Bài giảng Quản lý dự án - Chương 5bis: Kiểm soát chi phí - Nguyễn Thống

2/25/2013  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM  
4
Khái niệm  
Khoa Kyõ Thuaät Xaây Döïng - BM KTTNN  
Quản lý chi phí là để bảo đảm cho dự án hoàn  
thành trong khoản kinh phí cho phép (và trong thời  
hạn cho phép)  
1. Hoạch định (ước tính) chi phí thực hiện dự án  
2. Đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí trong các kế  
hoạch thực hiện và dự báo kết quả của dự án  
Giảng viên: PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
Té l. 098 99 66 719  
5
1.Tiến trình ước tính kinh phí  
QUẢN LÝ DỰ ÁN  
•
•
Là ước tính mức độ kinh phí cần thiết để trang bị  
đủ nguồn lực cho dự án.  
NỘI DUNG  
Chương 1: Mở đầu  
Cần phải cân đối giữa chi phí cho dự án và giá trị  
(lợi ích) mà dự án mang lại để cho dự án có sức  
thuyết phục các nhà tài trợ.  
Chương 2: Khởi đầu dự án  
Chương 3: Tổ chức dự án  
Chương 4: Hoạch định & Lập tiến độ dự án  
Chương 4bis: Sơ đồ mạng CPM & PERT  
Chương 5: Kiểm soát dự án  
1. Tính giá trị mà dự án tạo ra cho tổ chức  
2. Tính các loại chi phí cho dự án  
Chương 5bis: Kiểm soát chi phí  
Chương 6: Kết thúc dự án  
3. Tính mức độ lợi nhuận bằng các mô hình  
(financial models)  
Chương 7: Giới thiệu phần mềm MS Project.  
2
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
6
Giá trị của dự án đối với tổ chức  
•
•
MOV (Measurable Organizational Value) là giá trị  
hữu ích mà dự án tạo ra cho tổ chức.  
Đặc tính của MOV:  
1. Đo lường được  
2. Có lợi cho tổ chức  
3. Được các stakeholders chấp nhận  
4. Kiểm chứng được  
QUẢN LÝ CHI PHÍ  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
1
2/25/2013  
7
10  
(Mov) – 1.Đo lường được  
(Mov) – 2.Có lợi cho tổ chức  
• Độ đo của MOV được thiết lập trên giá trị của các  
chuyển giao đối với mục tiêu chiến lược của tổ  
chức, được thể hiện trên các Indicators.  
• Giá trị hữu dụng mà dự án tạo ra là những gì mà tổ  
chức đang cần:  
– Chuyển giao vào đúng thời điểm mà tổ chức cần  
– Giá trị thu về vượt trội hơn chi phí đầu tư  
• Indicator: là một độ đo (hoặc một tập liên kết nhiều  
độ đo) để quan sát các diễn biến của một tiến trình,  
một dự án hoặc một hệ thống thông tin.  
• Dự án phải trợ giúp cho tổ chức giải quyết các bài  
toán phát sinh từ mục tiêu, chiến lược của tổ chức.  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
8
11  
Độ đo (indicator)  
(Mov) – 3.Được chấp nhận  
• Một độ đo thường là một đồ thị, biểu đồ hoặc bảng  
để định nghĩa các mong muốn của tổ chức.  
• MOV phải được các stackholders (và tổ chức) chấp  
nhận để tiến hành các cam kết.  
Delivery Date Variance (Scheduled – Actual)  
Khách hàng  
Oct, 2005  
Nhiều lựa chọn để mua bán  
Chất lượng sản phẩm tốt hơn  
Cách phục vụ khách hàng tốt hơn  
Tài chính  
Sản xuất  
Gia tăng lợi nhuận  
Đầu tư ổn định  
Chi phí quản lý thấp  
Giảm rework  
Cải tiến Value Chain  
Tăng khả năng đáp ứng  
Mục đích, mục  
tiêu, chiến lược  
Học hỏi & cải tiến  
Cải tiến các tiến trình  
Áp dụng công nghệ mới  
Chất lượng cuộc sống tốt hơn  
(5-1)  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
1-7  
7-14  
# Days late  
14-21  
21-28  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
9
12  
Độ đo (indicator)  
(Mov) – 4.Kiểm chứng được  
1. Success Indicators: đo lường các Critical Success  
Factors để biết các mục tiêu đã đạt được hay chưa.  
