Đề cương chi tiết môn Công cụ và môi trường phát triển phần mềm
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
CÔNG CỤ VÀ MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
SOFTWARE DEVELOPMENT ENVIRONMENTS AND TOOLS
(Ngành Công nghệ thông tin - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
CÔNG CỤ VÀ MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
SOFTWARE DEVELOPMENT ENVIRONMENTS AND TOOLS
(Ngành Công nghệ thông tin - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ thông tin (IT) là một trong những động lực quan trọng
bậc nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác
đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới
hiện đại. Việc ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta đã góp phần giải
phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần, thúc đẩy công cuộc đổi
mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của
nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng góp phần thực hiện thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hiện nay, ngành CNTT là một trong những ngành học được chú
trọng trong hệ thống đào tạo của các trường Đại học trong đó có trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh. Nó được xem là ngành đào
tạo mũi nhọn hướng đến sự phát triển của công nghệ và khoa học kỹ
thuật trong thời đại số hóa.
Chương trình đào tạo ngành CNTT trang bị cho người học những
kiến thức nền tảng và chuyên sâu về lĩnh vực công nghệ thông tin để
nâng cao tay nghề nhằm phát triển khả năng sửa chữa, xây dựng, cài đặt,
bảo trì các phần cứng của máy tính cũng như nghiên cứu và phát triển
các ứng dụng phần mềm. Ngoài ra cũng được trang bị kiến thức về an
toàn và bảo mật thông tin mạng, một trong những lĩnh vực quan trọng
được quan tâm hàng đầu trên thế giới hiện nay.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Công nghệ thông tin” của sinh viên. Thư viện trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông
tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về chuyên ngành của mình.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Công nghệ
thông tin” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Công nghệ thông tin” sẽ mang đến cho sinh viên nắm
được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
4
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
5
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
3
4
Q
Công Ty Cổ Phần
Dịch Vụ Trực Tuyến
om RM
6
VINAPO
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
7
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
8
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Địa chỉ truy cập: http://csdl.hcmute.edu.vn/
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
9
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
CÔNG CỤ VÀ MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
SOFTWARE DEVELOPMENT ENVIRONMENTS AND TOOLS
Môn học Công cụ và môi trường phát triển phần mềm nhằm mục đích
cung cấp cho người học:
-
-
-
Kiến thức về cú pháp, ý nghĩa và công dụng và các lĩnh vực ứng
dụng của ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất UML.
Kiến thức về mô hình hướng đối tượng và các loại lược đồ trong
UML.
Kiến thức về các quy trình phát triển phần mềm, tiêu biểu là quy
trình hợp nhất của Rational (RUP) và quy trình phát triển phần
mềm linh hoạt (agile methodology).
-
-
-
-
Kỹ năng sử dụng công cụ thiết kế phần mềm để lập các lược đồ
bằng UML.
Kỹ năng sử dụng một số công cụ phát triển để phục vụ cho quá
trình phát triển một sản phẩm phần mềm hoàn chỉnh.
Kỹ năng làm việc nhóm và đọc tài liệu chuyên ngành bằng tiếng
Anh.
Kỹ năng viết báo cáo và trình bày báo cáo.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chương trình đào tạo: Công nghệ thông tin
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: Công cụ và môi trường phát triển phần mềm
Mã học phần: TOEN430979
2. Tên Tiếng Anh: Software Development Environments and Tools
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (2/1/6) (2 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (2 tiết lý thuyết + 1*2 tiết thực hành + 8 tiết tự
học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách học phần:
1/ GV phụ trách chính: ……………………
10
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ……………………
5. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước: Công nghệ Phần mềm, Lập trình Hướng đối tượng
6. Mô tả học phần (Course Description)
Môn học nhằm mục đích cung cấp cho người học:
-
-
-
Kiến thức về cú pháp, ý nghĩa và công dụng và các lĩnh vực ứng
dụng của ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất UML.
Kiến thức về mô hình hướng đối tượng và các loại lược đồ trong
UML.
Kiến thức về các quy trình phát triển phần mềm, tiêu biểu là quy
trình hợp nhất của Rational (RUP) và quy trình phát triển phần
mềm linh hoạt (agile methodology).
