Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 9: Luật lao động - Hà Minh Ninh
Dành cho sinh viên không chuyên ngành Luật, khối ngành
Khoa học Tự nhiên
Thạc sĩ: Hà Minh Ninh
Email: [email protected]
LUẬT LAO ĐỘNG
I. Khái quát chung
II.Hợp đồng lao động
III.Tiền lƣơng
IV.Thời giờ làm việc và thời gian nghỉ ngơi
V.Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
VI.Bảo hiểm xã hội
LUẬT LAO ĐỘNG
I. Khái quát chung
Bộ luật lao động quy định tiêu
chuẩn lao động; quyền, nghĩa
vụ, trách nhiệm của ngƣời lao
động, ngƣời sử dụng lao động,
tổ chức đại diện tập thể lao
động, tổ chức đại diện ngƣời
sử dụng lao động trong quan
hệ lao động và các quan hệ
khác liên quan trực tiếp đến
quan hệ lao động; quản lý nhà
nƣớc về lao động.
LUẬT LAO ĐỘNG
I. Khái quát chung
Cơ sở pháp lý:
Bộ luật lao động số
10/2012/QH13 ngày 18/6/2012
có hiệu lực từ ngày 01/5/2013.
Các văn bản QPPL dƣới luật
hƣớng dẫn thi hành.
BLLĐ
1994
Sửa đổi
năm 2002
Sửa đổi
năm 2006
Sửa đổi
năm 2007
BLLĐ
2012
LUẬT LAO ĐỘNG
I. Khái quát chung
Giải thích từ ngữ:
• Ngƣời từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao
động, làm việc theo hợp đồng lao động, đƣợc
trả lƣơng và chịu sự quản lý, điều hành của
ngƣời sử dụng lao động
Ngƣời lao
động
• Là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã,
hộ gia đình, cá nhân có thuê mƣớn, sử dụng
lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá
nhân thì phải có NLHVDS đầy đủ
Ngƣời sử
dụng lao
động
• Là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê
mƣớn, sử dụng lao động, trả lƣơng giữa ngƣời
lao động và ngƣời sử dụng lao động
Quan hệ
lao động
LUẬT LAO ĐỘNG
I. Khái quát chung
• Quyền và nghĩa vụ của
ngƣời lao động
(employees)
Điều 5
Điều 6
• Quyền và nghĩa vụ của
ngƣời sử dụng lao động
(employers)
LUẬT LAO ĐỘNG
I. Khái quát chung
Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 8):
1. Phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình
trạng hôn nhân, tín ngƣỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do
thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.
2. Ngƣợc đãi ngƣời lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
3. Cƣỡng bức lao động.
4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động
hoặc dụ dỗ, ép buộc ngƣời học nghề, ngƣời tập nghề vào hoạt động trái
pháp luật.
5. Sử dụng lao động chƣa qua đào tạo nghề hoặc chƣa có chứng chỉ kỹ
năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã đƣợc
đào tạo nghề hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
6. Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt ngƣời lao động hoặc lợi
dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đƣa ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc
ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
7. Sử dụng lao động chƣa thành niên trái pháp luật.
LUẬT LAO ĐỘNG
II. Hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động là sự thỏa
thuận giữa ngƣời lao động và
ngƣời sử dụng lao động về
việc làm có trả lƣơng, điều
kiện làm việc, quyền và nghĩa
vụ của mỗi bên trong quan hệ
lao động
Chƣơng III, từ Điều 15 đến Điều 58, Bộ luật lao động
2012
Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính
phủ, quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về
hợp đồng lao động.
LUẬT LAO ĐỘNG
II. Hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động phải
đƣợc giao kết bằng văn bản
và đƣợc làm thành 02 bản
(mỗi bên lƣu giữ một bản)
Đối với công việc tạm thời
có thời hạn dƣới 03 tháng, các
bên có thể giao kết hợp đồng
lao động bằng lời nói
LUẬT LAO ĐỘNG
II. Hợp đồng lao động
Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động:
-Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung
thực.
-Tự do giao kết hợp đồng lao động nhƣng không
đƣợc trái pháp luật, thỏa ƣớc lao động tập thể và
đạo đức xã hội.
LUẬT LAO ĐỘNG
II. Hợp đồng lao động
Các loại hợp đồng lao động (Khoản 1, Điều 22, BLLĐ):
• Hai bên không xác định thời hạn,
HĐLĐ không xác
thời điểm chấm dứt hiệu lực của
định thời hạn
HĐ
• Hai bên xác định thời hạn, thời
HĐLĐ xác định
thời hạn
điểm chấm dứt hiệu lực của hợp
đồng trong khoảng thời gian từ đủ
12 tháng đến 36 tháng
• Hợp đồng lao động theo mùa vụ
hoặc theo một công việc nhất định
có thời hạn dƣới 12 tháng
HĐLĐ khác
LUẬT LAO ĐỘNG
II. Hợp đồng lao động
Các loại hợp đồng lao động (khoản 2, Điều 22, BLLĐ):
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1
Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn,
hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết
hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không
xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định
thời hạn với thời hạn là 24 tháng.
