Bài giảng Quản trị dự án - Bài 3: Phân tích dự án - Hoàng Cao Cường

BÀI 3: PHÂN TÍCH DỰ ÁN  
Nam Định trước đây vẫn còn đường xe lửa  
chạy qua, nhà máy dệt Nam Định vẫn  
hoạt động tốt thì kinh tế không đến nỗi  
nào. Tuy nhiên, từ khi đường xe lửa ít  
hoạt động cũng như nhà máy kém hiệu  
quả, kinh tế người dân gặp khó khăn.  
Rất muốn góp phần hỗ trợ kinh tế địa  
phương, một doanh nghiệp có kế hoạch  
thành lập một công ty chế biến thủy hải  
sản nhằm tận dụng lao động, biển Nam  
Định, máy móc thiết bị, địa bàn triển khai  
...  
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần tìm câu trả  
lời cho câu hỏi: Liệu dự án có thực hiện  
được hay không?  
Giảng viên: Th.S Hoàng Cao Cường  
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp  
Điện thoại: 0982 16 18 19  
1
NỘI DUNG CHÍNH  
1. Phân tích kỹ thuật  
2. Phân tích tài chính  
3. Phân tích kinh tế  
2
1. PHÂN TÍCH KỸ THUẬT  
3
1.1. MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH KỸ THUẬT  
4
1.1.1 MỤC ĐÍCH CHUNG  
• Định hình dự án một cách tổng  
thể trên tất cả các phương diện  
như ngân sách, lịch trình thực  
hiện, qui mô, công nghệ-kỹ  
thuật, máy móc thiết bị, địa  
bàn triển khai ...  
• Nhằm trả lời cho câu hỏi: Liệu  
dự án có hiện thực về mặt kỹ  
thuật hay không?  
• Phân tích kỹ thuật chính là  
nhằm đánh giá tính khả thi của  
một dự án kinh doanh  
5
1.1.2. MỤC ĐÍCH CỤ THỂ  
• Lựa chọn các giải pháp thích hợp và hiệu quả  
nhất cho tổ chức hoạt động dự án  
• Làm cơ sở để đánh giá kế hoạch kinh doanh,  
nhu cầu các yếu tố đầu vào, thị trường tiêu  
thụ, giải pháp triển khai dự án …  
• Làm tiền đề cho phân tích tài chính và phân  
tích kinh tế  
• Loại bỏ các dự án không khả thi về mặt kỹ  
thuật để hạn chế rủi ro và tránh tổn thất to  
lớn về kinh tế cho DN và XH  
• Đưa ra những quyết định đúng đắn về mặt  
kỹ thuật để giúp dự án thực hiện có hiệu quả  
trên cơ sở tiết kiệm chi phí và các nguồn lực  
6
1.1.3. BẢY YÊU CẦU CỦA PHÂN TÍCH KỸ THUẬT  
• Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có tính cạnh tranh cao.  
• Sử dụng hiệu quả những lợi thế so sánh của Việt Nam  
• Hạn chế sử dụng nguyên nhiên vật liệu ngoại nhập, khuyến khích  
việc khai thác vật liệu tại chỗ.  
• Nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí và nâng cao năng lực  
của đội ngũ quản lý kinh doanh  
• Giá cả nhập công nghệ kỹ thuật phù hợp với mặt bằng giá cả thị  
trường và khả năng tài chính của doanh nghiệp.  
• Công nghệ được sử dụng trong dự án phải phù hợp với khả năng và  
điều kiện lao động của doanh nghiệp nước ta.  
• Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước nhất  
là chiến lược phát triển khoa học – công nghệ  
7
1.2. NỘI DUNG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT  
8
1.2.1. LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ  
• Mục đích: Nhằm đánh giá mức độ hợp lý và khả thi của hình thức  
đầu tư trong DAKD  
• Nội dung:  
Đầu tư mới: Chỉ áp dụng cho việc SXKD những sản phẩm, dịch  
vụ hoàn toàn mới. Phân tích, đánh giá các nội dung có liên quan  
đến đầu tư mới: công nghệ, máy móc thích hợp...  
Đầu tư theo chiều sâu: áp dụng cho SXKD những sản phẩm,  
dịch vụ đã và đang có mặt trên thị trường dựa vào những cơ sở  
vật chất kỹ thuật hiện có của DN để tạo ra những sản phẩm  
phục vụ có chất lượng cao hơn.  
9
1.2.2. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÔNG SUẤT VÀ CÔNG NGHỆ  
Nhà quản trị dự án cần đánh giá  
mức độ hợp lý và khả thi về công  
suất, công nghệ, máy móc thiết  
bị, ngân sách… của DAKD để có  
lựa chọn phù hợp  
10  
1.2.2.1. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ  
• Bốn tiêu chí lựa chọn công nghệ:  
Đảm bảo công suất của dự án và phù hợp với quy mô thị  
trường về sản phẩm.  
Đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của dự án.  
Chi phí nhập công nghệ phù hợp với mức giá trung bình trong  
và ngoài nước.  
Công nghệ hiện đại phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất  
xã hội.  
