Bài giảng Pháp luật Việt Nam đại cương - Bài 3: Bộ máy Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Bài 3
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
1. Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ
quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
a. Cơ sở hiến định của nguyên tắc: Điều 2 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Quyền lực nhà
nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực
hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp".
b. Nội dung của nguyên tắc
- Bản chất của nhà nước ta là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, “Tất cả
quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp
nông dân và đội ngũ trí thức”. Do đó, quyền lực nhà nước phải tập trung thống nhất thì mới đảm bảo
tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
- Để thực hiện quyền lực nhà nước một cách hiệu quả, quyền lực nhà nước phải được phân
công cho các cơ quan nhà nước thực hiện, không thể có một cá nhân hay cơ quan nhà nước nào thâu
tóm trong tay toàn bộ quyền lực nhà nước.
- Các cơ quan nhà nước phải phối hợp với nhau trong quá trình hoạt động để đảm bảo tính
thống nhất của bộ máy nhà nước cũng như thực hiện có hiệu quả các chức năng chung của bộ máy
nhà nước.
2. Nguyên tắc tập trung dân chủ
a. Cơ sở pháp lý của nguyên tắc: Điều 8 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhà nước được tổ
chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản ý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực
hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”.
b. Nội dung của nguyên tắc
- Các cơ quan đại diện quyền lực nhà nước ở nước ta (Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp)
đều do nhân dân trực tiếp bầu ra; các cơ quan nhà nước khác đều được thành lập trên cơ sở của các
cơ quan đại diện quyền lực nhà nước của nhân dân.
- Quyết định của các cơ quan nhà nước ở trung ương có tính bắt buộc thực hiện đối với các cơ
quan nhà nước ở địa phương; quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên có tính bắt buộc thực hiện
đối với cơ quan nhà nước cấp dưới.
- Cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ tập thể thì thiểu số phải phục tùng đa số; cơ quan nhà
nước làm việc theo chế độ thủ trưởng thì nhân viên phải phục tùng thủ trưởng...
- Tuy nhiên, việc tập trung trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước không mang tính quan
liêu mà phải mang tính dân chủ, đòi hỏi: các cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan nhà nước cấp trên
trước khi ra quyết định phải điều tra, khảo sát thực tế, phải tiếp thu các ý kiến, kiến nghị hợp lý của địa
phương, của cấp dưới và ý kiến, kiến nghị của nhân dân; cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ tập thể
trước khi biểu quyết phải thảo luận dân chủ.
3. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo
a. Cơ sở pháp lý của nguyên tắc: Điều 4 Hiến pháp năm 2013 qui định:“Đảng cộng sản Việt Nam-
đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc
Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy
chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước
và xã hội”.
b. Nội dung của nguyên tắc
- Đảng vạch ra cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn làm cơ sở cho chiến lược, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội trong quản lý nhà nước; về tổ chức bộ máy nhà nước và chính sách cán bộ.
- Đảng đào tạo, bồi dưỡng, giới thiệu những cán bộ có phẩm chất và năng lực để đảm nhận những
cương vị chủ chốt trong bộ máy nhà nước.
- Đảng lãnh đạo nhà nước bằng công tác kiểm tra, giám sát.
- Đảng lãnh đạo nhà nước bằng phương pháp dân chủ, giáo dục, thuyết phục và bằng vai trò tiên
phong gương mẫu của Đảng viên là các cán bộ, công chức và các tổ chức Đảng hoạt động trong các cơ
quan nhà nước.
4. Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc
a. Cơ sở pháp lý của nguyên tắc: Điều 5 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Các
dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia
rẽ dân tộc”.
b. Nội dung của nguyên tắc
- Trong các cơ quan dân cử như Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, các thành phần dân tộc
thiểu số phải có tỷ lệ đại biểu thích đáng.
- Trong tổ chức bộ máy nhà nước, các tổ chức thích hợp được thành lập để đảm bảo lợi ích dân tộc và
tham gia quyết định các chính sách dân tộc như Hội đồng dân tộc thuộc Quốchội, Ủy ban Dân tộc thuộc
Chính phủ, các Ban dân tộc thuộc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh… Nhà nước thực hiện chính sách bồi
dưỡng, đào tạo nguồn cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số.