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng
xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu
người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng
lao động không xác định thời hạn.
LUẬT LAO ĐỘNG
II. Hợp đồng lao động
Nội dung HĐLĐ:
Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và địa chỉ ngƣời sử dụng lao động hoặc của ngƣời đại diện hợp pháp;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cƣ trú, số chứng minh
nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của ngƣời lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lƣơng, hình thức trả lƣơng, thời hạn trả lƣơng, phụ cấp lƣơng và các
khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lƣơng;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho ngƣời lao động;
i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;
k) Đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
LUẬT LAO ĐỘNG
II. Hợp đồng lao động
Thử việc – thời gian thử việc:
Điều 27. Thời gian thử việc
Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp
của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công
việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề
cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề
cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp
chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.
LUẬT LAO ĐỘNG
II. Hợp đồng lao động
Thử việc – tiền lƣơng thử việc:
Điều 28. Tiền lƣơng trong thời gian thử việc
Tiền lƣơng của ngƣời lao động trong thời gian thử việc do hai
bên thoả thuận nhƣng ít nhất phải bằng 85% mức lƣơng của
công việc đó.
Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc
1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì ngƣời sử dụng lao động
phải giao kết hợp đồng lao động với ngƣời lao động.
2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả
thuận thử việc mà không cần báo trƣớc và không phải bồi
thƣờng nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả
thuận.
CHỈ ĐƢỢC THỬ VIỆC 1 LẦN*
LUẬT LAO ĐỘNG
II. Hợp đồng lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động:
Điều 36. Các trƣờng hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 6
Điều 192 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Ngƣời lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và
tuổi hƣởng lƣơng hƣu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.
5. Ngƣời lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công
việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực
pháp luật của Toà án.
6. Ngƣời lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân
sự, mất tích hoặc là đã chết.
LUẬT LAO ĐỘNG
II. Hợp đồng lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động:
Điều 36. Các trƣờng hợp chấm dứt hợp đồng lao động
7. Ngƣời sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố
mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; ngƣời sử
dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
8. Ngƣời lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại
khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.
9. Ngƣời lao động đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng lao động
theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.
10. Ngƣời sử dụng lao động đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng
lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; ngƣời sử
dụng lao động cho ngƣời lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu,
công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất,
chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.
LUẬT LAO ĐỘNG
II. Hợp đồng lao động
Đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng lao động:
Ngƣời lao động • Điều 37, BLLĐ
Ngƣời sử dụng
• Điều 38, BLLĐ
lao động
Trƣờng hợp ngƣời sử dụng lao động không đƣợc
thực hiện quyền đơn phƣơng chấm dứt hợp
đồng lao động (Điều 39, BLLĐ)
LUẬT LAO ĐỘNG
II. Hợp đồng lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động:
Điều 47. Trách nhiệm của ngƣời sử dụng lao động khi chấm dứt hợp
đồng lao động
1. Ít nhất 15 ngày trƣớc ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn,
ngƣời sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho ngƣời lao động biết
thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động,
hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền
lợi của mỗi bên; trƣờng hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhƣng không đƣợc quá
30 ngày.
3. Ngƣời sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả
lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà ngƣời sử dụng lao động đã
giữ lại của ngƣời lao động.
4. Trong trƣờng hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải
thể, phá sản thì tiền lƣơng, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của ngƣời lao động theo thoả ƣớc
lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết đƣợc ƣu tiên thanh toán.
LUẬT LAO ĐỘNG
II. Hợp đồng lao động
Chấm dứt hợp đồng lao động:
• Chấm dứt HĐLĐ
• Điều 48, BLLĐ
Trợ cấp thôi
• Tg làm việc thực tế trừ Tg tham gia BH thất
việc
nghiệp
• Mỗi năm làm việc = ½ tháng tiền lƣơng
• Thay đổi cơ cấu, lý do kinh tế; sáp nhập, hợp
nhất, chia,tách DN, HTX
• Điều 49, BLLĐ
• Tg làm việc thực tế trừ Tg tham gia BH thất
nghiệp
Trợ cấp mất
việc làm
• Mỗi năm làm việc = 02 tháng tiền lƣơng
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 9: Luật lao động - Hà Minh Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_phap_luat_dai_cuong_bai_9_luat_lao_dong_ha_minh_ni.pdf

