Bài giảng CAD/CAM/CNC - Phần 6: Cấu trúc cơ sở dữ liệu và tiêu chuẩn đồ họa - Lê Trung Thực

6. CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU  
VÀ TIÊU CHUẨN ĐỒ HOẠ  
Thạc sĩ Lê Trung Thực  
1
CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU  
• Cấu trúc dữ liệu là một tập các dữ liệu có mối quan hệ với nhau  
theo một quy luật nhất định  
• Theo quan điểm CAD CAM cấu trúc dữ liệu là một sơ đồ logic  
hay tuần tự các bước lưu trữ các dữ liệu đồ hoạ và không đồ  
hoạ.  
• Chức năng chính của database là xử lý dữ liệu trên màn hình  
như zoom, pan, giao tiếp với người dùng, đặc biệt là những  
chức năng chỉnh lý như trim, fillet, stretch, đánh giá các tính  
chất như diện tích, khối lượng, quán tính, …, đảm bảo những  
thông tin phụ cho sản xuất.  
2
Hệ thống quản lý dữ liệu  
(DBMS)  
• Là phần mềm cho phép truy xuất để sử dụng và biến đổi dữ  
liệu trong bộ nhớ database  
• DBMS tạo ra một lớp giữa cơ sở dữ liệu vật lý và người sử  
dụng  
user  
CPU  
DBMS  
Database disk  
3
Hệ thống quản lý dữ liệu  
(DBMS)  
• DBMSs được thiết kế cho các hệ thống thương mại là  
quá chậm chạp cho các ứng dụng trong lĩnh vực  
CAD/CAM  
• Các yêu cầu về quản lý dữ liệu trong các hệ thống  
CAD/CAM về căn bản khác với các ứng dụng thương  
mại.  
4
Đặc điểm dữ liệu CAD/CAM  
• Nhiều kiểu, nhưng số lượng mỗi kiểu không nhiều  
• Sản phẩm thiết kế có thể rất lớn với hàng triệu chi tiết và  
các cụm lắp phụ thuộc lẫn nhau  
• Thiết kế có thể thay đổi theo thời gian  
• Mỗi chi tiết có thể thay đổi  
• Hàng trăm người có thể làm việc trong cùng một thiết kế  
• Do đó phải hỗ trợ làm việc tập thể  
• Có hai loại dữ liệu là tổ chức và công nghệ  
5
Dữ liệu  
tổ chức  
• Số nhận dạng  
• Số của bản vẽ  
• Chuẩn thiết kế  
• Tình trạng hiện tại  
• Tên người thiết kế  
• Ngày thiết kế  
• Tỉ lệ  
Dữ liệu  
công nghệ  
• Hình học  
• Kích thước  
• Dung sai  
• Độ nhám bề mặt  
• Vật liệu  
• Trình tự công nghệ  
• Trình tự kiểm tra  
• Kiểu hình chiếu  
• Tên công ty  
6
Lưu trữ và truy xuất dữ liệu  
• Dạng tuần tự: năng suất thấp  
• Ngẫu nhiên: năng suất cao  
• Do đó các file chứa dữ liệu đồ hoạ được lưu dưới dạng truy  
xuất ngẫu nhiên và tất cả các file liên kết với nhau bằng  
mũi tên.  
• Bản ghi chính có tên là " Head record", từ đây các mũi tên  
chỉa đến tất cả các dữ liệu khác theo một trật tự chặt chẽ  
7
Data Structure  
Database  
• Mục đích của database là thu thập và lưu trữ dữ liệu  
trong bộ nhớ trung tâm để dễ truy xuất và xử lý  
• Ưu điểm của việc quản lý tập trung dữ liệu là:  
– Hạn chế sự trùng lặp  
– Tăng cường tiêu chuẩn  
– Bảo mật  
– Duy trì tính thống nhất  
– Loại trừ mâu thuẫn  
8
Data Structure  
Database  
• Hạn chế trùng lặp  
– Rất quan trọng trong việc tích hợp CAD/CAM  
– Dữ liệu phải đủ phong phú để hỗ trợ thiết kế và chế tạo sản  
phẩm.  
