Bộ đề thi và lời giải môn Xác suất thống kê - Đặng Hấn

BỘ ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI XÁC SUẤT THỐNG KÊ1  
ĐỀ SỐ 1  
1. Đường kính của một loại trục máy là một đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn  
N(µ = 250mm;σ 2 = 25mm2 ) . Trục máy được gọi là hợp quy cách nếu đường kính từ  
245mm đến 255mm. Cho máy sản xuất 100 trục. Tính xác suất để:  
a. Có 50 trục hợp quy cách.  
b. Có không quá 80 trục hợp quy cách.  
2. Quan sát một mẫu (người) , ta có bảng thống kê chiều cao X(cm), trọng lượng Y(kg):  
X
150-155  
155-160  
160-165  
165-170  
170-175  
Y
50  
55  
60  
65  
70  
75  
5
2
11  
3
15  
8
10  
4
17  
6
7
12  
a. Ước lượng chiều cao trung bình với độ tin cậy γ = 95%  
.
b. Những người cao từ 170cm trở lên gọi là quá cao. Ước lượng trọng lượng trung bình  
những người quá cao với độ tin cậy 99%.  
c. Một tài liệu thống kê cũ cho biết tỷ lệ những người quá nặng (≥ 70kg ) là 30%. Cho  
kết luận về tài liệu đó, với mức ý nghĩa α =10%  
.
d. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.  
BÀI GIẢI  
1. Gọi D là đường kính trục máy thì D∈ N(µ = 250mm;σ 2 = 25mm2 )  
Xác suất trục hợp quy cách là:  
.
1 Đề thi:GS Đặng Hấn. Lời giải:Th.S Lê Lễ.  
Tài liệu dùng cho sinh viên đại học, học viên thi Th.s, NCS.  
Page 1  
 
255− 250  
245− 250  
p = p[245 ≤ D ≤ 255] = Φ(  
) − Φ(  
) = Φ(1) − Φ(−1) 2  
5
5
= 2Φ(1) −1= 2.0,8413−1= 0,6826  
.
a. Gọi E là số trục máy hợp quy cách trong 100 trục,  
E ∈ B(n =100; p = 0,6826) ≈ N(µ = np = 68,26;σ 2 = npq = 21,67)  
1
50 − 68,26  
1
p[E = 50] = C50 0,682650.0,317450 ≈  
ϕ(  
) =  
ϕ(−3,9)  
100  
21,67  
21,67  
21,67  
1
1
=
ϕ(3,9) =  
.0,0002 = 0,00004  
21,67  
21,67  
80 − 68,26  
0 − 68,26  
b. p[0 ≤ E ≤ 80] = Φ(  
) − Φ(  
) = Φ(2.52) − Φ(−14,66)  
21,67  
21,67  
= Φ(2.52) + Φ(14,66) −1= 0,9941+1−1= 0,9941  
2.  
a. n=100, Sx = 5, 76 , X =164,35  
α =1−γ =1− 0,95 = 0,05  
t(0,05;99) =1, 96 4  
Sx  
Sx  
1,96.5,76  
100  
1,96.5,76  
X −t  
≤ µ ≤ X + t  
⇒164,35−  
≤ µ ≤164,35+  
n
n
100  
Vậy 163,22cm ≤ µ ≤165,48cm  
2 Dùng định lý tích phân Laplace . Tra bảng phân phối chuẩn tắc với lưu ý: Φ(−1) =1 − Φ(1)  
3 Dùng định lý Laplace địa phương . Tra hàm mật độ chuẩn tắc với lưu ý hàm mật độ chuẩn tắc là hàm chẵn.  
α
2
4 Tra bảng phân phối Student, α = 0,05 và 99 bậc tự do. Khi bậc tự do n>30, t(α;n) = u,Φ(u) =1−  
.
