Bài tập và bài đọc tham khảo môn Xác suất thống kê (Phương pháp phân tích định lượng)

BÀI TẬP VÀ BÀI ĐỌC THAM KHẢO  
(Phương pháp phân tích định lượng)  
PHÂN TÍCH HỒI QUY  
1.  
Cho bảng sau đây về lãi suất (Y) và tỷ lệ lạm phát (X) trong năm 1988 ở 9  
nước. Giả sử rằng sự phụ thuộc E(Y/X) có dạng tuyến tính. Hãy ước lượng  
hàm hồi quy và tính các đặc trưng của nó.  
Y
X
11.9  
7.20  
9.40  
4.00  
7.50  
3.10  
4.00  
1.60  
11.30  
4.80  
66.30  
51.00  
2.20  
2.00  
10.30  
6.60  
7.60  
4.40  
LỜI GIẢI  
Trước tiên với cách làm thủ công (không sử dụng các phần mềm chuyên dụng) để  
thực hiện hồi quy và tìm các đặc trưng của mô hình, ta lập bảng tính và tính như sau:  
ei2  
Xi2  
X i − X (X i − X )2 Yi −Y  
(Yi −Y )2 (Yi −Y )(X i − X )  
Yi  
ei  
ˆ
Yi  
X i  
n
1
11.90  
7.20  
51.84  
16.00  
9.61  
-2.21  
-5.41  
-6.31  
-7.81  
-4.61  
4.89  
29.28  
39.83  
-2.60  
-5.10  
-7.00  
6.76  
26.01  
49.00  
5.75  
11.74  
0.16  
0.03  
2
9.40  
7.50  
4.00  
3.10  
1.60  
4.80  
27.60  
44.18  
7.74  
6.61  
1.66  
0.89  
2.76  
0.78  
0.55  
6.56  
0.03  
9.25  
0.47  
0.41  
20.83  
3
4
4.00  
2.56  
61.01 -10.50 110.25  
21.26 -3.20 10.24  
51.80 2683.24  
54.92 -12.30 151.29  
82.02  
4.74  
-0.74  
2.56  
5
11.30  
66.30  
2.20  
23.04  
14.76  
8.74  
6
51.00 2601.00  
41.59 1729.64  
2154.30  
91.16  
66.46  
5.24  
-0.16  
-3.04  
-0.69  
-0.64  
0.00  
7
2.00  
6.60  
4.40  
4.00  
43.56  
19.36  
-7.41  
-2.81  
-5.01  
8
10.30  
7.60  
7.90  
-4.20  
-6.90  
17.64  
47.61  
11.81  
10.99  
8.24  
9
25.11  
34.58  
Tổng  
TB  
130.50  
14.50  
84.70 2770.97  
9.41  
0.00 1973.85  
0.00 3102.04  
2466.14 130.50  
Từ bảng tính trên, chúng ta dễ dàng tính được:  
1
Các tham số hồi quy:  
(X − X )(Y −Y )  
2466.14  
1973.85  
∑
i
i
ˆ
β2 =  
=
= 1.249;  
(X − X )2  
∑
i
ˆ
ˆ
β1 = Y − β2 X = 14.5 −1.249*9.41 = 2.742  
Hàm hồi quy mẫu:  
Từ các tham số hồi quy ở trên, hàm hồi quy mẫu được ước lượng là:  
ˆ
Yi = 2.742 +1.249Xi  
SRF  
Độ chính xác của các ước lượng:  
Để tính độ chính xác của các ước lượng, do σ2 chưa biết, nên ta phải tính ước lượng  
không chệch của nó, ước lượng không chệch tính được như sau:  
e2  
20.83  
∑
i
ˆ 2  
σ =  
=
= 2.975  
n − 2 9 − 2  
Từ đó suy ra:  
σ 2  
2.975  
ˆ
ˆ
Var(β2 ) =  
=
= 0.0015; Se(β2 ) = 0.0388  
(X − X)2  
1973.85  
∑
i
X 2  
2770.97  
∑
σ 2 =  
2.975 = 0.464; Se(β1 ) = 0.6811  
i
ˆ
ˆ
Var(β1 ) =  
9*1973.85  
n
(X − X)2  
∑
i
Độ phù hợp của mô hình:  
Từ bảng kết quả, chúng ta cũng tính được độ phù hợp của mô hình như sau:  
RSS  
TSS  
20.83  
R2 = 1−  
= 1−  
= 0.993  
3102.04  
Từ đó cho thấy rằng 99.3% sự biến đổi của lãi suất tiết kiệm trong mẫu được giải  
thích bằng tỷ lệ lạm phát.  
Khoảng tin cậy các hệ số βj:  
Với α=0.1 => tra bảng ta có tα/2(n-2) = 1.895.  
Vậy khoảng tin cậy với β1 và β2 với độ tin cậy 90% là:  
2
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
β1 - 1.895Se(β1 ) ≤ β1 ≤ β1 + 1.895Se(β1 )  
1.131  
≤ β1 ≤  
4.353  
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
β2 - 1.895Se(β2 ) ≤ β2 ≤ β2 + 1.895Se(β2 )  
1.158  
≤ β2 ≤  
1.341  
Kiểm định giả thiết:  
H0: β2 = 0  
H1: β2 ≠ 0  
Giả thiết H0 về mặt kinh tế tức là chúng ta đưa ra giả thiết biến X không ảnh hưởng  
đến Y, trong thí dụ này có nghĩa là lạm phát không ảnh hưởng đến lãi suất ngân  
hàng.  
*
ˆ
ˆ
β2 − β2  
β2 − 0  
t =  
=
= 32.2  
ˆ
0.0388  
se(β2 )  
Ta thấy t > tα/2(n-2), do đó bác bỏ giả thuyết H0, hay có thể nói là ở mức ý nghĩa 10%  
ta bác bỏ giả thiết cho rằng lạm phát không ảnh hưởng đến lãi suất ngân hàng.  
Dự báo:  
Giả sử chúng ta muốn dự báo giá trị trung bình hay giá trị cá biệt cho Lãi suất tiết  
kiệm khi chúng ta biết một giá trị cụ thể của Tỷ lệ lạm phát, áp dụng những công  
thức như đã trình bày trong phần 2.7 chúng ta dễ dàng tính được các giá trị dự báo  
mong muốn.  
