Bài giảng Toán kỹ thuật - Phần 2.2: Phép biến đổi Laplace - Ứng dụng của phép biến đổi Laplace - Nguyễn Phước Bảo Duy

Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
Part 2:  
Phép biến đổi Laplace  
I. Phép biến đổi Laplace  
►II. Ứng dụng của phép biến đổi Laplace  
s
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
Ứng dụng của phép biến đổi Laplace  
1. Giải phương trình vi phân  
2. Ứng dụng trong kỹ thuật  
. Mạch điện  
. Hệ thống cơ học  
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
1. Giải phương trình vi phân  
a. Tính chất biến đổi Laplace của đạo hàm  
Biến đổi Laplace của f(n)(t) = dnf/dtn:  
L
{f(n)(t)} = snF(s) – sn-1f(0) – sn-2f(1)(0) - … - f(n-1)(0)  
L
L
L
{f(3)(t)} = s3F(s) – s2f(0) – sf(1)(0) - f(2)(0)  
{f’’(t)} = s2F(s) – sf(0) –f’(0)  
{f’(t)} = sF(s) –f(0)  
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
1. Giải phương trình vi phân  
b. Phương trình vi phân cổ điển (ODE)  
Chúng ta có thể ứng dụng phép biến đổi Laplace  
để giải các phương trình vi phân cổ điển có hệ số hằng.  
Ví dụ, xét phương trình vi phân bậc 2:  
ay’’(t) + by’(t) + cy(t) = f(t)  
Với các điều kiện đầu: y(0) = α, y’(0) = β.  
Lấy biến đổi Laplace hai vế:  
a[s2Y(s) – sy(0) – y’(0)] + b[sY(s) – y(0)] + cY(s) = F(s)  
F(s) (as b)a  
Y(s)   
as
2
bs
c  
Cuối cùng, lấy biến đổi Laplace ngược, ta có y(t).  
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
1. Giải phương trình vi phân  
Một số nhận xét  
. Ưu điểm lớn nhất của việc sử dụng phép biến đổi  
Laplace đó là ta có thể thay thế các phép toán đạo  
hàm (tích phân) bằng các phép toán đại số thông  
thường.  
. Khi sử dụng phép biến đổi Laplace để giải phương  
trình vi phân, thì các điều kiện đầu được sử dụng  
ngay ở bươc đầu tiên.  
. Phương pháp này bị hạn chế đối với các bài toán  
không cho trước điều kiện đầu.  
. Đa thức ở mẫu số của Y(s) chính là đa thức đặc trưng  
trong lời giải cổ điển.  
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
1. Giải phương trình vi phân  
Ví dụ 2.01: Giải phương trình vi phân:  
y’’(t) + 5y’(t) + 6y(t) = 2e-t  
Với điều kiện đầu: y(0) = 1, y’(0) = 0  
Giải:  
Lấy biến đổi Laplace:  
2
s 1  
2
s Y(s) s.10 5sY(s) 1  6Y(s)   
2
s 5  
Y(s)   
(s 1)(s 2)(s 3) (s 2)(s 3)  
y(t) et e2t e3t  
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
1. Giải phương trình vi phân  
Ví dụ 2.02: Giải các phương trình vi phân sau:  
a. y’’(t) + 6y’(t) + 9y(t) = sint ; y(0) = 0, y’(0) = 0  
b. y’’(t) + 9y(t) = 18t ;  
y(0) = 0, y(π/2) = 0  
Đáp án:  
3
50  
1
10  
2
25  
3
50  
a. y(t) e3t te3t sint cost  
b. y(t) 2t sin 3t  
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
1. Giải phương trình vi phân  
Ví dụ 2.03: Tìm nghiệm y(t) của phương trình vi phân:  
y’’(t) + 5y’(t) + 6y(t) = f(t) ; y(0) = 0, y’(0) = 2  
3 t [0,6)  
f(t)   
0 t [0,6)  
Đáp án:  
3 3  
F(s)   e6s  
s s  
2s 3  
s(s 2)(s 3) s(s 2)(s 3)  
1 1 1 3  
3e6s  
Y(s)   
y(t)   e2t e3t   e2(t6) e3(t6) u(t 6)  
2 2  
2 2  
   
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
1. Giải phương trình vi phân  
c. Hệ phương trình vi phân  
Ví dụ 2.04: Giải hệ phương trình vi phân bậc nhất sau:  
t  
x'(t) y'(t) 5x(t) 3y(t) e  
2x'(t) y'(t) x(t) y(t) 3  
; x(0) 2, y(0) 1  
Đáp án:  
Sử dụng phép biến đổi Laplace ta được:  
2s2 14s 9  
9 11  
2 6  
25  
3
x(t)   e2t et  
X(s)   
s(s 2)(s 1)  
s3 22s2 39s 15  
s(s 1)(s 2)(s 1)  
15 1 11  
25  
2
t  
2t  
t
y(t)   e e e  
Y(s)   
2 2  
2
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
2. Ứng dụng trong kỹ thuật  
a. Mạch điện  
Quan hệ giữa điện áp và dòng điện của các linh  
kiện cơ bản trong miền t (miền thời gian) và miền s:  
. Điện trở:  
uR(t) = R.iR(t) UR(s) = R.IR(s)  
. Điện cảm (cuộn dây):  
uL(t) = L.diL(t)/dt UL(s) = sL.IL(s) – L.iL(0)  
. Điện dung (tụ điện):  
duC (t)  
1
1
s
iC (t) C  
UC (s) IC (s) uC (0)  
sC  
dt  
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
2. Ứng dụng trong kỹ thuật  
Mạch điện trong miền s:  
. Mô hình của các phần tử cơ bản trong miền s:  
R
IR(s)  
• Điện trở  
+
UR(s)  
-
L.iL(0)  
IL(s) sL  
• Điện cảm  
• Điện dung  
+
IC(s)  
UL(s)  
-
1/sC uC(0)/s  
UC(s)  
+
-
. Các điện áp và dòng điện trong miền s:  
u(t) U(s); i(t) I(s)  
. Mối liên hệ giữa các phần tử trong mạch được xác  
định bởi định luật Kirchhoff và định luật Ohm.  