Page 2  
     
b. nqc =19 ,Yqc = 73,16, Sqc = 2, 48  
α =1−γ =1− 0,99 = 0,01  
t(0,01;18) = 2,878  
Sqc  
Sqc  
2,878.2,48  
19  
2,878.2,48  
19  
Yqc −t  
≤ µ ≤ Yqc + t  
⇒ 73,16 −  
≤ µ ≤ 73,16 +  
nqc  
nqc  
Vậy 71,52kg ≤ µ ≤ 74,80kg  
c. H0 : p = 0,3; H1 : p ≠ 0,3  
35  
f =  
= 0,35  
100  
f − p0  
p0 (1− p0 )  
n
0,35 − 0,3  
0,3.0,7  
100  
Utn =  
=
=1,091  
α
2
α = 0,05,Φ(U) =1− = 0,975 ⇒U =1,96 9 (hoặc t(0,05) =1, 96  
)
|Utn |<U , chấp nhận H0 :tài liệu đúng.  
y − y  
sy  
x − x  
sx  
d.  
= rxy  
⇒
y = −102,165+1,012x  
.
Page 3  
ĐỀ SỐ 2  
1. Cho ba đại lượng ngẫu nhiên độc lập X,Y,Z trong đó X ∈ B(50;0,6),Y ∈ N(250;100)và  
Z là tổng số chính phẩm trong 2 sản phẩm được lấy ra từ 2 lô hàng, mỗi lô có 10 sản  
phẩm, lô I có 6 chính phẩm và lô II có 7 chính phẩm. Tính M (U), D(U) 5 , trong đó  
U = Mod( X ) X + D(Y)Y + P[Z >1].Z  
2. Quan sát một mẫu (cây công nghiệp) , ta có bảng thống kê đường kính X(cm), chiều cao  
Y(m):  
X
20-22  
22-24  
24-26  
26-28  
28-30  
Y
3
4
5
6
7
8
2
5
3
11  
8
15  
10  
4
17  
6
7
12  
a. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.  
b. Kiểm tra tính phân phối chuẩn của X với mức ý nghĩa 5%.  
c. Để ước lượng đường kính trung bình với độ tin cậy 95% và độ chính xác 5mm thì cần  
điều tra thêm bao nhiêu cây nữa?  
d. Những cây cao không dưới 7m gọi là loại A. Ước lượng tỷ lệ cây loại A với độ tin  
cậy 99%.  
BÀI GIẢI  
1. X ∈ B(50;0,6) nên  
np − q ≤ Mod(X ) ≤ np − q +1⇒ 50.0,6 − 0,4 ≤ Mod(X ) ≤ 50.0,6 − 0,4 +1  
⇒ 29,6 ≤ Mod(X ) ≤ 31,6  
Vậy Mod(X ) = 30  
M (X ) = np = 50.0,6 = 30  
5 Kỳ vọng của U và phương sai của U  
Page 4  
 
D(X ) = npq = 50.0,6.0,4 =12  
Y ∈ N(250;100) nên  
M (Y) = µ = 250  
D(Y) = σ 2 =100  
p[Z = 0] = 0,4.0,3 = 0,12  
p[Z =1] = 0,6.0,3+ 0, 4.0,7 = 0, 46  
p[Z = 2] =1− (0,12 + 0,46) = 0,42  
Z
p
0
0,12  
1
0,46  
2
0,42  
p[Z >1] = p[Z = 2] = 0,42  
M (Z) = 0.0,12 +1.0,46 + 2.0,42 =1,3  
M (Z2 ) = 02.0,12 +12.0,46 + 22.0,42 = 2,14  
D(Z) = M (Z2 ) − M 2 (Z) = 2,14 −1,32 = 0, 45  
Vậy U = 30X +100Y + 0,42Z suy ra  
M (U) = 30M (X ) +100M (Y) + 0,42M (Z)  
= 30.30 +100.250 + 0,42.1,3 = 25900,546  
D(U) = 302 D(X ) +1002 D(Y) + 0,422 D(Z)  
= 302.12 +1002.100 + 0,422.0,45 =1010800,079  
y − y  
sy  
x − x  
sx  
2. a.  