• Đặc tính này giúp đánh giá kết quả thực tế của dự án  
đối với các mục tiêu / mục đích của tổ chức, thể hiện  
trên các độ đo thực tế  
2. Progress Indicators: Đo lường sự tiến triển của  
công việc để biết tiến độ đang thực hiện là nhanh  
hay chậm. (vd: Gantt chart)  
Thiết lập  
Mục đích của  
tổ chức  
Chiến lược của  
tổ chức  
Giá trị MOV  
đối với tổ chức  
3. Analysis Indicators: Trợ giúp phân tích kết quả của  
mỗi công việc (vd: PERT-AOA).  
Đánh giá  
–
Kiểm chứng các giả định về các loại dữ liệu dùng để  
quản lý trong hệ thống thông tin quản lý.  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
2
2/25/2013  
13  
16  
Tính chi phí dự án  
Financial models  
1. Direct costs.  
• Ví dụ: Dự án có 1 công việc tốn 1 ngày để hoàn tất,  
và cần 1 người thưc hiện.  
• Chi phí để trả cho người thực hiện là $20/giờ, đó là  
1. Payback. Xác định bao lâu thì sẽ thu hồi được vốn  
đầu tư.  
–
Vd: dự án đầu tư $100,000 để phát triển và ứng  
dụng, và tiền lời từ dự án là $20,000 mỗi năm, thì  
thời gian thu hồi vốn là $100000 / $20000 = 5 năm.  
khoản tiền công mà người đó sẽ nhận được.  
–
Phươngpháp này đơn giản, nhưng không xem xét  
đến giá trị của đồng vốn theo thời gian  
• Ngoài tiền công trả cho người thực hiện, dự án cần  
phải trả thêm chi phí cho các tiện ích, vd:  
– Điện, nước, thuê máy,…: tính theo giờ,  
2. Break-Even. Xác định điểm hòa vốn của dự án  
dựa trên số lượng.  
– Bảo hộ lao động (nón, quần áo,…): tính theo tháng,  
– Tập huấn, bảo hiểm: tính theo quý hoặc năm.  
–
Vd: Website mua bán cần chi phí $100,000 và mỗi lần  
bán được một mặt hàng, Website thu được $5 tiền lời.  
Như vậy, số lượng mặt hàng cần phải bán được để thu  
hồi vốn là 100,000 / 5 = 20,000 mặt hàng.  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
• Nếu chi phí tiện ích = $5 / giờ thì chi phí thực cho  
công việc là 8 giờ / ngày * $25 / giờ = $200 / ngày.  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
14  
17  
Direct costs  
Financial models  
1. Xác định loại nguồn lực cho kế hoạch thực hiện  
2. Xác định mức độ cần của mỗi loại nguồn lực  
3. Xác định đơn giá (chi phí) của mỗi loại nguồn lực  
4. Tính chi phí cho các công việc  
3. Return On Investment. Xác định mức độ lợi  
nhuận thu hồi được so với vốn đầu tư, tính bằng tỉ  
số tiền lời thu về trên vốn đầu tư ban đầu.  
–
Vd: dự án cần $100,000 để tạo ra lợi nhuận $115,000,  
thì ROI sẽ là ($115,000 – $100,000) / $100,000 = 15%  
5. Cân đối nguồn lực để nguồn lực không bị sử dụng  
quá mức (một nguồn lực không thể cấp phát cho  
nhiều công việc cùng lúc).  