• Các nhà quản trị dự án cần đặc biệt chú ý tới vấn đề chuyển giao  
công nghệ.  
11  
1.2.2.2. LỰA CHỌN CÔNG SUẤT  
Lựa chọn công suất căn cứ vào năm  
yếu tố  
Yêu cầu của thị trường đối với  
sản phẩm hàng hoá và dịch vụ  
của dự án.  
Khả năng chiếm lĩnh thị trường  
Khả năng cung ứng  
Khả năng tài chính  
Năng lực tổ chức điều hành.  
12  
1.2.2.2. LỰA CHỌN CÔNG SUẤT (TIẾP)  
Có bốn loại công suất để các nhà quản trị dự án lựa chọn  
1
Công suất lý thuyết  
2
Công suất thiết kế  
3
Công suất thực tế  
4
Công suất tối thiểu  
13  
1.2.3. XÁC ĐỊNH ĐỊA BÀN TRIỂN KHAI DỰ ÁN  
• Lựa chọn địa bàn cần đảm bảo 6 nguyên tắc:  
Gần nguồn nguyên liệu và nơi tiêu thụ.  
Thuận tiện về: điện, nước, giao thông vận tải, thông tin liên  
lạc,v.v..  
Diện tích kinh doanh phù hợp.  
Phù hợp với quy cách chung: quy hoạch phát triển kinh tế - xã  
hội, chiến lược phát triển.  
Đảm bảo an ninh, an toàn trong kinh doanh và trật tự xã hội.  
Tránh ô nhiễm môi trường  
• Ngoài ra còn chú ý đến các điều kiện khác:  
Điều kiện tự nhiên: địa hình, khí tượng thủy văn, tài nguyên…  
Điều kiện xã hội: dân số, phong tục, tập quán, trình độ văn  
hóa…  
14  
2. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH  
15  
2.1. MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH  
• Xem xét nhu cầu và đảm bảo  
của các nguồn lực tài chính cho  
việc thực hiện các dự án có  
hiệu quả.  
• Đánh giá hiệu quả hoạt động  
của dự án theo quan điểm hạch  
toán kinh tế của doanh nghiệp  
• Phân tích tài chính cung cấp  
các thông tin cần thiết để nhà  
đầu tư ra quyết định đúng  
16  
2.2. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN  
Ví dụ: Tháng 1 năm 2008, một chiếc túi  
đựng máy tính có giá khoảng 120.000đ.  
Tháng 12 năm 2009, cũng vẫn chiếc túi đó  
bạn sẽ phải mua với giá khoảng 200.000đ.  
Tại sao lại có sự chênh lệch như vậy? Tại  
sao để chi trả cho một giá trị sử dụng không  
đổi vào hai thời điểm khác nhau chúng ta lại  
phải chấp nhận hai mức giá khác nhau?  
Câu trả lời là cùng một khoản tiền  
nhưng giá trị của nó phụ thuộc vào thời  
điểm nhận được hay chi trả hay nói cách  
khác là theo thời gian thì giá trị của tiền bị  
thay đổi.  
Trong phân tích tài chính phải sử dụng  
đơn vị tiền tệ, mà tiền bị chi phối rất lớn bởi  
yếu tố thời gian..  
17  
2.2.1. KHÁI NIỆM  
Có nhiều cách hiểu về giá trị thời  
gian của tiền như:  
• Là thể hiện ở lượng của cải vật  
chất có thể mua được ở những  
khoảng thời gian khác nhau do  
ảnh hưởng của lạm phát.  
• Là biểu hiện những giá trị thời  
gian của tiền và hoạt động này mà  
không sử dụng vào hoạt động  
khác hay cất giữ để dành.  
• Là biểu hiện ở những giá trị gia  
tăng hoặc giảm đi theo thời gian  
do ảnh hưởng của các yếu tố  
ngẫu nhiên (rủi ro hoặc may mắn).  
18  
2.2.1. KHÁI NIỆM (BIỂU ĐỒ)  
Thời kỳ phân tích  
PV  
FV  
FViPVi  
Trong đó:  
PV – Giá trị hiện tại  
FV – Giá trị tương lai  
FVi – Giá trị ở năm thứ i trong thời kỳ phân tích so với  
năm đầu  
PVi – Giá trị ở năm thứ i trong thời kỳ phân tích so với  
năm cuối  
19  
2.2.2. CÔNG THỨC TÍNH CHUYỂN  
FV = PV (1 + r)n  
• Trong đó:  
(1+r) : hệ số tính kép để chuyển các  
khoản tiền từ giá trị hiện tại về tương lai.  
n  
r  
: số năm phải tính chuyển  
: tỷ suất tính chuyển  
• Công thức này có thể thay đổi để phù hợp với  
thời điểm tính toán  
• Khi tính toán có hai vấn đề cần chú ý là chúng  
ta sẽ áp dụng lãi đơn hay lãi kép.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 42 trang myanh 21780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị dự án - Bài 3: Phân tích dự án - Hoàng Cao Cường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_du_an_bai_3_phan_tich_du_an_hoang_cao_cuo.pdf