Bài giảng Toán tổ hợp - Chương 1: Tổ hợp cơ bản
Bài giảng Toán tổ hợp
Đại học Khoa học Tự nhiên, Tp HCM
2017
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
1/40
Nội dung chương 1
Nội dung
Chương 1. Tổ hợp cơ bản
1. Nguyên lý đếm cơ bản
2. Tổ hợp
3. Tổ hợp lặp
4. Khai triển lũy thừa của đa thức
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
2/40
Các nguyên lý đếm cơ bản
Nội dung
Các nguyên lý đếm cơ bản
1
Nguyên lý cộng
2
Nguyên lý nhân
3
Nguyên lý Derichlet
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
3/40
Các nguyên lý đếm cơ bản
Nguyên lý cộng
Nguyên lý cộng
Giả sử ta phải thực hiện một công việc bằng cách chọn một trong k sự
chọn lựa các phương pháp khác nhau T1, T2, ..., Tk. Để thực hiện Ti
(1 ≤ i ≤ k) ta có ni cách. Vậy ta số cách thực hiện công việc trên là
n1 + n2 + · · · + nk.
Ví dụ. Một sinh viên có thể chọn một đề tài từ một trong 3 danh sách
các đề tài. Số đề tài trong các danh sách đề tài lần lượt là 23, 15, 19.
Hỏi sinh viên có bao nhiêu cách chọn một đề tài?
Đáp án. 23 + 15 + 19 = 57 cách.
Nhận xét. Quy tắc cộng có thể phát biểu dưới dạng của ngôn ngữ tập
hợp: Nếu A1, A2, . . . , Ak là các tập hợp đôi một rời nhau, khi đó
|A1 ∪ A2 ∪ . . . ∪ Ak| = |A1| + |A2| + . . . + |Ak|.
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
4/40
Các nguyên lý đếm cơ bản
Nguyên lý nhân
Nguyên lý nhân
Giả sử một thủ tục bao gồm k công việc kế tiếp nhau T1, T2, . . . , Tk.
Nếu công việc T1 có thể được thực hiện theo n1 cách, và sau khi chọn
cách thực hiện cho T1 ta có n2 cách thực hiện T2, v.v. . . cho đến cuối
cùng, sau khi chọn cách thực hiện các công việc T1, T2, ..., Tk−1 ta có nk
cách thực hiện Tk. Vậy ta có cách để thực hiện thủ tục này là:
n1 × n2 × ... × nk
Ví dụ.
Hỏi có nhiêu cách đi từ A đến C?
Đáp án. 3 × 2 = 6 cách.
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
5/40
Các nguyên lý đếm cơ bản
Nguyên lý nhân
Nguyên lý nhân
Nhận xét. Quy tắc nhân có thể phát biểu dưới dạng của ngôn ngữ
tập hợp: Nếu A1, A2, . . . , Ak là các tập hữu hạn, khi đó
|A1 × A2 × . . . × Ak| = |A1| × |A2| × . . . × |Ak|.
Ví dụ. Có bao nhiêu chuỗi bit có độ dài 8?
Giải. Mỗi bit có thể chọn 1 trong 2 cách: 0 hoặc 1. Theo nguyên lý
nhân ta có số lượng chuỗi là 28 = 256.
Ví dụ. Cho tập A gồm 6 phần tử và tập B gồm 10 phần tử. Hỏi
a) Có bao nhiêu ánh xạ từ A vào B?
b) Có bao nhiêu đơn ánh từ A vào B?
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
6/40
Các nguyên lý đếm cơ bản
Nguyên lý nhân
Nguyên lý nhân
Giải. a) Với mỗi phần tử x của A ta có 10 cách chọn ảnh của x (vì B
có 10 phần tử). Theo nguyên lý nhân, ta có 106 ánh xạ.
b) Giải sử A = {x1, x2, . . . , x6}. Ta chia bài toán thành 6 bước:
Bước 1. Chọn ảnh của x1 có 10 cách.
Bước 2. Chọn ảnh của x2 có 10 − 1 = 9 cách.
................
Bước 6. Chọn ảnh của x6 có 10 − 5 = 5 cách.
Vậy số đơn ánh là: 10 × 9 × 8 × 7 × 6 × 5 = 151200.
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
7/40
Các nguyên lý đếm cơ bản
Nguyên lý Derichlet
Nguyên lý Derichlet (chuồng bồ câu)
Ví dụ.
Trong 1 nhóm có 367 người thì ít nhất có 2 người sinh cùng ngày.
Có 20 chim bồ câu ở trong 7 cái chuồng. Khi đó sẽ có ít nhất 1
chuồng có 3 con bồ câu trở lên.
Định nghĩa. Giá trị trần của x, ký hiệu là dxe, là số nguyên nhỏ
nhất mà lớn hơn hay bằng x.