= rxy  
⇒ y = −4,98 + 0, 43x  
.
b. H0 : đường kính cây có phân phối chuẩn  
Page 5  
H1 : đường kính cây không có phân phối chuẩn  
X
ni  
20-22  
7
22-24  
14  
24-26  
33  
26-28  
27  
28-30  
19  
x = 25,74  
,
sx = 2,30 ,N=100.  
Nếu X tuân thep phân phối chuẩn thì  
22 − 25,74  
20 − 25,74  
p1 = Φ(  
) − Φ(  
) = Φ(−1,63) − Φ(−2,50)  
2,30  
2,30  
= Φ(2,50) − Φ(1,63) =1− 0,9484 = 0,0516  
24 − 25,74  
22 − 25,74  
p2 = Φ(  
) − Φ(  
) = Φ(−0,76) − Φ(−1,63)  
2,30  
2,30  
= Φ(1,63) − Φ(0,76) = 0,9484 − 0,7764 = 0,172  
26 − 25,74  
24 − 25,74  
p3 = Φ(  
) − Φ(  
) = Φ(0,11) − Φ(−0,76)  
2,30  
2,30  
= Φ(0,11) + Φ(0,76) −1= 0,5438+ 0,7764 −1= 0,3203  
28− 25,74  
26 − 25,74  
p4 = Φ(  
) − Φ(  
) = Φ(0,98) − Φ(0,11)  
2,30  
2,30  
= 0,8365− 0,5438 = 0,2927  
30 − 25,74  
28− 25,74  
p5 = Φ(  
) − Φ(  
) = Φ(1,85) − Φ(0,98) = 0,1634  
2,30  
2,30  
Lớp  
ni  
20-22  
22-24  
14  
24-26  
33  
26-28  
27  
28-30  
19  
7
0,0516  
5,16  
0,1720  
17,20  
0,3203  
32,03  
0,2927  
29,27  
0,1634  
16,34  
pi  
ni, = N.pi  
(ni − ni, )2 (7 −5,16)2  
(19 −16,34)2  
Χ2 = Σ  
=
+…+  
=1,8899  
ni  
5,16  
16,34  
Page 6  
Χ(20,05;5−2−1) = Χ(20,05;2) = 5,9916  
Χ2 < Χ(20,05;2) nên chấp nhận H0 :đường kính của cây là đại lượng ngẫu nhiên thuộc  
phân phối chuẩn với µ = 25,74,σ 2 = 5,29  
tsx  
tsx  
2
c.  
≤ ⇒ n ≥ (  
)
n
t(0,05) =1,96, sx = 2,30,= 5mm = 0,5cm  
1,96.2,30  
n ≥ (  
)2 = 81, 3 .⇒ n ≥ 82  
0,5  
Đã điều tra 100 cây , vậy không cần điều tra thêm nữa.  
fa (1 − fa )  
fa (1 − fa )  
d. fa −t  
≤ p ≤ fa + t  
n
n
35  
fa =  
= 0,35  
100  
α =1−γ =1− 0,99 = 0,01  
t(0,01) = 2,58  
0,35.0,65  
0,35.0,65  
100  
0,35 − 2,58  
≤ p ≤ 0,35 + 2,58  
100  
0,227 ≤ p ≤ 0,473  
Tỷ lệ cây loại A trong khoảng từ 22,7% đến 47,3%.  
6 Số lớp là 5, phân phối chuẩn N(µ;σ 2 ) có 2 tham số nên: tra bảng chi bình phương Χ2 với bậc tự do bằng: số  
lớp-số tham số-1=5-2-1=2.  
Page 7  
 
ĐỀ SỐ 3  
1. Một xí nghiệp có 2 máy. Trong ngày hội thi, mỗi công nhân sẽ chọn ngẫu nhiên một máy  
và sản xuất 100 sản phẩm. Nếu số sản phẩm loại I không ít hơn 70 thì được thưởng. Giả  
sử công nhân A xác suất sản xuất sản phẩm loại I với 2 máy lần lượt là 0,6 và 0,7.  
a. Tính xác suất để A được thưởng.  
b. Giả sử A dự thi 200 lần, số lần A được thưởng tin chắc nhất là bao nhiêu?  
c. A phải dự thi ít nhất bao nhiêu lần để xác suất có ít nhất một lần được thưởng không  
dưới 90%?  