-
-
-
-
Kỹ năng sử dụng công cụ thiết kế phần mềm để lập các lược đồ
bằng UML.
Kỹ năng sử dụng một số công cụ phát triển để phục vụ cho quá
trình phát triển một sản phẩm phần mềm hoàn chỉnh.
Kỹ năng làm việc nhóm và đọc tài liệu chuyên ngành bằng tiếng
Anh.
Kỹ năng viết báo cáo và trình bày báo cáo.
7. Mục tiêu học phần (Course Goals)
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
1.2
Trình độ
năng lực
(Học phần này trang bị cho sinh viên)
Kiến thức về cú pháp, ý nghĩa và công dụng
và các lĩnh vực ứng dụng của ngôn ngữ mô
hình hóa hợp nhất UML.
Kiến thức về mô hình hướng đối tượng và các
loại lược đồ trong UML; các quy trình phát
triển phần mềm, tiêu biểu là quy trình hợp
nhất của Rational (RUP).
2
G1
G2
1.2, 1.3
2
3
Kỹ năng sử dụng công cụ thiết kế phần mềm
để lập các lược đồ bằng UML; sử dụng một số
công cụ phát triển để phục vụ cho quá trình
phát triển một sản phẩm phần mềm hoàn
chỉnh.
Kỹ năng tìm kiếm, tổng hợp tài liệu và viết
báo cáo; kỹ năng đọc tài liệu tiếng Anh; kỹ
năng làm việc nhóm và thuyết trình; kỹ năng
chuẩn bị và trình bày một báo cáo khoa học
2.2, 2.3,
2.4, 4.3,
4.4, 4.5
2
3
4
G3
G4
2.1, 3.1,
3.2, 3.3
2
3
11
8. Chuẩn đầu ra của học phần
Chuẩn đầu
Mô tả
Chuẩn
đầu ra
CTĐT
1.1
Trình độ
năng lực
ra HP
(Sau khi học xong môn học này, người
học có thể)
Trình bày được lịch sử ra đời, vai trò và
công dụng của ngôn ngữ mô hình hóa UML
2
G1 G1.1
G2.1
Nêu được tên và công dụng của các loại
lược đồ trong UML
Trình bày được ý nghĩa của những ký hiệu
trong các loại lược đồ UML
Trình bày được các đặc điểm chính của quy
trình phát triển hợp nhất RUP
Trình bày được các pha chính và các luồng
công việc trong RUP
Đọc hiểu được các lược đồ thiết kế sử dụng
ngôn ngữ mô hình hóa UML
Sử dụng được một trong các công cụ thiết kế
hỗ trợ UML để lập lược đồ
1.2, 1.3
1.2, 1.3
1.2, 1.3
1.2, 1.3
2
3
2
3
2
3
2
3
2
3
3
4
G2.2
G2
G2.3
G2.4
G3.1
2.2, 2.3,
4.3
2.2, 2.3,
4.3, 4.4,
4.5
G3.2
G3
Sử dụng được các công cụ hỗ trợ từng giai
đoạn trong quá trình phát triển một sản
phẩm phần mềm
Kỹ năng tìm kiếm tài liệu và đọc tài liệu
tiếng Anh
2.2, 2.3,
4.3, 4.4,
4.5
3
4
G3.3
G4.1
3.2, 3.3
2
Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng tổng hợp tài liệu và viết báo cáo
Kỹ năng trình bày trước đám đông
3.1
3.2
3.2
3
3
3
G4.2
G4.3
G4.4
G4
9.
Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà, bài kiểm tra phải được thực hiện từ chính bản thân sinh
viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan bằng
hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
10. Nội dung chi tiết môn học:
Chuẩ
Trìn Phươn Phươn
n đầu
h độ g pháp g pháp
Tuần
Nội dung
ra
môn
học
năng
dạy
học
đánh
lực
giá
Chương 1:Tổng quan về UML
A./Các nội dung GD chính trên lớp (4)
Nội dung GD lý thuyết:
G1.1
2
-
Câu hỏi
ngắn
Thuyết
giảng
- Hỏi
đáp
1
+
+
+
Giới thiệu UML
Lịch sử ra đời
Công dụng của UML
12
+
Các thành phần cơ bản của UML
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (8)
G1.1
G4.1
2
Tự học
Nêu và báo cáo
giải
quyết
vấn đề
Nộp
+
+
+
Tìm hiểu các phiên bản của UML
Tìm hiểu UML 3.0 beta
Tìm hiểu các công cụ hỗ trợ UML
thông dụng
giấy
+
Cài đặt và khảo sát Enterprise
Architect
Chương 2: Các loại lược đồ trong UML
A./Các nội dung GD chính trên lớp (16)
Nội dung GD lý thuyết:
G2.1
G2.2
G3.1
G3.2
2
3
4
-
- Tự
luận
- Câu
hỏi tình
huống
- BT
thực
hành cá
nhân
Thuyết
giảng
- Thảo
luận
nhóm
- Thực
hành
trên
+
+
+
+
+
+
+
Lược đồ chức năng
Lược đồ tương tác
Lược đồ lớp
Lược đồ gói
Lược đồ thành phần
Lược đồ hoạt động
Lược đồ triển khai
2 – 5
máy
tính
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (32)
G2.1
G2.2
G3.1
G3.2
G4.1
G4.3
2
3
4
- Nêu
và giải
quyết
vấn đề
- Thực
hành
trên
Tự luận
+
+
+
Đọc lại bài giảng tương ứng với nội
dung đã học trên lớp
Hệ thống hóa lại các ký hiệu trong
từng loại lược đồ
Làm tất cả các bài tập thực hành.
máy
tính
Chương 3: Quy trình phát triển phần
mềm
A./Các nội dung GD chính trên lớp (8)
Nội dung GD lý thuyết:
G2.3
G2.4
2
3
-
- Tự
Thuyết luận
giảng - Bài
- Thảo tập
luận
nhóm
+
+
+
+
+
Giới thiệu quy trình
Các đặc điểm chính của RUP
Những ưu thế của quy trình
Các pha chính
nhóm
6+7
Chi tiết các luồng công việc
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (16)
G2.3
G2.4
2
3
4
- Nêu
- Tự
và giải luận
quyết - Bài
vấn đề tập
nhóm
Đọc lại bài giảng tương ứng với nội
dung đã học trên lớp
Tìm thêm thông tin về một số quy
trình phát triển phần mềm khác như
Agile, RAD, … So sánh với RUP
Chương 4: Các công cụ hỗ trợ phân tích
thiết kế
8+9
G3.3
G4.1
2
3
-
- Tự
A/ Các nội dung và PPGD chính trên
lớp: (8)
Thuyết luận
13
G4.2
G4.3
4
giảng
- Thảo Thuyết
luận
nhóm
-
Nội dung GD lý thuyết:
+
+
+
Đặc điểm chung của các công cụ
Lịch sử phát triển
Giới thiệu một số công cụ tiêu biểu
trình
- Bài
-
-
-
-
Enterprise Architect
Visual Paradigm for UML
Power Designer
- Thực tập
hành
trên
nhóm
Rational Software Architect
máy
tính
G3.3
G4.1
G4.2
G4.3
2
3
4
- Nêu
và giải luận
quyết - BT
- Tự
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (16)
+
Cài đặt và sử dụng Visual Paradigm
để thiết kế UML
vấn đề thực
+
Cài đặt và sử dụng Power Designer để
thiết kế cơ sở dữ liệu cho một ứng
dụng, phát sinh cơ sở dữ liệu trên một
hệ quản trị cụ thể.
- Thực hành cá
hành
trên
máy
tính
nhân
- Bài
tập
nhóm
Chương 5: Các công cụ hỗ trợ lập trình
và kiểm thử
G3.3
G4.1
G4.2
G4.3
2
3
4
-
- Tự
A/ Các nội dung và PPGD chính trên
lớp: (12)
Nội dung GD lý thuyết:
Thuyết luận
giảng
- Thảo Thuyết
luận
nhóm
- SV
-
+
+
Đặc điểm chung
Một số nhóm công cụ tiêu biểu
trình
- Bài
tập
-
-
-
Dùng phát triển web
Dùng cho Java
Dùng phát triển ứng dụng
mobile
10 –
12
báo cáo nhóm
-
Dùng phát triển game
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (24)
G3.3
G4.1
G4.2
G4.3
2
3
4
- Nêu
và giải luận
quyết - Bài
vấn đề tập
nhóm
- Tự
+
Cài đặt và sử dụng Joomla để phát
triển một ứng dụng web trên nền
PHP.