- Trong hoạt động của mình, Nhà nước thực hiện chính sách phát triển kinh tế – xã hội đặc biệt đối
với những địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
II. Tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong Bộ máy nhà nước nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Quốc hội
a. Vị trí, tính chất pháp lý: theo quy định tạiđiều 69 Hiến pháp năm 2013, Điều 1 Luật Tổ chức
Quốc hội 2014 qui định, “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Quốc hội có hai tính chất pháp lý
sau:
- Tính đại biểu cao nhất của nhân dân được thể hiện: Quốc hội do tập thể cử tri toàn quốc trực
tiếp bầu ra; Quốc hội đại diện cho ý chí, nguyện vọng của cử tri cả nước; Quốc hội, thông qua các đại
biểu Quốc hội phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thu thập và phản ánh trung
thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri; biến ý chí, nguyện vọng chính đáng của cử tri thành những
quyết sách của Quốc hội.
- Tính quyền lực nhà nước cao nhất được thể hiện thông qua chức năng và thẩm quyền của
Quốc hội được quy định trong Hiến pháp và pháp luật.
b. Chức năng của Quốc hội: Quốc hội có ba chức năng sau:
- Chức năng lập hiến, lập pháp: Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền thông qua, sửa đổi, bổ
sung Hiến pháp; thông qua, sửa đổi, bổ sung các đạo luật khác;
- Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước: Quốc hội là cơ quan duy nhất có thẩm
quyền quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại; nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng
- an ninh của đất nước; xây dựng, củng cố và phát triển Bộ máy nhà nước; quyết định chính sách tài chính
tiền tệ quốc gia, quyết toán ngân sách nhà nước ở
Trung ương, quy định vấn đề thuế khóa; quyết định việc trưng cầu ý dân; quyết định đại xá; quyết
định hàm, cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân; hàm cấp ngoại giao; quy định các loại huân
chương, huy chương và các danh hiệu cao quý của Nhà nước.
- Chức năng giám sát tối cao: Quốc hội là cơ quan duy nhất thực hiện quyền giám sát tối cao
đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước, giám sát việc tuân theo Hiến pháp, Luật và Nghị quyết của
Quốc hội.
c. Cơ cấu tổ chức của Quốc hội
Ủy ban thường vụ Quốc hội: Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội , do
Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội. Thành phần của Ủy ban thường vụ Quốc hội bao gồm:
- Chủ tịch Quốc hội đồng thời là Chủ tịch Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Các Phó chủ tịch Quốc hội đồng thời là các Phó Chủ tịch Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Thành viên của Ủy ban thường vụ Quốc hội phải hoạt động chuyên trách và không thể đồng
thời là thành viên của Chính phủ.
Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội
Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội là các cơ quan chuyên môn của Quốc hội, được
thành lập để giúp Quốc hội hoạt động trong từng lĩnh vực cụ thể. Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch và các Ủy viên do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội.
Các Ủy ban của Quốc hội bao gồm hai loại:
- Ủy ban lâm thời: là những ủy ban được lập ra khi xét thấy cần thiết để nghiên cứu, thẩm tra
một dự án hoặc điều tra về một vấn đề nhất định. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, ủy ban này sẽ tự
động giải tán.
- Ủy ban thường trực: là những ủy ban được Quốc hội thành lập theo quy định của Luật tổ chức
Quốc hội, là bộ phận cấu thành của cơ cấu tổ chức của Quốc hội trong suốt nhiệm kỳ.
Thành phần của mỗi Ủy ban gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các Ủy viên do Quốc
hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội.
d. Kỳ họp Quốc hội: là hình thức hoạt động chủyếu và quan trọng nhất của Quốc hội.Quốc hội
họp mỗi năm hai kỳ, được gọi là những kỳ họp thường lệ. Ngoài ra, Quốc hội có thể họp bất thường.
Tại kỳ họp, Quốc hội có quyền ban hành các loại văn bản là Hiến pháp, luật và nghị quyết.
2. Chủ tịch nước
Theo Điều 86 Hiến pháp năm 2013 :“Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại”. Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra
trong số các đại biểu Quốc hội theo sự giới thiệu của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch
nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
Về đối nội, Chủ tịch nước là người có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp thành lập các chức vụ cao
cấp trong bộ máy nhà nước cũng như đóng vai trò điều phối hoạt động giữa các cơ quan nhà nước
then chốt. Bên cạnh đó, Chủ tịch nước còn là người thống lĩnh các lực lượng vũ trang và giữ chức vụ
Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh, căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh. Ngoài ra, Chủ tịch nước còn
căn cứ vào Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ra lệnh tổng động viên hoặc đông viên cục
bộ, công bố tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể họp được,
Chủ tịch nước có quyền ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương.