2. Theo dõi số kẹo X (kg) bán trong 1 tuần, ta có:  
0-50  
9
50-100  
23  
100-150 150-200 200-250 250-300 300-350  
27 30 25 20  
xi  
ni  
5
a. Để ước lượng số kẹo trung bình bán được trong 1 tuần với độ chính xác 10kg và độ  
tin cậy 99% thì cần điều tra thêm bao nhiêu tuần nữa?  
b. Bằng cách thay đổi mẫu mã, người ta thầy số kẹo trung bình bán được trong 1 tuần là  
200kg. Việc thay đổi này có hiệu quả gì vể bản chất không? (mức ý nghĩa 5%)  
c. Những tuần bán từ 250kg trở lên là những tuần hiệu quả. Ước lượng tỷ lệ những tuần  
hiệu quả với độ tin cậy 90%.  
d. Ước lượng số kẹo trung bình bán được trong những tuần có hiệu quả với độ tin cậy  
98%.  
BÀI GIẢI  
1.  
a. Gọi T là biến cố công nhân A được thưởng .  
I: Biến cố công nhân A chọn máy I.  
II: Biến cố công nhân A chọn máy II.  
P(I) = P(II) = 0,5  
P(T) = P(I).P(T / I) + P(II).P(T / II) = P(I).P[70 ≤ X ≤100]+ P(II).P[70 ≤ Y ≤100]  
trong đó X ∈ B(100;0,6) ≈ N(60;24),Y ∈ B(100;0,7) ≈ N(70;21)  
Page 8  
100 − 60  
70 − 60  
p[70 ≤ X ≤100] = Φ(  
) − Φ(  
) = Φ(8,16) − Φ(2,04) =1− 0,9793 = 0,0207  
24  
24  
100 − 70  
70 − 70  
p[70 ≤ Y ≤100] = Φ(  
) − Φ(  
) = Φ(6,55) − Φ(0) =1− 0,5 = 0,5  
21  
21  
1
Vậy P(T) = (0,0207 + 0,5) = 0, 26  
2
b. Gọi Z là số lần được thưởng trong 200 lần A tham gia thi , Z ∈ B(200;0,26)  
np − q ≤ Mod(Z) ≤ np − q +1⇒ 200.0,26 − 0,74 ≤ Mod(Z) ≤ 200.0,26 − 0,74 +1  
51,26 ≤ Mod(Z) ≤ 52,56 . Mod(Z)=52. Số lần A được thưởng tin chắc nhất là 52.  
c. Gọi n là số lần dự thi.  
M: Biến cố ít nhất một lần A được thưởng  
n
n
P(M ) =1− Π P(T ) =1− 0,7 4.  
i=1  
1− 0,74n ≥ 0,9 ⇒ 0,74n ≤ 0,1⇒ n ≥ log0,74 0,1 = 7, 6 → n ≥ 8  
Vậy A phải dự thi ít nhất 8 lần.  
.
2. a. n=139 , sx = 79,3  
,
t(0,01) = 2,58  
,
=10  
tsx  
tsx  
2
≤   
→
n ≥ (  
)
n
2,58.79,3  
10  
n ≥ (  
)2 = 418,6 → n ≥ 419. Vậy điều tra ít nhất 419-139=280 tuần nữa.  
b. H0 : µ = 200  
H1 : µ ≠ 200  
n =139, x =167,8, sx = 79,3  
Page 9  
(x − µ0 ) n (167,8− 200) 139  
T =  
=
= −4,7873  
tn  
sx  
79,3  
t(0,05) =1, 96  
|T |> t(0,05;138) : Bác bỏ H0 , tức là việc thay đổi mẫu mã làm tăng lượng kẹo bán ra  
tn  
trong tuần.  
fhq (1 − fhq )  
fhq (1 − fhq )  
c. fhq −t  
25  
≤ p ≤ fhq + t  
n
n
fhq =  
= 0,18  
139  
α =1−γ =1− 0,9 = 0,1  
,
t(0,1) =1, 65  
.