Chúng ta vừa t hực hiện ước lượng hàm hồi quy và tính các đặc trưng của nó bằng  
việc sử dụng những công thức và lập bảng tính, hiện nay có rất nhiều phần mềm ứng  
dụng hay các phần mềm phân tích dữ liệu khác do đó chúng ta dễ dàng tính được các  
tham số hồi quy cũng như những đặc trưng của nó mà không cần mất quá nhiều thời  
gian. Đối với những yêu cầu đơn giản, chúng ta cũng có thể thực hiện ngay trên  
EXCEL, ví dụ với bài thực hành trên chúng ta có thể thực hiện một số thao tác đơn  
giản như sau:  
Tool → Data Analysis → Regression  
Sau khi thực hiện khai báo các biến, chúng ta sẽ thu được kết quả hồi quy như sau:  
3
SUMMARY OUTPUT  
Regression Statistics  
Multiple R  
R Square  
Adjusted R Square  
Standard Error  
Observations  
0.997  
0.993  
0.992  
1.725  
9
ANOVA  
df  
SS  
MS  
F
Significance F  
Regression  
Residual  
Total  
1
7
8
3081.212 3081.212 1035.543  
0.000  
20.828  
2.975  
3102.040  
Coefficients Standard Error  
t Stat  
4.024  
32.180  
P-value  
0.005  
0.000  
Lower 95% Upper 95%  
Intercept  
X
2.742  
1.249  
0.681  
0.039  
1.131  
1.158  
4.353  
1.341  
Dựa vào kết quả hồi quy trên, chúng ta dễ dàng thực hiện những phân tích, đánh giá  
mô hình hồi quy nhận được.  
4
2.  
Khi nghiên cứu số người sẽ d i chuyển bằng xe buýt với nhiều yếu tố ảnh  
hưởng khác nhau. Người ta thu thập dữ liệu chéo cho 40 thành phố khắp nước  
Mỹ.  
BUSTRAVL  
FARE  
GASPRICE  
0.88  
1.03  
0.91  
0.91  
0.97  
0.88  
0.91  
0.89  
0.89  
0.89  
0.87  
0.94  
0.99  
0.87  
0.93  
0.79  
0.93  
0.93  
0.93  
1.03  
0.86  
0.96  
0.96  
0.88  
1.00  
0.92  
0.91  
0.89  
0.93  
0.87  
0.81  
0.85  
0.98  
0.90  
0.90  
0.90  
0.88  
0.92  
0.92  
0.96  
INCOME  
POP  
DENSITY  
LANDAREA  
131.0  
80.3  
2073.0  
2136.1  
1878.8  
937.5  
7343.3  
837.9  
1648.0  
739.1  
1070.7  
274.6  
0.85  
17293  
537.1  
4099  
0.75  
0.60  
1.00  
0.50  
0.85  
1.00  
0.75  
1.50  
1.50  
0.75  
1.00  
0.60  
1.50  
1.05  
0.70  
0.60  
0.60  
0.60  
1.00  
0.50  
1.15  
1.15  
0.60  
1.00  
1.35  
0.75  
1.00  
1.15  
1.00  
0.85  
0.50  
1.25  
0.75  
0.75  
0.75  
1.00  
0.75  
0.75  
0.60  
17768  
17823  
15163  
17480  
15329  
16141  
15326  
17115  
17117  
16127  
17242  
17340  
15108  
15809  
16321  
18027  
18023  
12349  
17886  
16537  
13019  
13019  
13130  
20513  
17409  
15944  
15207  
15409  
17743  
16309  
15092  
18014  
21886  
20744  
21313  
17539  
17633  
17643  
15522  
787.0  
587.1  
338.0  
3090.0  
399.0  
561.8  
585.1  
1142.4  
486.5  
198.7  
549.8  
1253.0  
1603.0  
741.2  
490.4  
3478.9  
423.3  
304.0  
377.2  
664.0  
368.0  
265.0  
572.0  
7323.3  
1760.2  
991.6  
396.6  
387.0  
167.0  
495.9  
794.0  
1027.2  
753.6  
376.0  
698.1  
548.3  
295.7  
259.8  
693.6  
9798  
12438  
8070  
13547  
5110  
7110  
3234  
3431  
2027  
4113  
4975  
8913  
2885  
2105  
1551  
7486  
8508  
4997  
10994  
6702  
6714  
5144  
2832  
24288  
12944  
3059  
8147  
3751  
8309  
8077  
2318  
3208  
16240  
6988  
4422  
3790  
3497  
4675  
11068  
47.2  
41.8  
228.1  
78.1  
79.0  
180.9  
333.0  
240.2  
48.4  
110.6  
135.6  
556.4  
352.0  
316.3  
464.7  
49.8  
312.9  
1879.1  
1941.0  
2317.6  
471.4  
594.3  
7632.9  
510.1  
630.6  
60.0  
34.3  
95.8  
55.1  
1650.9  
1618.3  
2009.8  
1562.4  
1139.4  
13103.0  
3739.6  
525.7  
2385.8  
1698.5  
544.0  
1769.1  
1065.0  
803.1  
52.4  
199.4  
301.5  
136.0  
324.0  
55.4  
103.3  
18.9  
61.4  
262.7  
320.0  
46.4  
1616.7  
146.5  
18.1  
2056.1  
470.1  
53.9  
158.0  
144.6  
84.4  
55.5  
62.7  
242.5  
3933.5  
5
Các biến được định nghĩa như sau:  
BUSTRAVL = Mức độ giao thông bằng xe buýt ở đô thị tính theo ngàn hành khách  
mỗi giờ  
FARE = Giá vé xe buýt tính bằng $  
GASPRICE = Giá một ga lông nhiên liệu tính bằng $  
INCOME = Thu nhập bình quân đầu người tính bằng $  
POP = Dân số thành phố tính bằng ngàn người  
DENSITY = Mật độ dân số tính (người/dặm vuông)  
LANDAREA = Diện tích thành phố (dặm vuông)  
Đặc trưng tổng quát của mô hình, được xem có dạng như sau:  
BUSTRAV = β1 + β2FARE + β3GASPRICE + β4INCOME + β5POP + β6DENSITY  
+ β7LANAREA + u  
Hãy ước lượng mô hình và thực hiện các phân tích.  