Về đối ngoại, Chủ tịch nước là đại diện cao nhất và chính thức của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trong các quan hệ quốc tế, chính thức hoá các quyết định về đối ngoại của Nhà nước
và là biểu tượng cho chủ quyền quốc gia…
Để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chủ tịch nước được quyền ban hành hai loại văn
bản là lệnh và quyết định.
3. Chính phủ
a. Vị trí, tính chất pháp lý: Điều 94 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Chính phủ là cơ quan
hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành
pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội”. Chính phủ có hai tính chất sau đây:
- Cơ quan chấp hành của Quốc hội: Chính phủ do Quốc hội thành lập. Nhiệm kỳ của Chính phủ
theo nhiệm kỳ của Quốc hội; Chính phủ phải báo cáo công tác và chịu trách nhiệm trước Quốc hội;
Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết do Quốc hội ban hành.
- Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất: Chính phủ đứng đầu hệ thống cơ quan hành chính nhà
nước từ trung ương tới địa phương; Chính phủ lãnh đạo hoạt động quản lý nhà nước trên mọi lĩnh
vực của đời sống xã hội.
b. Chức năng của Chính phủ: hoạt động quản lý nhà nước của Chính phủlà hoạt độngchủ yếu,
là chức năng của Chính phủ. Chức năng quản lý nhà nước của Chính phủ có hai đặc điểm: Chính phủ
quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội; hoạt động quản lý của Chính phủ có hiệu lực trên
phạm vi cả nước. Chức năng nói trên được cụ thể hóa bằng điều 112 của Hiến pháp hiện hành (quy
định Chính phủ có 11 loại nhiệm vụ, quyền hạn) và Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001. Chính phủ
có quyền ban hành hai loại văn bản là nghị định và nghị quyết.
c. Cơ cấu tổ chức của Chính phủ
Thành viên Chính phủ bao gồm:
- Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch
nước. Thủ tướng phải là đại biểu Quốc hội. Thủ tướng có quyền ban hành quyết định và chỉ thị.
- Các Phó Thủ tướng do Thủ tướng đề nghị Quốc hội phê chuẩn về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức. Căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội, Chủ tịch nước ra quyết định bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức. Các Phó Thủ tướng không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ do Thủ tướng đề nghị Quốc hội phê chuẩn về
việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội, Chủ tịch
nước ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được quyền ban
hành ba loại văn bản là quyết định, chỉ thị và thông tư.
Bộ và Cơ quan ngang bộ: là cơ quan chuyên môn của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý
nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước, quản lý nhà nước đối với các
dịch vụ công và là đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại các doanh nghiệp.
Ví dụ: Bộ Ngoại giao, Bộ Giáo dục và đào tạo, Ủy ban Thể dục thể thao, Ngân hàng
Nhà nước, Thanh tra Chính phủ…
4. Hội đồng nhân dân các cấp
a. Vị trí, tính chất pháp lý: theo quy định tại điều 113 Hiến pháp năm 2013: “Hội đồng nhân
dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ
của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ
quan nhà nước cấp trên”. Xét về mặt tính chất, Hội đồng nhân dân có hai tính chất:
- Tính đại diện cho nhân dân địa phương thể hiện ở chỗ: Hội đồng nhân dân là cơ quan duy
nhất ở địa phương do cử tri ở địa phương trực tiếp bầu ra; Hội đồng nhân dân là đại diện tiêu biểu
nhất cho tiếng nói và trí tuệ tập thể của nhân dân địa phương.
- Tính quyền lực nhà nước ở địa phương thể hiện ở chỗ: Hội đồng nhân dân là cơ quan được
nhân dân trực tiếp giao quyền để thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước ở địa phương; Hội
đồng nhân dân quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương; Hội đồng nhân dân thể chế hóa ý
chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương thành những chủ trương, biện pháp có tính bắt buộc thi
hành ở địa phương.
b. Chức năng của Hội đồng nhân dân: có hai chức năng cơ bản sau đây:
- Chức năng quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định trên tất cả các lĩnh vực của
đời sống xã hội ở địa phương trong phạm vi thẩm quyền;
- Chức năng giám sát việc chấp hành pháp luật đối với các cơ quan nhà nước ở địa phương.