0,18.0,82  
0,18.0,82  
139  
0,18−1,65  
≤ p ≤ 0,18+1,65  
139  
0,1262 ≤ p ≤ 0,2338  
Tỷ lệ những tuần có hiệu quả chiếm từ 12,62% đến 23,38%  
d. nhq = 25  
xhq = 285 shq = 20,41  
,
,
α =1−γ =1− 0,98 = 0,02  
t(0,02;24) = 2,492  
shq  
shq  
20,41  
25  
20,41  
25  
xhq −t  
≤ µ ≤ xhq + t  
⇒ 285− 2,492.  
≤ µ ≤ 285+ 2,492.  
nhq  
nhq  
Vậy 274,83kg ≤ µ ≤ 295,17kg . Trung bình mỗi tuần hiệu quả bán từ 274,83 kg đến  
295,17kg kẹo.  
Page 10  
ĐỀ SỐ 4  
1. Có 3 giống lúa, sản lượng của chúng (đơn vị tấn/ha) là 3 đại lượng ngẫu nhiên  
X1 ∈ N(8;0,8), X2 ∈ N(10;0,6), X3 ∈ N(10;0,5) . Cần chọn một trong 3 giống để trồng,  
theo bạn cần chọn giống nào?Tại sao?  
2. Số kw giờ điện sử dụng trong 1 tháng của hộ loại A là X ∈ N(90;100). Một tổ dân phố  
gồm 50 hộ loại A. Giá điện là 2000 đ/kw giờ, tiền phí dịch vụ là 10 000 đ một tháng. Dự  
đoán số tiền điện phải trả trong 1 tháng của tổ với độ tin cậy 95%.  
3. X( %) và Y(cm) là 2 chỉ tiêu của một sản phẩm. Kiểm tra một số sản phẩm ta có:  
X
0-2  
2-4  
4-8  
8-10  
10-12  
Y
100-105  
105-110  
110-115  
115-120  
120-125  
125-130  
130-135  
135-140  
5
7
3
10  
9
8
16  
25  
13  
15  
9
8
17  
11  
14  
15  
8
9
6
5
a. Để ước lượng trung bình X với độ chính xác 0,2% thì đảm bảo độ tin cậy bao  
nhiêu?  
b. Những sản phẩm có X dưới 2% là loại II. Ước lượng trung bình Y của sản phẩm  
loại II với độ tin cậy 95%.  
c. Các sản phẩm có Y  
≥
125cm là loại I. Để ước lượng trung bình X các sản phẩm  
loại I cần điều tra thêm bao nhiêu sản phẩm nữa , nếu muốn độ chính xác là 0,3%  
và độ tin cậy 95%?  
d. Giả sử Y của sản phẩm loại II có phân phối chuẩn, ước lượng phương sai của Y  
những sản phẩm loại II với độ tin cậy 90%.  
BÀI GIẢI  
1. Chọn giống X3 vì năng suất trung bình cao nhất (kỳ vọng lớn nhất) và độ ổn định năng  
suất cao nhất (phương sai bé nhất ) .  
2. Trước hết ước lượng khoảng số kw giờ điện 1 hộ loại A phải dùng trong 1 tháng.  
Dùng quy tắc 2σ , ta có: a −uσ ≤ µ ≤ a + uσ  
a = 90,σ =10  
Page 11  
α =1−γ =1− 0,95 = 0,05  
α
Φ(u) =1− = 0,974 ⇒ u =1,96  
2
→
90 −1,96.10 ≤ µ ≤ 90 +1,96.10 → 70,4 ≤ µ ≤109,6  
Vậy hộ loại A dùng từ 70,4 kw giờ đến 109,6 kg giờ điện trong 1 tháng  
Trong 1 tháng cả tổ phải trả số tiền từ 50(70,4.2000 +10000)đồng đến  
50(109,6.2000 +10000) đồng , tức là khoảng từ 7 540 000 đ đến 11 460 000 đồng .  