LỜI GIẢI  
Trước khi ước lượng mô hình, chúng ta sẽ xác định dấu của các biến, mức độ ưu  
tiên, cho các hệ số hồi quy. Ở đây chúng ta giả định những tiềm ẩn về phía cung  
không được xem là quan trọng. Bởi vì một sự gia tăng giá vé xe buýt có thể làm  
giảm nhu cầu đi xe buýt, nên chúng ta kỳ vọng β2 sẽ âm. Trong lĩnh vực di chuyển,  
xe hơi sẽ là một thay thế đối với xe buýt, và vì vậy một sự gia tăng giá nhiên liệu có  
thể khiến một số người tiêu thụ chuyển sang đi xe buýt, vì vậy chúng ta kỳ vọng một  
hiệu ứng tích cực ở đây; nghĩa là β3 sẽ dương. Khi thu nhập tăng, chúng ta kỳ vọng  
nhu cầu đối với hàng tiêu dùng cũng tăng lên, và vì vậy như thường lệ chúng ta kỳ  
vọng β4 sẽ dương. Tuy nhiên, nếu hàng tiêu dùng thuộc loại hàng hóa “thấp cấp”, thì  
hiệu ứng thu nhập (nghĩa là, β4) sẽ âm. Một sự gia tăng dân số hay mật độ dân số  
thường làm gia tăng nhu cầu di chuyển bằng xe buýt, vì vậy, chúng ta kỳ vọng β5 và  
β6 sẽ dương. Nếu diện tích đất tăng lên, thì thành phố sẽ trải rộng ra hơn và người  
tiêu thụ có thể thích dùng xe hơi như là phương tiện giao thông chính hơn, nếu đây  
là một tình huống thì β7 được kỳ vọng sẽ âm.  
Kết quả hồi quy được tính toán bởi phần mềm Eviews.  
6
Mô hình 1:  
Dependent Variable: BUSTRAVL  
Method: Least Squares  
Date: 06/07/08 Time: 00:05  
Included observations: 40  
Variable  
Coefficient  
Std. Error  
t-Statistic  
Prob.  
C
FARE  
2744.680  
-238.6544  
522.1132  
-0.194744  
1.711442  
0.116415  
-1.155230  
2641.672  
451.7281  
2658.228  
0.064887  
0.231364  
0.059570  
1.802638  
1.038994  
-0.528314  
0.196414  
-3.001294  
7.397176  
1.954253  
-0.640855  
0.3064  
0.6008  
0.8455  
0.0051  
0.0000  
0.0592  
0.5260  
GASPRICE  
INCOME  
POP  
DENSITY  
LANDAREA  
R-squared  
0.921026 Mean dependent var  
0.906667 S.D. dependent var  
742.9113 Akaike info criterion  
18213267 Schwarz criterion  
-317.3332 F-statistic  
1933.175  
2431.757  
16.21666  
16.51221  
64.14338  
0.000000  
Adjusted R-squared  
S.E. of regression  
Sum squared resid  
Log likelihood  
Durbin-Watson stat  
2.082671 Prob(F-statistic)  
Qua bảng kết quả chúng ta thấy rằng R2 hiệu chỉnh là 0,907, có nghĩa rằng 90,7% sự  
biến đổi của BUSTRAVL được giải thích chung bởi các biến trong mô hình (đã  
được điều chỉnh do giảm bậc tự do của mô hình). Đối với một nghiên cứu chéo, R2  
hiệu chỉnh như vậy là khá cao.  
Nhìn vào giá trị p-value (được cho ở cột cuối cùng), khi kiểm định hai phía cho thấy  
rằng chỉ INCOME, POP, và DENSITY có các hệ số có nghĩa ở mức 10%. Hằng số  
và các hệ số của FARE, GASPRICE, và LANDAREA không có ý nghĩa về mặt  
thống kê ngay cả ở mức lớn hơn.  
Kiểm định ý nghĩa của mô hình bằng kiểm định F, ta thấy rằng F = 64,14 và mức ý  
nghĩa của F, PF < 0.1 do đó ta có thể kết luận mô hình trên là có ý nghĩa.  
Nhưng chúng ta sẽ phải làm gì với những hệ số không có ý nghĩa. Quy tắc chung là  
bỏ qua ý nghĩa của hằng số hoặc là không cần nó. Tuy nhiên, FARE, GASPRICE, và  
LANDAREA cần phải xem xét loại bỏ khỏi mô hình bởi vì không có bằng chứng  
chứng tỏ chúng có những ảnh hưởng có nghĩa lên BUSTRAVL.  
Chúng ta có thể thực hiện một bỏ tất cả chúng, ước lượng một mô hình được giới  
hạn, và thực hiện kiểm định Wald F-test như đã trình bày.Để tạo thực hiện việc  
này, chúng ta lấy ra tổng bình phương sai số và số bậc tự do cho mô hình không giới  
hạn vừa mới được ước lượng. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần cẩn trọng, vì việc cùng  
lúc loại bỏ một vài biến cũng có thể bỏ mất những biến có ý nghĩa hoặc là những  
biến quan trọng về mặt lý thuyết. Do đó, cách làm thận trọng và nhạy bén hơn là loại  
bỏ dần từng biến. Có một vài lý do đối với việc loại bỏ các biến với các hệ số không  
có nghĩa. Thứ nhất, một mô hình đơn giản hơn dễ diễn giải hơn một mô hình phức  
tạp. Thứ hai, việc bỏ bớt một biến làm tăng bậc tự do và vì vậy cải thiện sự chính  
xác của các hệ số còn lại. Cuối cùng, như chúng ta sẽ thấy trong chương tiếp theo,  
nếu các biến giải thích có tương quan chặt với nhau nó sẽ gây khó khăn cho sự diễn  
7
giải riêng từng hệ số. Việc loại trừ các biến làm giảm cơ hội nảy sinh những tương  
quan này và vì vậy nó làm cho việc diễn giải có ý nghĩa hơn.  
Điểm bắt đầu cho quá trình loại bỏ là nhận diện biến có hệ số hồi quy ít có nghĩa  
nhất. Điều này được thực hiện bằng cách nhìn vào giá trị p-value cao nhất. Từ kết  
quả mô hình A, chúng ta để ý rằng hệ số cho GASPRICE có giá trị p-value cao nhất  
và vì vậy ít có ý nghĩa nhất. Do đó, biến này bị loại bỏ khỏi đặc trưng mô hình và  
chúng ta sẽ thực hiện hồi quy với những biến còn lại. Kết quả hồi quy thu được sau  
khi loại bỏ biến GASPRICE như sau:  
Mô hình 2:  
Dependent Variable: BUSTRAVL  
Method: Least Squares  
Date: 06/07/08 Time: 00:07  
Sample: 1 40  
Included observations: 40  
Variable  
Coefficient  
Std. Error  
t-Statistic  
Prob.  