Ví dụ. d2.1e = 3; d1.9e = 2; d4e = 4;
d−1.1e = −1. d−2.9e = −2; d−4e = −4.
Nguyên lý Derichlet
Nếu có n đồ vật được đặt vào trong k hộp thì sẽ tồn tại một hộp chứa
l m
n
ít nhất
đồ vật.
k
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
8/40
Các nguyên lý đếm cơ bản
Nguyên lý Derichlet
l m
n
k
Chứng minh. Giả sử mọi hộp đều chứa ít hơn
vật. Khi đó tổng
số đồ vật nhỏ hơn hoặc bằng
ꢀ l m
ꢁ
ꢀ ꢁ
n
n
k
− 1 < k
= n.
k
k
Điều này mâu thuẩn với giả thiết là có n đồ vật cần xếp.
ꢂ
ꢃ
100
12
Ví dụ. Trong 100 người thì có ít nhất
= 9 cùng tháng sinh.
Ví dụ. Trong một lớp học phải có ít nhất bao nhiêu học sinh để cho có
ít nhất 6 học sinh có cùng thứ bậc học tập, biết rằng có 5 loại thứ bậc
A, B, C, D và E?
Giải. Gọi số học sinh của lớp là N. Theo nguyên lý Derichlet ta có
N
d 5 e = 6. Khi đó
25 < N ≤ 30.
Do đó ta có thể chọn N = 26. Vậy lớp phải có ít nhất 26 học sinh.
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
9/40
Các nguyên lý đếm cơ bản
Nguyên lý Derichlet
Ví dụ. Chứng minh rằng trong 10 số tự nhiên bất kỳ có thể chọn hai
số có hiệu chia hết cho 9.
Giải. Khi chia 10 số bất kỳ cho 9 ta sẽ có mỗi số có một số dư trong 9
số dư: 0, 1, 2, . . . , 7, 8. Do đó theo nguyên lý Dirichlet phải tồn tại ít
nhất hai số có cùng số dư. Hiệu của hai số đó sẽ chia hết cho 9.
Ví dụ. Cho tập X = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}. Lấy A là tập hợp con của
X gồm 6 phần tử. Khi đó trong A sẽ chứa hai phần tử có tổng bằng 10.
Giải. Ta lập các hộp như sau: {1, 9}, {2, 8}, {3, 7}, {4, 6}, {5}. Do A
có 6 phần tử nên khi sắp xếp 6 phần tử đó sẽ có hộp có 2 phần tử. Rõ
ràng tổng 2 phần tử này bằng 10.
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
10/40
Tổ hợp
Nội dung
Tổ hợp
1
Hoán vị
2
3
Chỉnh hợp
Tổ hợp
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
11/40
Tổ hợp
Hoán vị
Hoán vị
Định nghĩa. Cho tập hợp A gồm n phần tử. Mỗi cách sắp đặt có thứ
tự n phần tử của A được gọi là một hoán vị của n phần tử.
Ví dụ. Cho A = {1, 2, 3}. Khi đó A có các hoán vị sau:
123, 132, 213, 231, 312, 321
Mệnh đề. Số các hoán vị của n phần tử, ký hiệu là Pn
Pn = n! = n × (n − 1) × (n − 2) × . . . × 1
Quy ước 0! = 1.
Ví dụ. Cho X = {1, 2, 3, 4, 5}. Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ
số khác nhau được tạo từ tập X?
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
12/40
Tổ hợp
Hoán vị
Ví dụ. Cần sắp xếp 5 học sinh A, B, C, D, E thành một dãy hàng dọc
a) Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp.
b) Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho hai học sinh A và B luôn
đứng ở hai đầu hàng ?
Giải. a) Để xếp 5 học sinh theo một dãy hàng dọc ta chỉ cần xếp 5 học
sinh theo thứ tự. Vậy có P5 = 5! = 120 cách.
b) Do 2 bạn A, B đứng đầu hàng nên có 2! = 2 cách xếp 2 bạn đứng
đầu. Ba vị trí còn lại ta chọn 3 học sinh còn lại và xếp theo thứ tự nên
có 3! = 6 cách. Vậy theo nguyên lý nhân ta có: 2! × 3! = 2 × 6 = 12
cách.
Ví dụ. Từ 6 chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên
gồm 6 chữ số khác nhau, trong đó có bao nhiêu số lẻ? bao nhiêu số
không chia hết cho 5?
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
13/40
Tổ hợp
Hoán vị
Giải. Để có số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau ta chọn sắp xếp 6 chữ
số đã cho theo thứ tự. Nên có P6 = 6! = 720 số.
Gọi x = abcdef là số có 6 chữ số khác nhau.