3. a. n=213, x = 6,545  
,
sx = 3, 01  
.
= 0, 2  
tsx  
. n 0,2. 213  
= → t =  
=
= 0,97  
sx  
3, 01  
n
α
2
1− = Φ(0,97) = 0,8340 →α = (1− 0,8340)2 = 0,332  
Độ tin cậy γ =1−α = 0,668 = 66,8%  
.
b. n2 =15, y2 =106,83, s2 = 3, 72  
α =1−γ =1− 0,95 = 0,05  
t(0,05;14) = 2,145  
,
s2  
s2  
3, 72  
15  
3, 72  
15  
y2 −t  
≤ µ ≤ y2 + t  
⇒106,83− 2,145.  
≤ µ ≤106,83+ 2,145.  
n2  
n2  
Vậy 104,77cm ≤ µ ≤108,89cm , trung bình chỉ tiêu Y của sản phẩm loại II  
từ 104,77 cm đến 108,89 cm.  
c. s1 =1, 91  
,
t(0,05) =1, 96  
,
= 0,3  
.
tsx  
tsx  
2
≤   
→
n ≥ (  
)
n
Page 12  
1,96.1,91  
0,3  
n ≥ (  
)2 =155,7 → n ≥156. Mà n1 = 60 , nên điều tra thêm ít nhất 156-60=96  
sản phẩm loại I nữa.  
d. Khoảng ước lượng phương sai  
(n −1)sy2  
(n −1)sy2  
≤ σ 2 ≤  
]
Χ2α ;n−1)  
Χ2  
α
(
(1− ;n−1)  
2
2
n=15, sy2 =13,81 Χ(20,025;14) = 6, 4 Χ(20,95;14) = 6,571  
, ,  
Khoảng ước lượng phương sai của Y (các sản phẩm loại II) là  
14.13,81 14.13,81  
[
;
]
, tức là từ 7,32 cm2 đến 29,42cm2 .  
6, 4  
6,571  
Page 13  
ĐỀ SỐ 5  
1. Có 3 lô sản phẩm, mỗi lô có 10 sản phẩm. Lô thứ i có i phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên ở mỗi  
lô 1 sản phẩm. Tính xác suất:  
a. Cả 3 đều tốt.  
b. Có đúng 2 tốt.  
c. Số sản phẩm tốt đúng bằng số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu.  
2. Theo dõi sự phát triển chiều cao của cây bạch đàn trồng trên đất phèn sau một năm, ta có:  
250-300 300-350 350-400 400-450 450-500 500-550 550-600  
20 25 30 30 23 14  
xi (cm)  
5
ni  
a. Biết chiều cao trung bình của bạch đàn sau một năm trồng trên đất không phèn là  
4,5m. Với mức ý nghĩa 0,05 có cần tiến hành biện pháp kháng phèn cho bạch đàn  
không?  
b. Để ước lượng chiều cao trung bình bạch đàn một năm tuổi với độ chính xác 0,2m thì  
đảm bảo độ tin cậy là bao nhiêu?  
c. Những cây cao không quá 3,5m là chậm lớn. Ước lượng chiều cao trung bình các cây  
chậm lớn với độ tin cậy 98%.  
d. Có tài liệu cho biết phương sai chiều cao bạch đàn chậm lớn là 400. Với mức ý nghĩa  
5%, có chấp nhận điều này không?  
BÀI GIẢI  
1.  
a. p = 0,9.0,8.0,7 = 0,504  
b. p = 0,9.0,8.0,3+ 0,9.0,2.0,7 + 0,1.0,8.0,7 = 0,398  
c. X: số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu. X=0,1,2.  
