệ thống
cung cấp điện, tiết kiệm năng lượng điện và truyền động điện tự động.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về Điện - Điện tử và những thiết
bị điện công nghiệp liên quan khác.
Sinh viên ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các xí nghiệp công nghiệp;
trong các công ty điện lực, xây lắp điện, tư vấn thiết kế điện; giảng dạy,
nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Chuyên
nghiệp. Đây là ngành mà xã hội luôn có nhu cầu về nhân lực với mức
lương được hưởng rất cao.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và
tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
2.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển & tự động hoá
(7510303D, 7510303C, 7510303A)
Có kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành Điều khiển,
Robot và Tự động hóa; có khả năng thiết kế và thi công, vận hành, sửa
chữa, nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động trong công nghiệp; có khả
năng thiết kế, chế tạo, vận hành và đề xuất giải pháp robot trong sản xuất
cũng như đời sống.
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ tiên tiến; có nhiều
thời gian học thực hành trên các hệ thống sản xuất thực tế, hiện đại, được
tham gia các nhóm nghiên cứu để nâng cao kiến thức về robot, có khả
năng làm việc tại các công ty lớn ngay khi ra trường.
Sinh viên tốt nghiệp có thể vận hành, thiết kế, nâng cấp các hệ
thống sản xuất tự động, robot, hệ thống điều khiển tại các công ty, nhà
19
máy; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, các trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp Chuyên nghiệp.
Robot-Điều khiển-Tự động hóa trong sản xuất là một lĩnh vực đang
được các nền công nghiệp đặt ra nhiều cơ hội và định hướng phát triển,
do đó Sinh viên ra trường sẽ có nhiều cơ hội việc làm với mức lương cao.
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và
học tập nâng cao trình độ.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
3.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông
(7510302D,7510302C, 7510302A) - (đạt kiểm định AUN-QA)
Có khả năng thiết kế và thi công các hệ thống tự động trong công
nghiệp; có khả năng vận hành, sửa chữa các thiết bị điện, điện tử, viễn
thông…
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về điện tử như: điện tử dân
dụng, điện tử công nghiệp, điện tử y sinh, điện tử viễn thông và những
công việc khác về ngành điện tử.
Kỹ sư ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các công ty, nhà máy; trong
các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và truyền dẫn,
các công ty sản xuất thiết bị điện tử dân dụng, các doanh nghiệp thiết kế
IC; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung
cấp Chuyên nghiệp.
Xã hội đang có nhu cầu nhân lực rất lớn với mức lương cao về
ngành điện tử công nghiệp và điện tử viễn thông. SV tốt nghiệp ngành
Công nghệ Kỹ thuật điện tử, truyền thông có thể học lên cao học, nghiên
cứu sinh.
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng
cao.
4.
Ngành Công nghệ Kỹ thuật máy tính (7480108D, 7480108C,
7480108A)
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ, có nhiều thời gian
học thực hành trên thiết bị thực tế, có khả năng thiết kế và thi công các hệ
thống nhúng, các hệ thống máy tính siêu nhỏ ứng dụng trong các thiết bị
xử lý và điều khiển trong dân dụng và công nghiệp.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Toán 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_toan_3.pdf