+
Tự làm lại nội dung bài thực hành đã
làm trên lớp và hoàn thành các bài tập
thực hành được giao thêm.
Chương 6: Các công cụ hỗ trợ quản lý
dự án và quản lý phiên bản
G3.3
G4.1
G4.2
G4.3
2
3
4
-
- Tự
Thuyết luận
giảng
- Thảo Thuyết
A/ Các nội dung và PPGD chính trên
lớp: (8)
Nội dung GD lý thuyết:
-
13+14
+
+
Đặc điểm chung
Giới thiệu một số công cụ tiêu biểu:
luận
nhóm
- SV
trình
- Bài
tập
-
-
-
Microsoft Project
Subversion
Team Foundation Server
báo cáo nhóm
14
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà: (16)
G3.3
G4.1
G4.2
G4.3
2
3
4
Nêu và - Tự
+
Cài đặt và sử dụng Subversion để
quản lý mã nguồn
giải
luận
quyết
- Bài
+
Tự làm lại nội dung bài thực hành đã
làm trên lớp và hoàn thành các bài tập
thực hành được giao thêm.
vấn đề tập
nhóm
15
Ôn tập (4)
11. Đánh giá kết quả học tập
-
-
Thang điểm: 10
Kế hoạch kiểm tra như sau:
Chuẩn Trình Phương Công
Tỉ
lệ
(%)
Hình
thức
KT
Thời đầu ra
độ
năng
lực
pháp
đánh
giá
cụ KT
Nội dung
điểm đánh
giá
Bài tập
15
Sử dụng phần mềm thiết Tuần
G2.1
G2.2
G3.1
G3.2
G2.1
G2.2
G3.1
G3.2
G2.3
G2.4
2
3
4
Thực
hành
T.hành
trên
máy
tính
T.hành
trên
5
kế để vẽ các loại lược đồ
thuộc góc nhìn Usecase,
Logical và Development
4
BT#1
Sử dụng phần mềm thiết Tuần
2
3
4
Thực
hành
5
5
kế để vẽ các loại lược đồ
thuộc góc nhìn Process
và Deployment
6
BT#2
BT#3
máy
tính
Vận dụng quy trình Tuần
2
3
4
Tự luận Bài tập
RUP để thiết kế và xây
dựng một hệ thống phần
mềm đơn giản
8
nhóm
Bài kiểm tra
- Tổng hợp các loại lược Tuần G3.1,
15
15
2
3
4
Tự luận
+ Vấn
đáp
BT
thực
hành +
Báo
đồ trong UML và các
giai đoạn chính trong
RUP
10
G3.2
KT#1
- Thời gian làm bài 90
phút
cáo
Tiểu luận, báo cáo
Mỗi nhóm sinh viên từ
20
20
Tuần
10-
15
G3.3
G4.1
G4.2
G4.3
G4.4
2
3
4
Tự luận
+ Vấn
đáp
BT
thực
hành +
Báo
3-5 người chọn 1 trong
các đề tài để tìm hiểu và
trình bày báo cáo, nội
dung các đề tài xoay
cáo
quanh các nội dung sau:
viết
TL#1
-
Các công cụ /
công nghệ hỗ
trợ khâu phân
tích và thiết kế
phần mềm
-
Các công cụ /
15
công nghệ hỗ
trợ khâu lập
trình phần mềm
Các công cụ /
công nghệ hỗ
trợ khâu kiểm
thử phần mềm
Các công cụ /
công nghệ hỗ
trợ khâu quản
lý dự án phần
mềm
-
-
Thi cuối kỳ
50
- Nội dung bao quát tất
cả các chuẩn đầu ra
quan trọng của môn học.
- Thời gian làm bài 60
phút.