Y: số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm  
p=p[Y=0]+p[Y=1]+p[Y=2]  
→
p = 0,1.0,2.0,3+ 0,9.0,2.0,3+ 0,1.0,8.0,3+ 0,1.0,2.0,7 + 0,398 = 0,496  
2.  
a. H0 :  
µ = 450  
Page 14  
H1 : µ ≠ 450  
(x − µ0 ) n  
T =  
tn  
s
x = 438,n =147, s = 81,53  
(438− 450) 147  
T =  
=1,78  
tn  
81, 53  
t(0,05) =1, 96  
|T |< t(0,05) : chấp nhận H0 , chưa cần biện pháp kháng phèn cho bạch đàn.  
tn  
b. x = 438,n =147, s = 81,53,= 0,2m = 20cm  
tsx  
. n 20. 147  
= = 2,97  
=  
→
t =  
sx  
81,53  
n
α
2
1− = Φ(2,97) = 0,9985 →α = (1− 0,9985)2 = 0,003  
Độ tin cậy γ =1−α = 0,997 = 99,7%  
c. ncl = 25, xcl = 315, scl = 20,41  
α =1−γ =1− 0,98 = 0,02  
.
t(0,02;24) = 2,492  
scl  
scl  
20,41  
25  
20,41  
25  
xcl −t  
≤ µ ≤ xcl + t  
⇒ 315− 2,492.  
≤ µ ≤ 315+ 2,492.  
ncl  
ncl  
Vậy 304,83cm ≤ µ ≤ 325,17cm  
d. H0 :σ 2 = 400  
H1 :σ 2 ≠ 400  
Page 15  
2
(25−1)20,412  
(n −1)  
s
Χ2 =  
→
Χ2 =  
= 24,994  
cl  
σ02  
400  
Χ2  
= Χ(20,975;24) =12, 4  
α
2
(1− ;n−1)  
Χ2α ;n−1) = Χ(20,025;24) = 39, 4  
(
2
Χ(20,975;24) < Χ2 < Χ(20,025;24) : Chấp nhận H0  
.
Page 16  
ĐỀ SỐ 6  
1. Một máy sản xuất với tỷ lệ phế phẩm 5%. Một lô sản phẩm gồm 10 sản phẩm với tỷ lệ  
phế phẩm 30%. Cho máy sản xuất 3 sản phẩm và từ lô lấy thêm 3 sản phẩm. X là số sản  
phẩm tốt trong 6 sản phẩm này.  
a. Lập bảng phân phối của X.  
b. Không dùng bảng phân phối của X, tính M(X) và D(X).  
2. Tiến hành quan sát độ bền X (kg / mm2 ) của một loại thép, ta có:  
95-115  
15  
115-135 135-155 155-175 175-195 195-215 215-235  
19 23 31 29 21  
xi (cm)  
6
ni  
a. Sẽ đạt độ tin cậy bao nhiêu khi ước lượng độ bền trung bình X với độ chính xác  
3kg / mm2 ?  
b. Bằng cách thay đổi thành phần nguyên liệu khi luyện thép , người ta làm cho độ bền  
trung bình của thép là 170kg / mm2 . Cho kết luận về cải tiến này với mức ý nghĩa  
1%.  
c. Thép có độ bền từ 195kg / mm2 trở lên gọi là thép bền. Ước lượng độ bền trung bình  
của thép bền với độ tin cậy 98%.  
d. Có tài liệu cho biết tỷ lệ thép bền là 40%. Cho nhận xét về tài liệu này với mức ý  
nghĩa 1%.  
BÀI GIẢI  
1.  
a. X1 : số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm máy sản xuất ra.  
X1 ∈ B(3;0,95)  
p[X1 = k] = C3k 0,95k0,053−k  
0
1
2
3
X1  
pi  
0,000125  
0,007125  
0,135375  
0,857375  
X2 : số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm lấy ra từ lô 10 sản phẩm.  
Page 17  
X2 thuộc phân phối siêu bội  
C7k .C33−k  
p[X2 = k] =  
.
