Bài giảng Gia công áp lực - Chương 2: Chế độ nhiệt trong công nghệ dập tạo hình khối - Nguyễn Trung Kiên

Trường ĐHBK-HN  
Khoa Cơ khí  
B/m Gia công áp lực  
Chương 2  
CHẾ ĐỘ NHIỆT  
trong CN dập tạo hình khối  
ThS. Nguyễn Trung Kiên  
Page 1  
Nội dung  
2.1 Các đặc điểm trong quá trình nung phôi.  
2.2 Khoảng nhiệt độ tạo hình  
2.3 Kiểm tra chế độ nhiệt  
2.4 Các thiết bị nung phôi và làm nguội  
2.5 Chế độ nung và làm nguội  
2.6 Phương pháp nung và làm sạch trước khi gia công  
Page 2  
Mục đích  
Với một bài toán cụ thể:  
1. Tính toán và chọn ra khoảng nhiệt độ thích hợp để dập  
khối.  
2. Đưa ra Chế độ nhiệt để đạt được khoảng nhiệt mong  
muốn.  
3. Chọn thiết bị nung phù hợp với Chế độ nhiệt cụ thể.  
Page 3  
2.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM KHI NUNG PHÔI  
1. Vị trí của quá trình nung và làm nguội  
Page 4  
2. Các quá trình xảy ra khi nung và làm nguội  
• Oxy hóa  
• Thoát các bon  
• Độ hạt tăng do quá lửa  
Chế độ nung và làm nguội  
• Cháy kim loại  
• Ứng suất nhiệt  
• Hóa bền biến cứng và nứt  
•…  
Page 5  
3. Các nhiệt độ giới hạn  
Đồ thị trạng thái thép cacbon và các  
nhiệt độ giới hạn  
1. Giới hạn trên của nhiệt độ dập nóng  
2. Thường hóa  
3. Tôi  
4.  
Ủ
Page 6  
2.2 KHOẢNG NHIỆT ĐỘ TẠO HÌNH  
1. Khái niệm:  
- Khoảng nhiệt độ tạo hình cho phép (Tcp) khi rèn và dập nóng là  
khoảng nhiệt độ giới hạn bởi nhiệt độ bắt đầu rèn (Tbd) và nhiệt độ kết  
thúc rèn (Tkt) mà tại đó kim loại có tính dẻo cần thiết để biến dạng và  
điền đầy lòng khuôn. Đối với hợp kim thép - các bon thông thường thì  
khoảng nhiệt độ cho phép nằm trong giới hạn từ 12500C – 750 oC.  
- Khoảng nhiệt độ tạo hình cần thiết (Tct) là khoảng nhiệt độ nằm trong  
khoảng nhiệt độ (Tcp) phù hợp với từng nguyên công, thời gian gia công  
và vật liệu.  
Page 7  
Khoảng nhiệt độ tạo hình cho phép (Tcp)  
Page 8  
2.3 KIỂM TRA CHẾ ĐỘ NHIỆT  
Hệ thống thiết bị, dụng cụ đo – kiểm tra hoạt  
động ghi và điều chỉnh tự động chế độ nhiệt  
của lò bằng cách điều chỉnh nhiệt độ và áp  
suất trong không gian công tác, nhiệt độ và áp  
suất của khói lò, áp suất khí đốt trên đường dẫn  
và điều chỉnh tự động lượng cung cấp khí đốt  
và không khí cho lò trong trường hạ áp.  
Page 9  
2.4 CÁC THIẾT BỊ NUNG  
Thiết bị nung nói chung thường có các bộ phận  
chính sau:  
- buồng đốt,  
- buồng nung,  
- hệ thống thoát khói,  
- thiết bị trao đổi nhiệt hoặc thiết bị hoàn nhiệt,  
- hệ thống đường ống,  
- hệ thống băng tải,  
- máy đẩy phôi,  
- các cơ cấu nâng hạ cửa lò…  
Page 10  
PHÂN LOẠI THIẾT BỊ NUNG  
Theo nguồn cung cấp nhiệt:  
- Lò có ngọn lửa (lò phản xạ): lò sử dụng nhiên liệu.  
- Lò điện: lò sử dụng năng lượng điện.  