C
FARE  
INCOME  
POP  
DENSITY  
LANDAREA  
3215.856  
-225.6595  
-0.195716  
1.716808  
0.118216  
-1.195297  
1090.469  
440.4936  
0.063777  
0.226474  
0.058023  
1.765554  
2.949058  
-0.512288  
-3.068778  
7.580596  
2.037401  
-0.677010  
0.0057  
0.6118  
0.0042  
0.0000  
0.0495  
0.5030  
R-squared  
0.920934 Mean dependent var  
0.909307 S.D. dependent var  
732.3323 Akaike info criterion  
18234559 Schwarz criterion  
-317.3565 F-statistic  
1933.175  
2431.757  
16.16783  
16.42116  
79.20400  
0.000000  
Adjusted R-squared  
S.E. of regression  
Sum squared resid  
Log likelihood  
Durbin-Watson stat  
2.079321 Prob(F-statistic)  
Ta thấy rằng việc loại bỏ biến đã cải thiện các ràng buộc lựa chọn mô hình, đã cải  
thiện độ chính xác của các hệ số còn lại bằng cách làm cho chúng có ý nghĩa nhiều  
hơn, dễ dàng thấy được điều này qua giá trị p-value. Biến có hệ số ít ý nghĩa nhất  
(giá trị p-value cao nhất), bây giờ là FARE. Nhưng vé xe buýt là một thước đo giá cả  
mà theo cách nói lý thuyết kinh tế là một yếu tố quan trọng của nhu cầu.  
Do đó, chúng ta không nên loại bỏ nó ngay cả khi giá trị p-value cho rằng chúng ta  
có thể bỏ. Do vậy bước kế tiếp ta loại bỏ LANDAREA, biến có giá trị p-value cao  
nhất kế tiếp. Tiếp tục thực hiện hồi quy, ta thu được:  
8
Mô hình 3:  
Dependent Variable: BUSTRAVL  
Method: Least Squares  
Date: 06/07/08 Time: 00:08  
Sample: 1 40  
Included observations: 40  
Variable  
Coefficient  
Std. Error  
t-Statistic  
Prob.  
C
FARE  
INCOME  
POP  
DENSITY  
3111.181  
-295.7306  
-0.202197  
1.588337  
0.149027  
1071.067  
424.8354  
0.062564  
0.122654  
0.035713  
2.904749  
-0.696106  
-3.231821  
12.94973  
4.172925  
0.0063  
0.4910  
0.0027  
0.0000  
0.0002  
R-squared  
0.919868 Mean dependent var  
0.910710 S.D. dependent var  
726.6434 Akaike info criterion  
18480373 Schwarz criterion  
-317.6243 F-statistic  
1933.175  
2431.757  
16.13122  
16.34233  
100.4449  
0.000000  
Adjusted R-squared  
S.E. of regression  
Sum squared resid  
Log likelihood  
Durbin-Watson stat  
1.995180 Prob(F-statistic)  
Ta thấy rằng biến DENSITY đã gia tăng ý nghĩa đáng kể. Tuy nhiên, biến FARE có  
giá trị p-value là 49%, quá cao không thể chấp nhận được. Điều này gợi ý rằng, với  
sự có mặt của các biến khác, giá cả có thể không ảnh hưởng lên nhu cầu đi xe buýt.  
Nói cách khác, khi có nhu cầu đi xe buýt, người tiêu thụ có thể không nhạy cảm lắm  
với giá cả.  
Do vậy, loại bỏ FARE là cần thiết và lại tiếp tục hồi quy với những biến còn lại, ta  
thu được kết quả:  
Mô hình 4:  
Dependent Variable: BUSTRAVL  
Method: Least Squares  
Date: 06/07/08 Time: 00:09  
Sample: 1 40  
Included observations: 40  
Variable  
Coefficient  
Std. Error  
t-Statistic  
Prob.  
C
2815.703  
-0.201273  
1.576575  
0.153421  
976.3007  
0.062101  
0.120612  
0.034898  
2.884053  
-3.241076  
13.07148  
4.396311  
0.0066  
0.0026  
0.0000  
0.0001  
INCOME  
POP  
DENSITY  
R-squared  
0.918759 Mean dependent var  
0.911989 S.D. dependent var  
721.4228 Akaike info criterion  
18736228 Schwarz criterion  
-317.8993 F-statistic  
1933.175  
2431.757  
16.09497  
16.26386  
135.7080  
0.000000  
Adjusted R-squared  
S.E. of regression  
Sum squared resid  
Log likelihood  
Durbin-Watson stat  
1.878671 Prob(F-statistic)  
9
Qua kết quả ta thấy rằng mô hình này có các trị thống kê lựa chọn mô hình thấp nhất  
và tất cả các hệ số đều có nghĩa rất lớn. Hơn nữa, các hệ số đối với INCOME, POP,  
và DENSITY không khác với các hệ số giữa mô hình 3 và mô hình 4. Vì vậy có thể  
kết luận việc loại bỏ FARE không quá nghiêm trọng.  
Dựa trên tất cả các ràng buộc, mô hình 4 dường như là “tốt nhất” và được chọn như  
là mô hình cuối cùng cho việc diễn dịch.  
Các hệ số của thu nhập, kích thước dân số, và mật độ dân số có ý nghĩa rất lớn. Lý  
thuyết kinh tế chuẩn cho rằng ảnh hưởng thu nhập lên nhu cầu đối với bất cứ hàng  
hóa nào đều dương, nhưng hệ số ước lượng của INCOME thì ạli âm. Điều này,  
không gây ngạc nhiên, gợi ý rằng đi xe buýt là một loại hàng hóa “thấp cấp”. Khi  
thu nhập tăng lên, người ta có khuynh hướng sử dụng xe hơi để di chuyển, và vì vậy  
lượng đi xe buýt sẽ giảm xuống. Nếu thu nhập đầu người tăng lên khoảng 100 đô la,  
thì về trung bình, đi xe buýt được kỳ vọng giảm khoảng khoảng 20,13 ngàn người  
mỗi giờ. Hệ số của POP và DENSITY dương hay có thể nói khi dân số hay mật độ  
dân số tăng lên, thì có nhiều người di chuyển bằng xe buýt hơn.  