4. Net Present Value. Thể hiện giá trị của tiền theo  
thời gian:  
NetCashFlow  
NPV I   
  
(1r)t  
I : tổng tiền vốn đầu tư cho dự án  
NetCashFlow = $ thu mỗi năm – $ chi mỗi năm.  
r : tiền lãi suất (discount rate) mỗi năm  
PGS. TS. NGtUY:ỄNthời gian, tính theo năm.  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
THỐNG  
15  
18  
NPV  
Tính chi phí dự án  
2. Indirect costs. Là chi phí cho các hoạt động quản  
lý, như số giờ viết báo cáo mỗi tuần, số giờ họp  
mỗi tháng. Dự án càng phức tạp, chi phí quản lý  
càng cao.  
Vd: discount rate = 8 % năm, vốn đầu tư ban đầu I = $200,000  
Net  
CashFlow  
Discount  
CashFlow  
Thời hạn Thu được Chi phí  
Công thức  
0 năm  
1 năm  
0
$200,000  
$85,000  
I = - $200,000  
- $200,000  
3. Sunk Cost. Chi phí tồn đọng trước dự án.  
$150,000  
$65,000 $65000 / (1 + 0.08)1  
$60,185  
4. Learning Curve. Chi phí để thử nghiệm, thường  
gắn kèm với chi phí làm mẫu thử (sẽ bị bỏ).  
2 năm  
3 năm  
4 năm  
$200,000 $125,000  
$250,000 $150,000  
$300,000 $200,000  
$75,000 $75000 / (1 + 0.08)2  
$100,000 $100000/(1 + 0.08)3  
$64,300  
$79,383  
$73,503  
$77,371  
5. Reserve. Chi phí dự phòng cho các rủi ro, nhằm  
cung cấp sự linh động cần thiết cho dự án để khắc  
phục rủi ro khi nó xảy ra.  
$100,000  
$100000 / (1 +  
0.08)4  
Net Present Value(NPV) năm thứ 4  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
3
2/25/2013  
19  
22  
Earned Value Analysis  
2.Tiến trình kiểm soát kinh phí dự án  
• Là xem xét các yếu tố thay đổi kinh phí của dự án để  
– Dự báo trước về tình hình ngân sách của dự án  
– Điều chỉnh kế hoạch sử dụng kinh phí  
Inputs  
• Reviews. Là kết quả họp (hình thức hoặc phi hình  
thức) về các chuyển giao, milstones, hoặc yêu cầu  
của dự án tính đến thời điểm họp.  
• Status reports. Các báo cáo tiến độ công việc so với  
yêu cầu nêu trong BPP.  
• Forecast reports. Các báo cáo dự báo về xu hướng  
của các công việc đang thực hiện so với các yêu cầu  
3. Budgeted Cost of Work Performed  
BCWP = k (BCWSk) | t là tổng kinh phí hoạch  
định cho các công việc k đã hoàn thành, tính đến  
thời điểm t. Trong tháng thứ nhất, dự án A hoàn tất  
được 3 việc thay vì 5 việc), do đó BCWP A | tháng  
1 là $2000 * 3 = $6000.  
4. Actual Cost of Work Performed  
ACWP = k (ACWPk) | t là tổng chi phí cho các  
công việc k đã hoàn thành tính đến thời điểm t.  
ACWP A | tháng 1 là $2000 + $3000 + $3000 =  
$8000 cho 3 công việc 1,2,và 3 đã hoàn thành.  
nêu trong BPP.  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
20  
23  
Earned Value Analysis  
Earned Value Analysis  
5. Cost Variance  
CV = BCWP – ACWP là khác biệt giữa chi phí  
• Là kỹ thuật đo lường mức độ hoàn thành dự án từ  
lúc bắt đầu cho đến thời điểm hiện tại, để đưa ra các  
dự báo về kết quả sử dụng kinh phí.  
ước tính so với chi phí thực tế. Nếu CV < 0 thì dự  
án đã thực sự chi nhiều hơn so với kế hoạch.  
• Giả sử dự án A cần $40000 và 4 tháng để hoàn tất  
20 công việc, các việc đều có khối lượng như nhau,  
được chia đều trong 4 tháng với chi phí cho mỗi việc  
là $40000 / 20 = $2000, và kinh phí cho dự án mỗi  
tháng là $40000 / 4 tháng = $10000 để thực hiện 5  
việc / tháng.  