Theo chức năng công nghệ:  
- Lò rèn: dùng trong các phân xưởng rèn – dập nóng (lò  
buồng, lò bán liên tục, lò liên tục, lò thông, v.v.).  
- Lò trong xưởng cán: lò giếng (để nung gù đúc hoặc phôi  
lớn), lò liên tục, lò quay, v.v..  
- Lò nhiệt luyện: để thực hiện các nguyên công nhiệt luyện  
như ủ, tôi, ram, thường hoá, v.v..  
Theo nguyên lý tác dụng (theo phương pháp đưa phôi vào và  
lấy phôi ra) :  
- Lò hoạt động theo chu kỳ: lò làm việc theo chu kỳ (mẻ  
nung).  
- Lò hoạt động liên tục: lò làm việc liên tục (lò liên tục, lò  
Page 11  
quay, …).  
2.5 CHẾ ĐỘ NUNG VÀ LÀM NGUỘI  
1. Yêu cầu khi nung:  
ƒ Đạt được nhiệt độ nung  
ƒ Nhiệt phân bố đồng đều theo tiết diện của thỏi  
đúc hoặc phôi  
ƒ Hạn chế oxy hóa và thoát các bon bề mặt  
ƒ Tránh nứt tế vi và ứng suất dư do nhiệt  
ƒ …  
Page 12  
2. Chế độ nung phân đoạn cho phôi có chiều dày lớn:  
1. Nung tới nhiệt độ chuyển biến pha với tốc độ nung  
cho phép;  
2. Giữ nhiệt ở nhiệt độ chuyển biến pha;  
3. Tiếp tục nung đến nhiệt độ nung cần thiết với tốc  
độ nung cao nhất có thể;  
4. Giữ nhiệt ở nhiệt độ này để đồng đều hóa nhiệt độ  
theo tiết diện phôi.  
Giai đoạn 1 và giai đoạn 2 chiếm khoảng 70 – 80% tổng thời gian  
nung. Đối với phôi có tiết diện ngang hoặc chiều dày nhỏ (s < 80 ÷  
120 mm) thì có thể tiến hành nung với tốc độ không hạn chế.  
Page 13  
Khoảng chênh lệch nhiệt độ lò và phôi  
• t1- nhiệt độ lò khi xếp phôi  
• t2- nhiệt độ lò cuối giai đoạn I  
• t3- nhiệt độ lò cuối giai đoạn II  
• t4- nhiệt độ lò cuối giai đoạn giữ nhiệt  
•τ1- thời gian giữ nhiệt khi xếp phôi  
•τ2- thời gian nâng nhiệt giai đoạn I  
•τ3- thời gian giữ nhiệt trung gian  
•τ4- thời gian nâng nhiệt giai đoạn II  
•τ5- thời gian giữ ở nhiệt độ rèn dập  
Page 14  
3. Chế độ nung phôi kích thước nhỏ  
Đối với đa số thép kết cấu khi phôi có đường kính nhỏ  
hơn 100 mm hoàn toàn có thể chất ngay vào lò có nhiệt  
độ cao (1300 - 1400o C).  
Khi nung phôi ngắn với tỷ lệ chiều dài/ đường kính  
L/D ≤ 2, thời gian nung có thể giảm 2%,  
L/D = 1,5 thời gian nung có thể giảm 8%,  
L/D = 1 thì thời gian nung có thể giảm tới 29%.  
Page 15  
4. Chế độ nung phôi hợp kim  
- Đối với hợp kim nhôm và hợp kim magiê:  
* s < 50 mm; τ = 1,5 phút/ 1 cm chiều dày hoặc đường kính phôi;  
* s > 100 mm; τ = 2,0 phút/ 1 cm chiều dày hoặc đường kính phôi;  
* s = 50 ÷ 100 mm; τ = 1,5 + 0,01(D – 50) phút/ 1 cm chiều dày hoặc  
đường kính phôi;  
- Đối với hợp kim đồng:  
* s < 50 mm; τ = 0,75 phút/ 1 cm chiều dày hoặc đường kính phôi;  
* s > 100 mm; τ = 1,5 phút/ 1 cm chiều dày hoặc đường kính phôi;  
* s = 50 ÷ 100 mm; τ = 1,0 + 0,06(D – 50) phút/ 1 cm chiều dày hoặc  
đường kính phôi.  