G1,
G2,
G3
2
3
4
Thi trắc
nghiệm nghiệm
+ Tự
luận
ngắn
Trắc
+ Câu
hỏi
ngắn
CĐR
Hình thức kiểm tra
môn học
BT #1
BT #2
BT #3
KT #1
TL #1
Thi cuối kỳ
G1.1
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G3.1
G3.2
G3.3
G4.1
G4.2
G4.3
G4.4
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
[1] Nguyễn Trần Thi Văn (2013). Bài giảng môn Công cụ và môi trường
phát triển phần mềm. ĐH SPKT.
- Sách, tài liệu tham khảo:
[2] Object Management Group (2010). Unified Modelling Language
Specification Version 2.3.
16
[3] Per, K, & Philippe, K. (2007). The Rational Unified Process Made
Easy. Addison-Wesley.
[4] Jerrel, B., & Matthew, B., & Scott, M. (2011). Pro Agile .NET
Development with Scrum. Apress.
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lấn 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT
lần 1: ngày tháng năm
(người cập nhật ký và ghi rõ họ
tên)
Tổ trưởng Bộ môn:
17
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Sinh viên có kiến thức chuyên môn vững chắc về lĩnh vực Công
nghệ thông tin (Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính, Hệ thống thông
tin); Sinh viên được chú trọng học tập cả về lý thuyết lẫn kỹ năng thực
hành nhằm đảm bảo Sinh viên ra trường có thể tiếp cận và làm việc ngay
tại các công ty.
Ra trường, Sinh viên có thể làm việc tại: Các công ty phần mềm,
các công ty cung cấp giải pháp mạng, các công ty cung cấp giải pháp hệ
thống thông tin trong nước cũng như quốc tế,… Có thể tham gia nghiên
cứu và giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp chuyên nghiệp, cũng như các Trường phổ thông; có thể làm
việc tại các công ty ngoài lĩnh vực CNTT nhưng có áp dụng triển khai
CNTT trong hoạt động, quản lý, sản xuất.
Hiện nay nhu cầu về kỹ sư phần mềm tại Việt Nam là rất lớn bởi sự
chuyển hướng đầu tư của các công ty nước ngoài vào Việt Nam. Ngoài
ra, SV sau khi hoàn thành chương trình đại học, có khả năng học tiếp lên
các bậc học cao hơn (thạc sỹ, tiến sỹ).
Được đào tạo tại khoa Công nghệ Thông tin và khoa Đào tạo Chất
lượng cao.
2.
Ngành Kỹ thuật dữ liệu trang bị cho sinh viên cho sinh viên kiến
thức cơ sở ngành về công nghệ thông tin, và kiến thức chuyên sâu về
phân tích, thiết kế, xây dựng các mô hình vật lý và mô hình lô-gic cho dữ
liệu, xây dựng hạ tầng dữ liệu (data infrastructure, data sets) và các công
cụ phục vụ việc thiết kế, dự đoán các sản phẩm tương lai.
Các kiến thức được trang bị cho sinh viên như: Cấu trúc dữ liệu và
giải thuật, lập trình hướng đối tượng, lập trình web, trí tuệ nhân tạo, Khai
phá dữ liệu, học máy, mô hình rủi ro tài chính, v.v…
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các công ty Công nghệ
thông tin, cũng như bộ phận công nghệ thông ty của các công ty ở các
lĩnh vực khác. Các vị trí có thể đảm nhận trong các tổ chức gồm:
- Data Engineer (Kỹ sư dữ liệu).
- Big data Engineer (Kỹ sư quản trị dữ liệu lớn).
- Lập trình viên, chuyên viên phát triển phần mềm.
- Chuyên viên quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị web.
- Trưởng dự án phát triển hệ thống thông tin.
- Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các viện,
trung tâm nghiên cứu và các trường đại học, cao đẳng.
18
- Giảng viên Công nghệ thông tin ở các các trường đại học, cao
đẳng, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
19
ISBN: 978-604-73-2175-9
9 786047 321759
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương chi tiết môn Công cụ và môi trường phát triển phần mềm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_hoc_cong_cu_va_moi_truong_phat_trien_p.pdf