Các chức năng cơ bản của Hội đồng nhân dân được cụ thể hoá thành những nhiệm vụ, quyền
hạn của Hội đồng nhân dân và được quy định trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
c. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân:
Hội đồng nhân dân được thành lập ở ba cấp: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp
huyện và Hội đồng nhân dân cấp xã.
Các cơ quan của Hội đồng nhân dân
Thường trực Hội đồng nhân dân bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy
viên thường trực (riêng Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã chỉ bao gồm Chủ tịch và Phó Chủ
tịch hội đồng nhân dân) do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra trong số các đại biểu Hội đồng nhân
dân. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan đảm bảo việc tổ chức các hoạt động của Hội đồng
nhân dân.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện còn thành lập các ban (cơ quan chuyên môn của Hội
đồng nhân dân), cụ thể như sau:Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thành lập ba ban: Ban pháp chế, Ban
kinh tế - ngân sách và Ban văn hóa – xã hội. Những địa phương có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống
có thể thành lập thêm Ban dân tộc; Hội đồng nhân dân cấp huyện thành lập hai ban: Ban pháp chế và
Ban kinh tế – xã hội.
d. Kỳ họp Hội đồng nhân dân: là hình thức hoạt động quan trọng nhất của Hội đồng nhân dân.
Hội đồng nhân dân họp mỗi năm hai kỳ, được gọi là những kỳ họp thường lệ. Ngoài ra, Hội đồng
nhân dân có thể họp bất thường. Tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân có quyền ban hành nghị quyết.
5. Ủy ban nhân dân các cấp
a. Vị trí, tính chất pháp lý: theo quy định tại Điều 114 Hiến pháp năm 2013: “Ủy ban nhân dân
ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội
đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm
trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ”. Ủy ban nhân dân có hai tính
chất sau:
Cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp: Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân
cùng cấp bầu ra; Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm thi hành các nghị quyết của Hội đồng nhân dân
cùng cấp; Ủy ban nhân dân phải báo cáo công tác và chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng
cấp.
Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương: Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nằm trong
hệ thống thống nhất các cơ quan hành chính từ trung ương đến cơ sở đứng đầu là Chính phủ; quản lý
hành chính nhà nước là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất, được coi là chức năng của Ủy ban nhân
dân; Ủy ban nhân dân trực tiếp tổ chức chỉ đạo các cơ quan ban ngành thuộc quyền thực hiện hoạt
động quản lý hành chính nhà nước đối với tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an
ninh – quốc phòng,.. ở địa phương; Ủy ban nhân dân có quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật có tính chất bắt buộc thực hiện đối với các Cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân có liên quan ở địa
phương; trực tiếp hoặc thông qua các cơ quan ban ngành thuộc quyền ban hành các văn bản cá biệt
nhằm giải quyết các quyền, nghĩa vụ hoặc xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà
nước ở địa phương; Ủy ban nhân dân phải chấp hành các mệnh lệnh, báo cáo công tác và chịu trách
nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên, trước hết là các cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
b. Chức năng của Ủy ban nhân dân: hoạt động quản lý nhà nước củaỦy ban nhân dânlà hoạt động
chủ yếu, là chức năng của Ủy ban nhân dân. Chức năng quản lý nhà nước của
Ủy ban nhân dân có hai đặc điểm: Ủy ban nhân dân quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội;
Hoạt động quản lý của Ủy ban nhân dân bị giới hạn bởi đơn vị hành chính – lãnh thổ thuộc quyền.
Chức năng của Ủy ban nhân dân được cụ thể hoá thành những nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân
dân và được quy định trong Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003. Ủy ban
nhân dân được quyền ban hành hai loại văn bản là quyết định và chỉ thị.
c. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân
Thành viên Ủy ban nhân dân:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân có quyền ban hành quyết định và chỉ thị.
- Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân do Chủ tịch Ủy ban nhân dân đề nghị Hội đồng nhân dân
cùng cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.
- Các Ủy viên Ủy ban nhân dân do Chủ tịch Ủy ban nhân dân đề nghị Hội đồng nhân dân cùng
cấp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm.
Kết quả bầu Ủy ban nhân dân phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn
(đối với cấp tỉnh thì Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn).