Page 16  
5. Các thông số chính khi nung:  
‰
Thời gian nung:  
phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tốc độ nung, cách xếp phôi, kích thước phôi và thiết bị  
nung được sử dụng.  
Đối với thép có thể xác định thời gian nung theo công thức kinh nghiệm của N. N.  
Đôbrôkhôtôv khi nung phôi nguội đến 12000 C.  
τ = α.K.D D  
trong đó: τ - thời gian nung, h  
D - đường kính hoặc cạnh phôi, m  
α - hệ số phụ thuộc vào cách xếp phôi  
K – hệ số phụ thuộc vào hàm lượng cacbon và các nguyên tố hợp kim  
trong thép; đối với thép cacbon thấp K = 10; đối với thép hợp kim cao K = 20.  
Theo công thức của Iu.M. Tsijikov (sổ tay dập khối I):  
τ =K.D , [h]  
D- đường kính hoặc cạnh nhỏ vật nung [cm]  
K =0,1-0,15 với thép cacbon, K=0,15-0,2 với thép hợp kim cao, K=0,3-0,4 với thép dụng cụ  
Page 17  
‰
Tốc độ nung:  
Tốc độ nung có thể được biểu diễn dưới dạng phương trình vi phân  
dẫn nhiệt Phurie như sau:  
dt d2t  
Cn = = a  
dτ dx2  
trong đó:  
λ
- hệ số dẫn nhiệt độ của phôi nung;  
a =  
cρ  
λ - hệ số dẫn nhiệt của vật liệu phôi;  
c – nhiệt dung riêng của vật liệu phôi;  
ρ - khối lượng riêng của vật liệu phôi;  
x – phương truyền nhiệt;  
τ - thời gian nung.  
t – nhiệt độ  
Page 18  
2.5.6 CHẾ ĐỘ LÀM NGUỘI  
Quá trình làm nguội gồm 2 giai đoạn:  
1. Phôi bị mất nhiệt trong khi tạo hình  
Ở giai đoạn này phôi được làm nguội là do  
- nhiệt truyền ra không khí xung quanh  
- nhiệt truyền trực tiếp vào dụng cụ gia công.  
2. Làm nguội sau khi rèn  
- Đối với các chi tiết nhỏ, làm nguội bằng cách xếp thành đống lớn  
trong lò kín, trong lò có chứa vôi bột, hoặc trong lò có nhiệt độ thấp  
hơn nhiệt độ ngừng rèn, tức là cố gắng làm nguội càng chậm càng  
tốt.  
- Đối với các chi tiết lớn (D = 500 ÷ 1500 mm), người ta làm nguội  
ngoài không khí, đôi khi còn làm “áo” bao lấy chi tiết để giảm tốc  
độ làm nguội kim loại. Các áo cách nhiệt được làm bằng amian và  
cách kim loại từ 50 đến 120 mm.  
Page 19  
2.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP NUNG  
Các phương pháp nung hiện đại như nung bằng dòng điện tiếp  
xúc, nung bằng dòng điện cảm ứng và nung bằng dung dịch  
điện phân.  
a) Khi nung bằng dòng điện tiếp xúc thì phôi đóng vai trò điện  
trở. Phôi có điện trở lớn hơn dây dẫn nên khi có dòng điện cường  
độ cao chạy qua thì phôi (điện trở) bị nung nóng. Ưu điểm của  
phương pháp này là tốc độ nung nhanh.  
Định luật Jun – Lenxơ: Q = I2.R.τ  
[A².Ω.s]=J  
trong đó:  
I – cường độ dòng điện đi qua phôi;  
R - điện trở phôi;  
R=ρ.L/A  
τ - Thời gian dòng điện đi qua phôi.  
ρ = (Ω·mm²)/m - tra bảng  
Page 20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 33 trang myanh 23960 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Gia công áp lực - Chương 2: Chế độ nhiệt trong công nghệ dập tạo hình khối - Nguyễn Trung Kiên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_gia_cong_ap_luc_chuong_2_che_do_nhiet_trong_cn_dap.pdf