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
2. Ứng dụng trong kỹ thuật  
Ví dụ 2.05: Tìm dòng điện i(t) trong mạch sau:  
1H  
i(t)  
3W  
0.5F  
10u(t)  
Lời giải: Trong trường hợp này, ta thấy các điều kiện đầu  
đều bằng 0, do đó ta có mô hình mạch trong miền s như  
sau:  
s
I(s)  
10  
3
I(s)   
s2 3s 2  
2/s  
10/s  
i(t) 10 et e2t u(t)  
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
2. Ứng dụng trong kỹ thuật  
Ví dụ 2.06: Tìm dòng i trong mạch biên sau:  
1H  
i(t)  
3W  
5W  
0.5F  
10  
t = 0:  
open circuit  
Lời giải: Trong trường hợp này, ta phải xác định các điều  
kiện đầu:  
. t < 0: mạch xác lập  
iL(0) 2A  
i(t)  
3W  
uC (0) 10V  
iL(0-)  
+
IMPORTANT NOTICE :  
uC(0-)  
5W  
10  
iL (0) iL(0) iL(0)  
-
uC (0) uC (0) uC (0)  
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
2. Ứng dụng trong kỹ thuật  
Ví dụ 2.06 (tt):  
. t > 0: mạch quá độ  
Mạch trong miền s:  
s
2
3
I(s)  
2/s  
10/s  
10/s  
2s  
I(s)   
i(t)  2et 4e2t  
s
2
3
s
2  
t  
2t  
Đáp án:  
i(t)  2e 4e  
i(t) 2  
t 0  
t 0  
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
2. Ứng dụng trong kỹ thuật  
Ví dụ 2.07: Xác định uC(t).  
30H  
iL(t)  
+
12[1+u(t)] V  
0.2F  
5W  
uC(t)  
-
Answer:  
t < 0 điều kiện đầu  
iL(0) 2A  
uC (0) 12V  
1
3
1
2
t  
t  
uC (t) 24 24e 36e  
t 0  
t 0  
Kết quả:  
uC (t) 12  
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
2. Ứng dụng trong kỹ thuật  
Ví dụ 2.08: Xác định i1(t) và i2(t).  
1F  
1W  
i1(t)  
+
-
i2(t)  
uC(t)  
20V  
0.2W  
4V  
0.5H  
t = 0:  
open circuit  
Answer:  
t < 0  
iL(0) i2(0) 4A  
uC (0) 16V  
3t  
4t  
24e 48e t 0  
i (t)   
1  
0
t 0  
Kết quả  
3t  
4t  
16e 12e  
t 0  
t 0  
i (t)   
2
4
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
2. Ứng dụng trong kỹ thuật  
b. Các hệ cơ học  
Basic elements of mechanical translational systems  
are masses, spings and dampers:  
The relationships between the forces and  
displacement at time t are:  
d2x  
mass : F M Mx'' (Newton's law)  
dt2  
spring : F K(x2 x1)  
(Hooke'slaw)  
dx2 dx1   
damper : F B  
B(x 'x ')  
2
1
dt dt  
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
2. Ứng dụng trong kỹ thuật  
Example 2.09: Determine the resulting displacement x(t)  
of the mass, given that x(0) = x’(0) = 0, in the mass-  
spring-damper system below:  
F1(t) = Kx(t) F2(t) = Bx (t)  
K = 25  
B = 6  
M
M = 1  
x(t)  
F(t)  
x(t)  
F(t) = 4sinwt  
w = 2  
Solution: by Newton’s law:  
Mx''(t) F(t) F (t) F (t)  
1
2
Created and edited by: Nguyen Phuoc Bao Duy  
2. Ứng dụng trong kỹ thuật  
Example 2.08 (cont):  
We have the differential equation representing the  
motion of the system:  
x’’(t) + 6x’(t) + 25x(t) = 4sin2t  
Taking Laplace transform with the given initial  
conditions, lead to:  
8
X(s)   
(s2 4)(s2 6s 25)  
4 4s 14 2 8(s 3) 4  
2
s2 4  
(s 3) 16  
195  
195  
4
195  
2
195  
x(t)   
2sin 2t 4cos2t e3t 8cos4t sin 4t  
pdf 19 trang myanh 25780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán kỹ thuật - Phần 2.2: Phép biến đổi Laplace - Ứng dụng của phép biến đổi Laplace - Nguyễn Phước Bảo Duy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_toan_ky_thuat_phan_2_2_phep_bien_doi_laplace_ung_d.pdf