Mặc dù vậy, để thực sự có những kết luận thật thoả đáng, chúng ta còn phải thực  
hiện những kiểm định và phân tích sâu hơn nữa.  
10  
BÀI ĐỌC THAM KHẢO 1  
PHÂN TÍCH HỒI QUY TRONG THƯƠNG MẠI  
QUẢNG TÂY – ASEAN VÀ TĂNG TRƯỞNG GDP QUẢNG TÂY  
I. Lựa chọn số liệu mẫu và tạo mô hình  
Số liệu năm về mức giao dịch xuất nhập khẩu Quảng Tây – Asean (X) và  
GDP Quảng Tây (Y) từ năm 1998 đến năm 2004, vẽ biểu đồ rời, sau đó tính toán  
các con số liên quan và tiến hành phân tích hồi quy.  
Chú thích: Năm 2004, thể chế ngoại hối có nhiều cải cách lớn, tỷ giá hối đoái  
đồng NDT đã được hợp nhất và dần ổn định, liên tục giữ ở mức tỷ lệ từ 1/8,3124 đến  
1/8,2770 (USD/NDT). Số liệu GDP tính theo USD trong bảng sau được căn cứ vào  
tỷ giá hối đoái trung bình năm từ 1998 – 2004 để quy từ GDP Quảng Tây tính bằng  
NDT sang GDP Quảng Tây tính bằng USD.  
Bảng 1 Số liệu về thương mại Quảng Tây – Asean và GDP Quảng Tây  
Đơn vị: tỷ USD  
Tổng  
mức  
XNK  
Tỷ giá  
bình  
GDP(tỷ  
NDT)  
Năm  
XK  
NK  
GDP(USD)  
quân năm  
8,2791  
8,2783  
8,2784  
8,2770  
8,2770  
8,2770  
8,2771  
1998 0,39659 0,31861 0,07798  
1999 0,36883 0,28872 0,08011  
2000 0,43950 0,31011 0,12939  
2001 0,41906 0,25914 0,15991  
2002 0,62726 0,44238 0,18488  
2003 0,82619 0,55235 0,21384  
2004 1,00100 0,63600 0,36500  
190,304  
195,327  
205,015  
223,119  
245,536  
273,513  
332,010  
22,98607  
23,59506  
24,76505  
26,95651  
29,84514  
33,04494  
40,11188  
Bảng 2 Hệ số tương quan  
Y
X
Y
X
1,000000  
0,976391  
0,976391  
1,000000  
Từ Bảng 2 có thể thấy, hệ số tương quan giữa mức thương mại Quảng Tây và  
GDP Quảng Tây năm 1998 – 2004 là 0,976391, là một mức tương quan rất cao,  
thương mại XNK Quảng Tây – Asean có vai trò quếyt định trong thúc đẩy tăng  
trưởng kinh tế Quảng Tây, nói một cách khác tăng trưởng GDP Quảng Tây phụ  
thuộc rất nhiều vào thương mại XNK Quảng Tây – Asean, giữa chúng có thể lập ra  
một mô hình tuyến tính.  
11  
II. Lập mô hình và tiến hành phân tích hồi quy  
Vì chỉ phân tích tính tương quan giữa thương mại Quảng Tây – Asean và  
GDP Quảng Tây, có thể giả định là các nhân tố khác ảnh hưởng đến tăng trưởng  
GDP đều bình ổn, do đó có thể sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đơn để phân  
tích. Dùng Y biểu thị GDP Quảng Tây, dùng X biểu thị mức thương mại Quảng Tây  
– Asean, lập một mô hình hồi quy tuyến tính đơn.  
Y = α + βX + u  
Căn cứ vào các số liệu của Bảng 1 từ năm 1998-2004, vận dụng phần mềm  
kinh tế số lượng Eviews, sử dụng phương pháp nhị thừa nhỏ nhất (OLS), tiến hành  
phân tích hồi quy đối với X và Y, ta được kết quả như sau:  
Từ những kết quả đạt được từ phần mềm Eviews, ta có phương trình hồi quy  
tương ứng như sau:  
ˆ
Y
= 14,53003 + 24,41980X  
(9,612073) (10,10718)  
(0,0002)  
R2 = 0,953339  
(0,0002)  
F = 102,1550  
Prob(F – statistic) = 0,000162  
Kiểm nghiệm: kiểm nghiệm ý nghĩa kinh tế, thông qua quan sát trị số của hệ  
số ước lượng, có thể thấy ý nghĩa kinh tế phù hợp của mô hình này. Hệ số của X là  
24,41980 cho thấy, trong năm 1998 – 2004, thương mại Quảng Tây – Asean hàng  
năm tăng thêm 0,1 tỷ USD, và kết quả là GDP khu vực tăng thêm khoảng 2,441890  
tỷ USD.  
Thống kê kiểm nghiệm: R2 = 0,953339 cho thấy, xác suất đi kèm của kiểm  
nghiệm T đối với hệ số hạng thường số và hệ số hồi quy lần lượt là 0,0002 và  
0,0002, cho thấy chúng đều có thể thông qua được kiểm nghiệm với xác suất dưới  
5%, từ đó phủ nhận giả thuyết ban đầu là hệ số =0.  
Từ F = 102,1550  
Prob(F – statistic) = 0,000162 có thể thấy, không cần tra  
Bảng cũng có thể biết chắc phương trình thông qua, có nghĩa là tính rõ ràng của  
phương trình rất tốt, nói lên tính tương quan cao giữa 2 biến lượng tăng trưởng GDP  
Quảng Tây và mức thương mại Quảng Tây – Asean.  
Từ kiểm nghiệm trên có thể rút ra, mặc dù có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến  
tăng trưởng GDP Quảng Tây, nhưng trong đó mức thương mại XNK Quảng  
Tây – Asean có vai trò quyết định thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Quảng Tây.  