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
- Các sở và tương đương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Vídụ: Sở Tài
nguyên môi trường; Thanh tra tỉnh;…
- Các phòng và tương đương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Ví dụ: Phòng Tài nguyên môi trường; Thanh tra huyện;…
6. Tòa án nhân dân các cấp
a. Vị trí pháp lý: Tòa án nhân dân là một trong bốn hệthống cơ quan cấu thành bộmáynhà nước,
là trung tâm trong hệ thống các cơ quan tư pháp ở nước ta. Tòa án nhân dân có vị trí tương đối độc
lập trong bộ máy nhà nước, nhất là trong hoạt động xét xử, Tòa án độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
b. Chức năng của Tòa án nhân dân: trong bộ máy nhà nước, Tòa án nhân dân là cơquan duy
nhất có chức năng xét xử. Tòa án nhân dân xét xử những vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình,
lao động, kinh tế, hành chính và giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật. Chức năng
xét xử của Tòa án nhân dân được cụ thể hóa thành nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân các cấp
và được quy định trong Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014.
c. Hệ thống và cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân
Hệ thống của Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân tối cao;
Toà án nhân dân cấp cao;
Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
Tòa án nhân dân cấp huyện;
Các Tòa án quân sự;
Các Tòa án khác do luật định.
Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân
- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao: Tòa án nhân dân tối cao có các chức danh Chánh
án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên,Thư ký Tòa án; Tòa án nhân dân tối cao bao gồm
các cơ quan cấu thành: Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, bộ máy giúp việc, cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng.
- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao: Ủy ban Thẩm phán Toà án nhân dân cấp cao;
Tòa hình sự, Toà dân sự, Toà hành chính, Toà kinh tế, Toà lao động, Toà gia đình và người chưa
thành niên.
- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Tòa án nhân dân cấp tỉnh có các chức danh
Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký Tòa án; Tòa án nhân dân
cấp tỉnh bao gồm các cơ quan cấu thành: Ủy ban Thẩm phán, các Tòa chuyên trách và bộ máy giúp
việc.
- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp huyện: Tòa án nhân dân cấp huyện có các chức danh
Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký Tòa án; Tòa án nhân dân cấp
huyện có bộ máy giúp việc.
Các Tòa án quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm: Tòa án quân sự trung
ương, các Tòa án quân sự quân khu và tương đương, các Tòa án quân sự khu vực.
7. Viện kiểm sát nhân dân các cấp
a. Vị trí pháp lý: Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan tư pháp, cóvị trí tương đối độc lậptrong bộ
máy nhà nước.
b. Chức năng của Viện kiểm sát nhân dân: có hai chức năng:
- Chức năng thực hành quyền công tố: nhân danh quyền lực nhà nước để truy cứu trách nhiệm
hình sự đối với những người thực hiện hành vi phạm tội trong các giai đoạn điều tra, truy tố và xét
xử. Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng thực hành quyền công tố.
- Chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp: kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt
động tư pháp: Kiểm sát hoạt động điều tra; Kiểm sát hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân; Kiểm sát
hoạt động thi hành án; Kiểm sát hoạt động tạm giữ, tạm giam người.
Chức năng của Viện kiểm sát nhân dân được cụ thể hóa thành nhiệm vụ, quyền hạn của Viện
kiểm sát nhân dân các cấp và được quy định trong Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014.
c. Hệ thống và cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân
Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;
Các Viện kiểm sát quân sự.
Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân
- Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Viện kiểm sát nhân dân tối cao có các
chức danh Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên; Thủ trưởng, các Phó
thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều ra viên; công chức khác, viên chức và người lao động. Viện kiểm
sát nhân dân tối cao bao gồm các cơ quan cấu thành: Ủy ban kiểm sát, các Cục, Vụ, Viện, Văn
phòng, cơ sở đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát, các cơ quan báo chí, các đơn vị sự nghiệp công
lập khác và Viện kiểm sát quân sự trung ương.
- Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh: Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có các chức
danh Viện trưởng, các Phó Viện trưởng và Kiểm sát viên. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh bao gồm các
cơ quan cấu thành: Ủy ban kiểm sát, các phòng và văn phòng.
- Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện: Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có
các chức danh Viện trưởng, các Phó Viện trưởng và Kiểm sát viên. Viện kiểm sát nhân dân cấp
huyện có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc do Viện trưởng, các Phó Viện trưởng phụ trách.
- Các Viện kiểm sát quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm: Viện kiểm
sát quân sự trung ương, các Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, các
Viện kiểm sát quân sự khu vực.
HẾT
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Pháp luật Việt Nam đại cương - Bài 3: Bộ máy Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_phap_luat_dai_cuong_bai_3_bo_may_nha_nuoc_cong_hoa.pdf