C130  
0
1
2
3
X2  
pi  
1
21  
63  
120  
25  
120  
120  
120  
X = X1 + X2 : số sản phẩm tốt trong 6 sản phẩm  
1
p[X = 0] = p[X1 = 0].p[X2 = 0] = 0,000125.  
= 0,000001  
120  
21  
1
p[X =1] = p[X1 = 0, X2 =1]+ p[X1 =1, X2 = 0] = 0,000125.  
+ 0,007125.  
= 0,000081  
120  
120  
Tương tự , ta có :  
p[X = 2] = 0,002441  
.
p[X = 3] = p[X1 = 0, X2 = 3] + p[X1 =1, X2 = 2] + p[X1 = 2, X2 =1]  
+ p[ X1 = 3, X2 = 0] .  
p[X = 4] = p[X1 = 0, X2 = 4]+ p[X1 =1, X2 = 3]+ p[X1 = 2, X2 = 2]  
+ p[ X1 = 3, X2 =1] + p[ X1 = 4, X2 = 0] .  
p[X = 5] = p[X1 = 0, X2 = 5]+ p[X1 =1, X2 = 4] + p[X1 = 2, X2 = 3]  
+ p[X1 = 3, X2 = 2]+ p[X1 = 4, X2 =1]+ p[X1 = 5, X2 = 0].  
p[X = 6] = p[X1 = 0, X2 = 6] + p[X1 =1, X2 = 5]+ p[X1 = 2, X2 = 4]  
+
p[X1 = 3, X2 = 3]+ p[X1 = 4, X2 = 2 + p][X1 = 5, X2 =1]+ p[X1 = 6, X2 = 0  
.
b. M (X ) = M (X1) + M (X2 )  
Page 18  
M (X1) = Σxi pi = 2,85, M (X2 ) = 2,025  
D(X ) = D(X1) + D(X2 )  
→
M (X ) = 4,875  
. .  
D(X1) = M (X12 ) − M 2 (X1) = 8,265− 2,852 = 0,1425  
D(X2 ) = M (X22 ) − M 2 (X2 ) = 4,9 − 2,0252 = 0,7994 . → D(X ) = 0,9419  
.
2.  
a. n=144, sx = 33,41,
= 3  
tsx  
. n 3. 144  
=1, 08  
=   
→
t =  
=
sx  
33,41  
n
α
2
1− = Φ(1,08) = 0,8599 →α = (1− 0,8599)2 = 0,2802  
Độ tin cậy γ =1−α = 0,7198 = 71,98%  
b. H0  
µ =170  
.
:
H1 : µ ≠170  
x =162,64,n =144, s = 33,41  
(x − µ0 ) n  
(162,64 −170) 144  
T =  
→
T =  
= −2,644  
tn  
tn  
s
33,41  
t(0,01) = 2,58  
|T |> t(0,01;143) : bác bỏ H0 , cải tiến làm tăng độ bền của thép.  
tn  
c. ntb = 27, xtb = 209,444, stb = 8,473  
α =1−γ =1− 0,98 = 0,02  
t(0,02;26) = 2,479  
,
Page 19  
stb  
stb  
xtb −t  
≤ µ ≤ xtb + t  
ntb  
ntb  
8,473  
27  
8,473  
27  
⇒ 209,444 − 2,479.  
≤ µ ≤ 209,444 + 2,479.  
.
Vậy 205,36kg / mm2 ≤ µ ≤ 213,44kg / mm2  
.
d. H0 : p = 0, 4; H1 : p ≠ 0, 4  
27  
ftb =  
= 0,1875  
144  
ftb − p0  
p0 (1− p0 )  
n
0,1875− 0,4  
0, 4.0,6  
144  
Utn =  
=
= −5,025  
t(0,01) = 2,58  
|Utn |>U , bác bỏ H0 :tài liệu cho tỷ lệ quá cao so với thực tế.  
Page 20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 32 trang myanh 29100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề thi và lời giải môn Xác suất thống kê - Đặng Hấn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbo_de_thi_va_loi_giai_mon_xac_suat_thong_ke_dang_han.pdf