12  
BÀI ĐỌC THAM KHẢO 2  
Mô hình kinh tế lượng ứng dụng trong nghiên cứu  
thị trường du lịch Việt Nam  
Ngành Du lịch Việt Nam đã và đang được Đảng và Nhà nước ta lựa chọn  
phát triển và xây dựng là ngành kinh tế mũi nhọn. Du lịch Việt Nam nói chung và du  
lịch quốc tế đến Việt Nam nói riêng, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra ngân  
sách cho ngành du lịch Việt Nam. Nếu từ năm 1990 du lịch quốc tế đã đóng góp cho  
ngành khoảng 109 triệu đô la, thì năm 2002 du lịch quốc tế đã đóng góp cho ngành  
khoảng 1,017 tỷ đô la (tương đương 5,3 triệu tấn gạo xuất khẩu). Một công việc do  
ngành du lịch trực tiếp tạo ra, có thể tạo ra được từ (1-3) công việc gián tiếp khác  
cho các ngành sản xuất trong nước: ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận  
tải và các ngành dịch vụ khác. Như vậy nếu đẩy mạnh phát triển được thị trường du  
lịch Việt Nam, sẽ tạo được nhiều cơ hội cho phát triển kinh tế của các vùng và địa  
phương có tài nguyên du lịch, mặc dù nơi đó có thể rất xa xôi hẻo lánh. Trên thế giới  
cũng như thực tiễn ở Việt Nam cho thấy nhiều nơi đã phát triển đi lên từ du lịch.  
Để phát triển ngành du lịch Việt Nam thực sự trở thành ngành kinh tế mũi  
nhọn, một trong những yêu cầu trước tiên là phải hiểu biết và nắm vững được thị  
trường du lịch trong nước cũng như thị trường du lịch quốc tế. Với tư cách là những  
nhà cungứng, ngành du lịch Việt Nam quảng bá các yếu tố hấp d ẫn tới khách du  
lịch trong và ngoài nước, và cung ứng các hàng hoá dịch vụ cho khách du lịch. Cầu  
về hàng hoá dịch vụ du lịch, có thể là khách trong nước hay ngoài nước. Với điều  
kiện và vị thế của Việt Nam, thu hút nguồn khách quốc tế đến Việt Nam, có vai trò  
quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch, và tạo cơ hội cho thị trường du lịch  
Việt Nam phát triển.  
Vấn đề đặt ra cần phải có cơ sở khoa học để hiểu biết và nắm được thị trường  
khách quốc tế đến Việt Nam, có như vậy mới có những quyết định đúng đắn. Trong  
quản lý kinh tế hiện đại, ngoài sự hiểu biết về mặt định tính các yếu tố và các mối  
quan hệ của thị trường, người ta còn cần định lượng được các yếu tố và các mối  
quan hệ giữa các yếu tố.  
Để hiểu biết được các yếu tố ảnh hưởng và định lượng được những yếu tố ảnh  
hưởng tới lượng khách du lịch quốc tế, hiện nay người ta thường sử dụng mô hình  
kinh tế lượng. Một khi đã xây dựng được mô hình kinh tế lượng, việc tiến hành dự  
báo thị trường như lượng cầu, xác định độ co giãn cầu v.v…, hoặc cần ra quyết định  
trong những tình huống với mức tin cậy nhất định, thì mô hình kinh tế lượng tỏ ra có  
ưu thế.  
Thông thường, người ta hay tiến hành dự báo quy mô thị trường. Tổng cầu thị  
trường được biểu thị dưới dạng số lượt khách du lịch quốc tế sẽ đến thăm từ một  
13  
nước xuất phát tới một điểm đến nước ngoài, hoặc bằng khoản tiêu dùng du lịch của  
khách tham quan từ nước xuất phát đến đất nước du lịch.  
Khi tiến hành dự báo quy mô thị trường bằng mô hình kinh tế lượng, người ta  
sử dụng phân tích hồi quy để ước lượng mối quan hệ giữa biến dự báo gọi là biến  
phụ thuộc (hay biến được giải thích), với một hay nhiều biến độc lập (hoặc biến giải  
thích) khác. Ước lượng tiến hành dựa vào các dữ liệu đã có trước, giá trị dự báo  
tương lai là giá trị ngẫu nhiên xác định trên cơ sở sử dụng mô hình hồi quy đã xây  
dựng.  
Bước đầu tiên trong việc xây dựng mô hình dự báo quy mô thị trường là cần xác  
định các biến độc lập có thể gây ảnh hưởng tới cầu du lịch quốc tế.  
Giả sử hàm cầu thị trường có dạng:  
Y = f (X1, X2,..., Xk ) (1)  
Trong đó:  
Y : Cầu đối với du lịch quốc từ nơi xuất phát cụ thể tới điểm đến khảo sát.  
X1, X2, ..., Xk : Là các biến độc lập hay các biến giải thích.  
Biến dự báo:  
Cầu du lịch được đo bằng lượng khách du lịch tới thăm hoặc giá trị tiêu dùng du  
lịch, mà được xem xét dưới dạng tiền.  
Thu nhập:  
Thu nhập thực tế tính bằng tiền, tại đất nước du khách sinh sống, thường được sử  
dụng làm biến giải thích ở mô hình (1). Nếu chuyến đi với mục đích nghỉ ngơi, thăm  
hỏi gia đình bạn bè thì sử dụng là dạng thu nhập có thể sử dụng được; còn nếu  
chuyến đi với mục đích kinh doanh, thì sử dụng dạng thu nhập chung (như thu nhập  
quốc gia chẳng hạn).  
Giá cả hàng hoá dịch vụ:  
Yếu tố giá cả cũng được thường xuyên đưa vào làm biến giải thích trong hàm cầu.  
Với du lịch quốc tế, cần lưu ý có hai yếu tố giá cả - liên quan đến các chi phí vận  
chuyển để tới được điểm đến và các chi phí khi ở tại điểm đến. Các chi phí vận  
chuyển có thể được tính qua giá vé máy bay, hoặc cước phí vận chuyển đường bộ từ  
điểm xuất phát của du khách tới điểm đến du lịch.  
Có thể tính chi phí du lịch tại điểm đến theo mức chi phí riêng cho khách du lịch.  
Ngoài ra, chỉ số giá tiêu dùng ở điểm đến có khả năng sử dụng thay thế biến chi phí  
du lịch. Tỷ giá hối đoái cũng có thể được đưa vào như một biến giải thích trong mô  
hình (1).  
14  
Giá hàng hoá dịch vụ thay thế:  
Kinh tế học đã chứng tỏ rằng hàng hóa và dịch vụ thay thế có thể đóng vai trò quan  
trọng để xác định cầu. Khách du lịch tiềm năng có thể so sánh giá cả của những kỳ  
nghỉ ở nước ngoài với các giá kỳ nghỉ ở trong nước, trước khi họ quyết định mua.  
