Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 7: Giới thiệu ngành Luật Dân sự, Luật Tố tụng Dân sự - Phần B: Luật Tố tụng Dân sự - Hà Minh Ninh

Dành cho sinh viên không chuyên ngành Luật, khối ngành  
Khoa học Tự nhiên  
Thạc sĩ: Hà Minh Ninh  
Email: minhninh89@gmail.com  
Bài 7. Giới thiệu ngành Luật Dân sự, Luật Tố tụng Dân  
sự  
A.Luật Dân sự  
I. Khái quát chung  
II. Quyền sở hữu  
III. Quyền thừa kế  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
V. Bồi thường nghĩa vụ ngoài hợp đồng  
B.Luật Tố tụng Dân sự  
I.Khái quát chung  
II. Thủ tục tố tụng dân sự  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
1. Khái quát chung về giao dịch dân sự và nghĩa  
vụ dân sự  
2. Khái quát chung về hợp đồng dân sự  
3. Giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hợp  
đồng  
4. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
1. Khái quát chung về GDDS, NVDS  
Giao dịch dân sự: là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý  
đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt  
quyền, nghĩa vụ dân sự  
.
Có hai loại GDDS là hành vi pháp lý đơn phương  
(hậu quả pháp lý chỉ phụ thuộc vào ý chỉ của một bên  
chủ thể) và hợp đồng (hậu quả pháp lý phụ thuộc vào  
sự thống nhất ý chí của ít nhất là hai bên)  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
1. Khái quát chung về GDDS, NVDS  
Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự  
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau  
đây:  
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân  
sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;  
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;  
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm  
điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.  
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của  
giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
1. Khái quát chung về GDDS, NVDS  
Nghĩa vụ (obligationes): xuất phát từ một nghiên cứu  
của một luật gia La Mã – Gaius. Các quyền hình  
thành từ việc người khác phải thực hiện một công  
việc  
Điều 274. Nghĩa vụ  
Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây  
gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển  
giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc  
hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của  
một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có  
quyền).  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
1. Khái quát chung về GDDS, NVDS  
Điều 275. Căn cứ phát sinh nghĩa vụ  
Nghĩa vụ phát sinh từ căn cứ sau đây:  
1. Hợp đồng.  
2. Hành vi pháp lý đơn phương.  
3. Thực hiện công việc không có ủy quyền.  
4. Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài  
sản không có căn cứ pháp luật.  
5. Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật.  
6. Căn cứ khác do pháp luật quy định.  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
1. Khái quát chung về GDDS, NVDS  
Quan hệ nghĩa vụ  
• Bên có quyền  
• Bên có nghĩa vụ  
• *Người thứ ba (không phải là chủ thể của QH nghĩa vụ)  
Chủ thể  
• Lợi ích của bên có quyền thông  
qua hành vi của bên có nghĩa vụ:  
tài sản phải giao, công việc phải  
làm, không được phép làm  
Khách thể  
Nội dung  
• Quyền của bên có quyền  
• Nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ  
SO SÁNH  
QUAN HỆ SỞ HỮU  
QUAN HỆ NGHĨA VỤ  
CHỦ THỂ  
Cá nhân, pháp nhân, hộ Bên có quyền  
gia đình, tổ hợp tác và Bên có nghĩa vụ  
các tổ chức khác không  
có tư cách pháp nhân  
KHÁCH THỂ  
Tài sản  
Hành vi: chuyển giao  
vật, chuyển giao quyền,  
trả tiền hoặc giấy tờ có  
giá, thực hiện công việc  
hoặc không được thực  
hiện công việc nhất định  
NỘI DUNG  
Quyền sở hữu: quyền  
chiếm hữu, quyền sử  
Quyền của bên có quyền  
Nghĩa vụ của bên có  
dụng, quyền định đoạt nghĩa vụ  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
2. Khái quát chung Hợp đồng dân sự  
Khái niệm: hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên  
về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa  
vụ dân sự (Điều 385, BLDS 2015)  
GIAO  
DỊCH  
DÂN SỰ  
HỢP  
ĐỒNG  
NGHĨA  
VỤ  
DÂN SỰ  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
2. Khái quát chung Hợp đồng dân sự  
Đặc điểm:  
Thể hiện ý chí và thống nhất ý chí cuả ít nhất hai bên chủ  
thể  
Nội dung thỏa thuận không được trái với pháp luật, đạo đức  
Được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào (trừ trường hợp PL  