CVA | tháng 1 = $6000 - $8000 = - $2000.  
6. Schedule Variance  
SV = BCWP – BCWS là sự khác biệt (tính bằng  
chi phí) giữa mức độ dự kiến phải hoàn thành công  
việc so với mức độ đã hoàn thành công việc.  
• Cuối tháng thứ nhất, dự án A chỉ hoàn tất được  
công việc 1,2 và 3 với chi phí tương ứng cho mỗi  
SVA | tháng 1 = $6000 - $10000 = - $4000.  
việc là T$HỐ2NG000, $3000 và $3000  
PGS. TS. NGUYỄN  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
21  
24  
Earned Value Analysis  
1. Budgeted At Completion  
Earned Value Analysis  
7. Cost Performance Index  
BAC là tổng kinh phí để thực hiện tất cả các công  
việc đã được hoạch định của dự án.  
Kinh phí $40000 là BAC của dự án A.  
CPI = BCWP / ACWP thể hiện tỉ lệ giữa kinh phí đã  
hoạch định cho các công việc đã hoàn thành, so với  
chi phí thực tế. Nếu CPI < 1 thì dự án đã bị lạm chi.  
2. Budgeted Cost of Work Schedule  
CPI A | tháng 1 = $6000 / $8000 = 0.75, ie. nếu đầu  
tư $1 vào dự án A thì chỉ nhận được $0.75 từ dự án.  
BCWS = k ( BCWSk ) | t là tổng kinh phí hoạch  
định cho các công việc dự tính sẽ hoàn thành đến  
thời điểm t.  
Dự án A cần hoàn thành 5 việc (k=1..5) trong  
tháng 1 với kinh phí $10000, là BCWS của A tính  
đến cuối tháng 1.  
Nếu muốn thành công, và nếu không có sự thay đổi  
tích cực nào trong cách sử dụng kinh phí thì dự án A  
cần phải tốn một khoản kinh phí = Tổng kinh phí  
ban đầu / CPI = $40000 / 0.75 = $53,333, nhiều hơn  
$13000 so với kinh phí dự kiến ban đầu.  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
4
2/25/2013  
25  
Earned Value Analysis  
8. Schedule Performance Index  
SPI = BCWP / BCWS thể hiện mức độ hiệu quả  
của các ước lượng về kinh phí cho dự án.  
SPI A|tháng 1 = $6000 / $10000 = 0.6  
Nếu như mức độ hiệu quả của các ước lượng về  
kinh phí cho dự án A vẫn chỉ ở mức 60% trong các  
tháng kế tiếp, thì ước tính thời gian hoàn tất dự án  
A sẽ là 4 tháng / 0.6 = 6.66 tháng, thay vì 4 tháng  
như đã hoạch định.  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
26  
Earned Value Analysis  
9. Percent Scheduled for Completion  
PSC = ( BCWS / BAC) | t là tỉ lệ phần trăm kinh  
phí (trên toàn bộ kinh phí) cấp cho các công việc  
dự kiến hoàn thành đến thời điểm t.  
PSC A|tháng 1 = $10000 / $40000 = 0.25 = 25%  
10. Percent Complete  
PC = ( BCWP / BAC ) | t thể hiện phần trăm kinh  
phí cấp cho các công việc đã thực sự hoàn thành  
đến thời điểm t. Đây là chỉ số thể hiện (gần đúng)  
mức độ hoàn thành của dự án.  
PC A|tháng 1 = $6000 / $40000 = 0.15 = 15%.  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
27  
Earned Value Analysis  
BCWS  
SV  
ACWP  
CV  
BCWP  
SPI  
CPI  
%
%
Budgeted  
Actual  
Earned  
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG  
5
pdf 5 trang myanh 23500 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Quản lý dự án - Chương 5bis: Kiểm soát chi phí - Nguyễn Thống", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_ly_du_an_chuong_5bis_kiem_soat_chi_phi_nguyen.pdf