Tất nhiên, họ cũng so sánh các chi phí kỳ nghỉ ở các nước khác nhau. Như thế, chi  
phí lữ hành thay thế và chi phí tiêu dùng du lịch có thể đóng vai trò quan trọng để  
xác định cầu du lịch quốc tế tới điểm đến đã cho từ một nơi xuất phát cụ thể. Giá  
thay thế có thể đưa vào mô hình (1) bao gồm: trung bình trọng số chi phí phương  
tiện vận tải thay thế và trung bình trọng số chi phí tiêu dùng du lịch. Các trọng số  
phải phản ánh được sự liên quan của nó với tính hấp dẫn của điểm đến, tới các khách  
du lịch một cách rõ ràng và thường dựa trên cơ sở thị phần có trước đó.  
Hoạt động xúc tiến:  
Các tổ chức du lịch quốc gia thường tiêu dùng khá nhiều tiền cho việc xúc tiến du  
lịch ở nước ngoài, nhằm thu hút khách tới đất nước mình. Do vậy, việc chi phí cho  
xúc tiến du lịch mong muốn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức cầu du  
lịch quốc tế, vì thế chi phí xúc tiến du lịch cần được đưa vào như một biến giải thích  
trong hàm cầu (1).  
Biến trễ phụ thuộc:  
Nhằm phản ánh những thói quen sự trung thành của cầu và sự chậm trễ cứng nhắc  
của cung, người ta có thể đưa vào các biến trễ phụ thuộc. Chẳng hạn đã có lần khách  
du lịch đến thăm một điểm đến nào đó mà họ cảm thấy thích thú và hài lòng, họ sẽ  
có xu hướng thích quay trở lại đó. Ngoài ra, sự hài lòng và hiểu biết về điểm đến sẽ  
tiếp tục được quảng bá tới những du khách tiềm năng hác thông qua các câu chuyện  
hấp dẫn và những bức ảnh đã được ghi lại, từ đó sẽ làm giảm bớt sự rủi ro khi họ lựa  
chọn điểm đến. Những điều đó dường như làm kéo dài sự trung thành với điểm đến.  
Ngoài ra, sự cung cấp các dịch vụ cũng khó có thể gia tăng nhanh chóng trong thời  
gian ngắn. Tất cả các vấn đề trên, sẽ được thể hiện thông qua sự có mặt của biến trễ  
phụ thuộc trong mô hình (1).  
Dạng mô hình toán thông dụng nhất thường được lựa chọn để biểu diễn hàm cầu du  
lịch quốc tế là dạng hàm loga tuyến tính:  
Trong đó :Y là cầu đối với du lịch quốc tế, là biến phụ thuộc.  
X1, ... , Xk là các biến giải thích, hay biến độc lập. k  
u là sai số ngẫu nhiên.  
15  
a, b1, ... , bk là các tham số.  
e = 2,781 là số lôgarit tự nhiên.  
Để có thể ước lượng được biểu thức (2), tiến hành loga hoá biểu thức (2):  
ln Y = ln a + b1ln X1 + b2ln X2 + ... + bk ln Xk + u (3)  
Xét cụ thể việc xây dựng một mô hình kinh tế lượng nhằm đánh giá cầu du lịch quốc  
tế ở thị trường trọng điểm tới điểm đến du lịch Việt Nam.  
Căn cứ vào các nguồn dữ liệu từ asean centre, nguồn của Tổng cục du lịch,  
tham khảo ý kiến của các chuyên gia du lịch. Chúng tôi đã tiến hành xây dựng mô  
hình hàm cầu khách du lịch Nhật Bản mà ngành du lịch Việt Nam đã và đang xúc  
tiến thu hút cho điểm đến du lịch Việt Nam.  
Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi thấy nguồn du khách Nhật Bả n là nguồn  
khách khá hấp dẫn đối với các nước Asean, trong đó Thái Lan và Singapo là hai  
nước dẫn đầu về thu hút khách Nhật. Năm 2001, khách Nhật Bản tới Asean là trên  
16,2 triệu. Thái lan đón 1,18 triệu khách chiếm 7,2%, còn Singapo đón 0,755 triệu  
khách chiếm 4,6%, Việt Nam đón 0,204 triệu khách chiếm 1,2%. Phải chăng do giá  
tour đến Việt Nam cao hơn các nước trong khu vực, và đầu tư cho chính sách xúc  
tiến của Việt Nam còn quá yếu, nên lượng khách Nhật vào Việt Nam còn rất nhỏ bé  
so với tiềm năng. Để có thể kiểm định những phán đoán trên, chúng tôi đã lựa chọn  
dạng mô hình toán cho hàm cầu khách Nhật Bản tới Việt Nam có dạng dưới đây :  
Y = a. PVNb1. XTb2. eu  
(4)  
Trong đó :  
Y : Số lượng khách du lịch trong năm từ thị trường Nhật Bản tới điểm đến Việt  
Nam.  
PVN: Mức giá tour trọn gói trung bình của kỳ nghỉ trong năm từ Nhật Bản tới Việt  
Nam.  
XT: Ngân sách xúc tiến trong năm của ngành du lịch Việt Nam tới thị trường Nhật  
Bản.  
u : Sai số ngẫu nhiên.  
Tiến hành ln hai vế biểu thức (4) ta có :  
ln Y = ln a + b1 ln PVN + b2 ln XT + u  
(5)  
Với các dữ liệu trong bảng 1, bằng sự hỗ trợ của phần mềm tính toán Eviews, kết  
quả ước lượng có được các tham số của mô hình (5) như sau, xem bảng 2 :  
16  
ln Y = 14,67446 - 1,785864. ln PVN + 0,873611. ln XT + u (6)  
Mô hình (6) là mô hình đã được lựa chọn "tốt nhất", các hệ số ước lượng là  
tin cậy và phù hợp, giá trị R2 là khá cao (R2 = 0,999) chứng tỏ quan hệ giữa các biến  
là liên quan chặt, hai biến độc lập PVN và XT đã giải thích được tới 99,9% giá trị  
của biến phụ thuộc Y. Mô hình cũng không có những khuyết tật.  