quy định hình thức là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng)  
Sự thống ý chí của các bên làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt  
quyền, nghĩa vụ dân sự  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
2. Khái quát chung Hợp đồng dân sự  
Đặc điểm:  
Nguyên tắc: BÚT SA GÀ CHẾT – Pacta sunt servanda  
(Luật La Mã)  
-Khi giao kết, hợp đồng sẽ có hiệu lực ràng buộc các bên  
trong hợp đồng  
-Hợp đồng chỉ có thể được thay đổi hoặc chấm dứt trên cơ  
sở các điều khoản của hợp đồng hoặc bằng thỏa thuận  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
2. Khái quát chung Hợp đồng dân sự  
Phân loại  
Hợp đồng song vụ, hợp đồng đơn vụ  
Hợp đồng chính và hợp đồng phụ  
Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba  
Hợp đồng có điều kiện  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
3. Giao kết, thực hiện, sửa đổi,  
chấm dứt hợp đồng  
Khái niệm: Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể  
hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng  
buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã  
được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi  
chung là bên được đề nghị).  
Nguyên tắc giao kết hợp đồng:  
Tự do giao kết hợp đồng, không trái pháp luật và đạo  
đức  
Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và  
ngay thẳng  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
4. Giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng  
Các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực  
• Người tham gia ký kết hợp đồng phải có năng  
Chủ  
thể  
lực hành vi dân sự. Hoàn toàn tự nguyện  
• Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi  
phạm điều cấm của PL, không trái đạo đức xã  
hội  
Nội  
dung  
• Hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định  
Hình  
thức  
của pháp luật  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
4. Giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng  
Hợp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý  
• Người tham gia ký kết hợp đồng phải có năng  
lực hành vi dân sự, không có thẩm quyền, vượt  
quá thẩm quyền được ủy quyền  
thể  
Chủ  
• Mục đích và nội dung của hợp đồng vi phạm  
Nội  
dung  
điều cấm của pháp luật, trái với đạo đức xã hội  
• Vi phạm hình thức mà pháp luật bắt buộc phải  
Hình  
thức  
thực hiện (văn bản có công chứng, chứng thực)  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
4. Giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng  
Hợp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý:  
-Giá trị pháp lý của HĐ: không có giá trị pháp lý,  
không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và  
nghĩa vụ của các bên, từ thời điểm giao kết hợp  
đồng.  
-Lợi ích vật chất: các bên khôi phục lại tình trạng  
ban đầu, hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận  
-Trách nhiệm: bên có lỗi làm hợp đồng vô hiệu mà  
gây ra thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt  
hại do mình gây ra.  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
4. Giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng  
Thực hiện hợp đồng: là việc người có nghĩa vụ phải  
làm hoặc không được làm một công việc nhất định theo  
đúng nội dung của hợp đồng, qua đó thỏa mãn các  
quyền dân sự tương ứng của bên kia.  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
4. Giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng  
Thực hiện hợp đồng  
Nguyên tắc:  
Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng,  
số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức  
Thực hiện trung thực, hợp tác, cùng có lợi, uy tín  
Không xâm phạm tới lợi ích của nhà nước, lợi ích công  
cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức  
A.Luật Dân sự  
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự  
4. Giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hợp đồng  
Sửa đổi hợp đồng:  
Là thỏa thuận giữa các bên để điều  
chỉnh một phần nội dung hợp đồng  
đã ký bằng cách đưa ra một số điều  
khoản mới phù hợp với lợi ích của  
các bên, thay cho các điều khoản cũ  
bị bãi bỏ.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 31 trang myanh 24160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 7: Giới thiệu ngành Luật Dân sự, Luật Tố tụng Dân sự - Phần B: Luật Tố tụng Dân sự - Hà Minh Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_phap_luat_dai_cuong_bai_7_gioi_thieu_nganh_luat_da.pdf