Nếu x là số lẻ thì f ∈ {1, 3, 5} nên f có 3 cách chọn. Năm số còn
lại a b c d e là hoán vị của 5 chữ số còn lại (vì đã loại đi số f). Nên
có 5! cách chọn. Vậy theo qui tắc nhân ta có 3 × 5! = 360 số lẻ
Tương tự như lý luận trên, ta có 5! số chia hết cho 5. Như vậy số
không chia hết cho 5 là 6! − 5! = 600.
Ví dụ. Cần sắp xếp 3 sinh viên nữ và 5 sinh viên nam thành một hàng
dọc.
a) Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp nếu 3 sinh viên nữ luôn đứng liền
nhau ?
b) Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp nếu sinh viên đứng đầu hàng là sinh
viên nữ và sinh viên cuối hàng là sinh viên nam ?
Đáp án. a) 5! × 6 × 3! = 4320 cách
b) 3 × 5 × 6! = 10800 cách
2017 14/40
Bài giảng Toán tổ hợp
Tổ hợp
Chỉnh hợp
Chỉnh hợp
Định nghĩa. Cho A là tập hợp gồm n phần tử. Mỗi bộ gồm k phần tử
(1 ≤ k ≤ n) sắp thứ tự của tập hợp A được gọi là một chỉnh hợp
chập k của n phần tử.
Ví dụ. Cho X = {a, b, c}. Khi đó X có các chỉnh hợp chập 2 của 3 là:
ab, ba, ac, ca, bc, cb
Mệnh đề. Số các chỉnh hợp chập k của n, ký hiệu là Akn, và
n!
Akn = n × (n − 1) × · · · × (n − k + 1) =
(n − k)!
Ví dụ. Có bao nhiêu số tự nhiên khác nhau ngồm 3 chữ số được tạo
thành từ 1, 2, 3, 4, 5, 6.
Đáp án. A36 số.
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
15/40
Tổ hợp
Chỉnh hợp
Ví dụ. Một lớp có 15 học sinh nam và 20 nữ. Trong buổi tập trung lớp
đầu năm, giáo viên chọn 3 học sinh làm ban cán sự lớp: 1 lớp trưởng, 1
lớp phó và 1 thủ quỹ.
a) Hỏi có bao nhiêu cách chọn ?
b) Hỏi có bao nhiêu cách chọn nếu lớp trưởng là nam.
c) Hỏi có bao nhiêu cách chọn nếu trong 3 bạn được chọn phải có ít
nhất 1 nữ.
Đáp án. a) A335
b) 15 × A234
c) A335 − A315
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
16/40
Tổ hợp
Tổ hợp
Tổ hợp
Định nghĩa. Cho tập hợp A gồm n phần tử. Mỗi tập con gồm k phần
tử của A được gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử.
Ví dụ. Cho X = {1, 2, 3, 4}. Tổ hợp chập 3 của 4 phần tử của X là
{1, 2, 3}, {1, 2, 4}, {1, 3, 4}, {2, 3, 4}
!
n
Định nghĩa. Số tổ hợp chập k của n phần tử được kí hiệu là
k
hay Cnk,
Ank
n!
Cnk =
=
k!
k!(n − k)!
Ví dụ. Một lớp có 30 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 10 bạn?
10
Đáp án. C cách.
30
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
17/40
Tổ hợp
Tổ hợp
Ví dụ. Một lớp có 40 sinh viên gồm 25 nam và 15 nữ. Ta cần chọn ra
6 sinh viên tham gia hội nghị của trường. Hỏi có bao nhiêu cách chọn
nếu:
a) Không phân biệt nam nữ ?
b) Có 4 nam và 2 nữ ?
c) Có ít nhất là 4 sinh viên nam ?
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
18/40
Tổ hợp
Tổ hợp
Ví dụ. Một lớp có 40 sinh viên gồm 25 nam và 15 nữ. Ta cần chọn ra
6 sinh viên tham gia hội nghị của trường. Hỏi có bao nhiêu cách chọn
nếu:
a) Không phân biệt nam nữ ?
b) Có 4 nam và 2 nữ ?
c) Có ít nhất là 4 sinh viên nam ?
Đáp án. a) C460
b) C245 × C125
c) C245 × C125 + C255 × C115 + C265 × C105
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
18/40
Tổ hợp
Tổ hợp
Ví dụ. Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 bác sĩ, 4 kỹ sư, 3 luật sư vào một
bàn dài có 12 chỗ ngồi (được đánh số từ 1 đến 12) trong mỗi trường
hợp sau:
a) không có điều kiện gì thêm?
b) các đồng nghiệp ngồi cạnh nhau?
c) các bác sĩ ngồi cạnh nhau ở một đầu bàn, còn các kỹ sư, luật sư
ngồi xen kẻ ở đầu bàn còn lại?
Bài giảng Toán tổ hợp
2017
19/40
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán tổ hợp - Chương 1: Tổ hợp cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_toan_to_hop_chuong_1_to_hop_co_ban.pdf