Sử dụng mô hình (6) ta có thể xác định được lượng cầu Y phụ thuộc vào những yếu  
tố nào. Khi tiến hành dự báo lượng khách từ thị trường Nhật Bản đến Việt Nam, chỉ  
cần có được những thông tin trong năm dự báo: Mức giá trung bình của các tour trọn  
gói từ thị trường Nhật Bản tới Việt Nam, ngân sách xúc tiến du lịch của ngành du  
lịch Việt Nam đầu tư cho thị trường Nhật Bản.  
Ngoài ra mô hình (6), còn cho ta biết các thông tin về các loại hệ số: co giãn  
cầu theo giá (b1=1,785864), co giãn cầu theo xúc tiến du lịch (b2=0,873611). ý nghĩa  
của hệ số co giãn cầu b1 là: khi giá tour tọrn gói tăng 1%, thì lượng cầu sẽ giảm  
1,785864%. Cũng tương tự, với hệ số co giãn cầu theo xúc tiến b2, khi tăng ngân  
sách xúc tiến lên 1%, thì lượng cầu sẽ tăng 0,873611%.  
Để xác định tính chính xác của mô hình (6), mô hình cần được tiếp tục kiểm  
nghiệm qua thực tiễn, thông qua liên tiếp các bước lặp, ta sẽ có được một mô hình  
đúng đắn và hoàn toàn tin cậy.  
Trên đây là những nghiên cứu bước đầu về ứng dụ ng mô hình kinh tế lượng  
trong nghiên cứu thị trường du lịch của Việt Nam. Mô hình đã xác định được các  
yếu tố ảnh hưởng chính tới lượng cầu du lịch tới Việt Nam của thị trường du khách  
Nhật Bản. Mô hình cũng định lượng được mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đó.  
các nhà quản trị có thể dựa vào mô hình để ra các quyết định cần thiết. Hy vọng,  
việc ứng dụng mô hình kinh tế lượng sẽ được phổ biến rộng rãi với công tác nghiên  
cứu thị trường của Việt Nam nói chung và của ngành du lịch nói riêng.  
Bảng 1: Số lượt khách Nhật đến Việt Nam, giá tour trọn gói, Ngân sách xúc tiến  
(Nguồn Asean Centre, Tổng cục du lịch Việt Nam)  
Y
PVN  
XT  
Năm  
(Lượt khách)  
(Đô la)  
(Đô la)  
1998  
1999  
2000  
2001  
2002  
95258.00  
1200.000  
50000.00  
113514.0  
152725.0  
204860.0  
275000.0  
1190.000  
1160.000  
1149.000  
1135.000  
60000.00  
80000.00  
110000.0  
150000.0  
17  
Bảng 2 : Bản báo cáo của chương trình Eview  
Dependent Variable: LY  
Method: Least Squares  
Sample: 1998 2002  
Included observations: 5  
Variable  
Coefficient  
0.873611  
-1.785864  
14.67446  
0.999997  
0.999994  
0.001067  
Std. Error  
0.006248  
0.118404  
0.905715  
t-Statistic  
139.8119  
-15.08278  
16.20207  
Prob.  
0.0001  
LXT  
LPVN  
0.0044  
0.0038  
C
R - squared  
Adjusted R- squared  
S.E. of regression  
Mean dependent var  
S.D. dependent var  
Akaike info criterion  
Schwarz criterion  
11.95901  
0.430251  
-10.56371  
Sum squared resid  
2.28E-06  
-10.79804  
Log likelihood  
29.40927  
2.713355  
F-statistic  
325028.0  
0.000003  
Durbin - Watson stat  
Prob(F-statistic)  
18  
DỰ BÁO ĐỊNH LƯỢNG  
1.  
Hãy xây dựng một dự báo cho thời kỳ tiếp theo với dữ liệu dưới đây, sử dụng  
trung bình trượt 3 thời kỳ,  
Thời kỳ  
Nhu cầu (Yt)  
1
2
3
4
5
19  
20  
18  
19  
17  
2. Xem xét dữ liệu sau:  
Thời kỳ  
Nhu cầu  
(Yt)  
11  
12  
13  
81  
75  
82  
a. Xác định dự báo không đổi theo thời gian cho thời kỳ 14.  
b. Sử dụng san mũ giản đơn với α = 0.2 và dự đoán được san mũ giản đơn cho  
thời kỳ 12 = 80, dự đoán cho thời kỳ 14 là bao nhiêu?  
3. Cửa hàng kem AZ đã ghi lại nhu cầu đối với mùi vị đặc biệt trong suốt 7 ngày  
của tháng 8.  
Ngày  
Doanh thu thực tế (Y)  
t
Tháng 8. 1  
56  
64  
63  
56  
68  
59  
64  
2
3
4
5
6
7
Dự báo doanh thu cho ngày thứ 8 của tháng 8, sử dụng (a) một trung bình trượt 5  
ngày và (b) một trung bình trượt 3 ngày.  
19  
4. Xây dựng dự báo cho thời kỳ 6 với α =0. 4 và giá trị thời kỳ 1 làm dự báo gốc  
Thời kỳ Số lượng khiếu nại của khách hàng  
1
2
3
4
5
45  
34  
35  
42  
48  
5. Chuỗi thời gian sau cho biết doanh số của một sản phẩm trong 12 tháng qua:  
Tháng  
Doanh số  
105  
Tháng  
Doanh số  
145  
1
2
3
4
5
6
7
8
135  
140  
120  
9
100  
105  
10  
11  
12  
80  
90  
100  
120  
110  
Tính giá trị san mũ giản đơn cho chuỗi thời gian và MSE (Giả thiết α = 0.5).  
GỢI Ý TRẢ LỜI  
1. (18+19+17)/3 = 18  
2.  
(a) Mô hình không đổi theo thời gian: 82  
(b)  
Y'13 = αY12 + (1 - α) Y'12=(0.2)(75) + (0.8)(80) = 79  
Y'14 = αY13 + (1 - α) Y'13 = (0.20)(82) + (0.80)(79) = 16.4 + 63.2  
= 79.6  
3.  
a. Sử dụng trung bình trượt 5 ngày  
63+56+68+59+64  
′
Y =  
=62  
8
5
Trong đó Y' = giá tr ị ước tính  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 25 trang myanh 24760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập và bài đọc tham khảo môn Xác suất thống kê (Phương pháp phân tích định lượng)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_va_bai_doc_tham_khao_mon_xac_suat_thong_ke_phuong_ph.pdf