– Hạn chế những mâu thuẫn hay không phù hợp khi truy xuất  
cho cac ứng dụng khác nhau  
• Tăng cường tiêu chuẩn  
– Việc kiểm soát tập trung tăng cường được tiêu chuẩn cấu  
trúc dữ liệu  
– Các tiêu chuẩn cần cho việc trao đổi dữ liệu giữa các hệ  
thống.  
9
Data Structure  
Database  
• Bảo mật  
– Việc truy xuất dữ liệu phải được kiểm tra và kiểm soát bằng  
mã đăng ký sử dụng các vùng khác nhau của database  
• Duy trì tính thống nhất  
– Tính thống nhất đảm bảo tính chính xác của dữ liệu  
– Tính thống nhất đi trước tính phù hợp  
– Thiếu tính thống nhất có thể dẫn đến việc nhập dũ liệu  
không phù hợp.  
10  
CAD CAM  
Database  
• CAD CAM database phải có khả năng lưu dữ liệu ảnh  
và dữ liệu chữ và số.  
• Những model database thông dụng là  
– hierarchical database = cơ sở dữ liệu thứ bậc  
– network database = cơ sở dữ liệu mạng  
– relational database = cơ sở dữ liệu quan hệ  
– object-oriented database = cơ sở dữ liệu định hướng đối  
tượng  
11  
Quá trình phát triển  
của cấu trúc dữ liệu  
12  
CAD CAM  
Database  
• Hierarchical database (1950-1975)  
– Dữ liệu có cấu trúc cây  
– Đỉnh của cây thường gọi là root = gốc, có thứ bậc cao nhất  
trong số các cấp bậc  
• Là một giải pháp đặc biệt cần ngay cho các ứng dụng thực tế  
• Già cỗi nhất trong các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu là IMS  
của IBM dùng để tổ chức và lưu trữ thông tin cho dự án nghiên  
cứu việc hạ cánh của phi thuyền Apollo, ra đời năm 1968  
13  
CAD CAM  
Database  
• Ưu điểm: Xử lý dữ liệu hiệu quả, cấu trúc quen  
thuộc cho việc lập trình, đảm bảo dự đoán công việc  
vì biết trước tất cả đường dẫn.  
• Nhược điểm: không mềm dẻo và dễ hiểu như là cơ  
sở dữ liệu quan hệ.  
• Mạng như rừng (tập hợp các cây Trees)  
• Các kết nối là từ cha đến con: kiểu quan hệ một tới  
nhiều người (One to many), không có kiểu kết nối từ  
con đến cha.  
14  
Hierarchical database  
Từ lá A mà muốn xác định D phải có một chuỗi giấy phép từ R  
tới Y và từ Y tới D.  
15  
Hierarchical database  
Thí dụ: Một ô tô có  
một khung và trên  
khung có 4 bánh xe  
giống nhau nhưng đặt  
ở 4 vị trí khác nhau là  
một biểu hiện cấu trúc  
có thứ bậc.  
16  
Hierarchical database  
Một robot có một chân đế, trên chân đế có một tay dưới, trên  
tay dưới lại có một tay trên. Cơ sở dữ liệu thứ bậc có dạng cây.  
17  
Database kiểu mạng  
• Network database (1960-1990). Điển hình là hệ thống  
CODASYL  
– Cho phép mô hình hoá nhiều đối tượng tương tự trực tiếp  
hơn so với kiểu thứ bậc  
– Dữ liệu là tập hợp các bản ghi  
– Quan hệ giữa các dữ liệu được thể hiện bằng những kết nối  
(link)  
• Giống như cấu trúc nhị phân  
• Phạm vi kết nối tuỳ thuộc vào mối quan hệ Many - to many, many -  
to - one, hay one - to - one.  
19  
Sơ đồ cấu trúc dữ liệu  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 68 trang myanh 27880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng CAD/CAM/CNC - Phần 6: Cấu trúc cơ sở dữ liệu và tiêu chuẩn đồ họa - Lê Trung Thực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_cadcamcnc_bai_6_cau_truc_co_so_du_lieu_va_tieu_chu.ppt