Ứng dụng của bộ lọc Kalman trong hệ thống GNSS

ỨNG DỤNG CỦA BỘ LỌC KALMAN TRONG HỆ THỐNG GNSS  
APPLICATION OF KALMAN FILTER FOR GNSS NAVIGATION SYSTEM  
Phạm Thị Ngọc Oanh  
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Ngày nay, việc nghiên cứu, xây dựng và phát triển các khối xử lý số tín hiệu trong các hệ  
thống định vị vệ tinh, các hệ thống dẫn đường phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt trong các hệ thống xử  
lý số liệu GNSS, các ứng dụng phần mềm cũng như các thuật toán tối ưu phần cứng được tập  
trung nghiên cứu ngày một hoàn thiện. Tuy nhiên nhiễu trong các hệ thống GNSS vẫn thường  
xuyên diễn ra. Do đó, các nghiên cứu tập trung vào việc khử nhiễu đóng vai trò quan trọng trong  
việc phát triển tính ổn định cũng như quyết định độ chính xác của hệ thống GNSS.  
Xuất phát từ yêu cầu đó, luận văn đưa ra ý tưởng áp dụng bộ lọc kalman vào hệ thống GNSS  
nhằm tối ưu hóa hệ thống, giải quyết triệt để sai số do nhiễu gây ra trong hệ thống. Nghiên cứu  
này phân tích, tối ưu các tham số của bộ lọc kalman nhằm mục đích khử nhiễu, từ đó góp phần  
giúp hệ thống hoạt động ổn định và chính xác.  
Kết quả thực nghiêm cho thấy hệ thống đề xuất đã cho kết quả tốt, vượt trội so với các nghiên  
cứu trước đây. Nghiên cứu trong luận văn này có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực hàng không  
hiện tại cũng như tương lai. Đây là nền tảng cho sự phát triển cũng như cải tiến nâng cấp các hệ  
thống dẫn đường hàng không trong nước và quốc tế.  
Từ khóa: Bộ lọc Kalman, Ứng dụng bộ lọc Kalman, Hệ thống GNSS, Hiệp phương sai nhiễu  
đo lường, Lọc nhiễu.  
ABSTRACT  
In recent years, there are many studies focus on the development and improvement the  
module of digital signal processing in satellite navigation and air navigation systems. Especially  
in GNSS data processing systems, software applications as well as hardware optimization  
algorithms have shown promising results for systems.  
However, the existing methods still often generate contents with noise in GNSS systems.  
Therefore, studies of signal-noise reduction play an important role in developing the stability as  
well as determining the accuracy of the GNSS systems.  
To handle this problem, the thesis proposed method which employed Kalman filter into  
GNSS system to denoise and optimize the system, thoroughly solving errors caused by interference  
1
in the system. This study analyzes and optimizes the parameters of the kalman filter to eliminate  
noise, thereby the stable and accurate system were generated.  
The experimental results show that the proposed method achieved a good result,  
outperforming previous studies. The research in this thesis has important implications in the field  
of aviation now and in the future. This is the foundation for the development and improvement  
either domestic or international air navigation systems.  
Keywords: Kalman Filter, Kalman filter application, GNSS system, Measurement noise  
covariance, Noise filtering.  
1. KHÁI QUÁT  
quá trình rời rạc được mô tả bởi phương trình  
tuyến tính ngẫu nhiên như sau:  
Bộ lọc Kalman là một bộ lọc dự báo đệ  
quy dựa trên việc sử dụng các kỹ thuật không  
gian trạng thái và các thuật toán đệ quy. Nó  
ước tính trạng thái của một hệ thống động. Hệ  
thống động này có thể bị nhiễu bởi một số  
nhân tố bên ngoài, chủ yếu được giả định là  
nhiễu trắng. Để cải thiện trạng thái ước tính,  
bộ lọc Kalman sử dụng các phép đo có liên  
quan đến trạng thái nhưng cũng bị tác động  
bởi nhiễu.  
xk Axk1 Buk1 wk1  
(1)  
Khả năng quan sát trạng thái được thực  
hiện thông qua một hệ thống đo lường  
z Rm  
có thể được biểu diễn bởi một  
phương trình tuyến tính như sau:  
(2)  
zk Hxk vk  
Ma trận  
A
kích thước nxn trong  
phương trình (1) thể hiện mối liên hệ giữa  
trạng thái và trong trường hợp không  
Ưu điểm của bộ lọc là dữ liệu được cập  
nhật trong mỗi lần lặp để chúng ta không cần  
nhiều bộ nhớ để giữ tất cả dữ liệu của hệ thống  
để dự đoán.  
k 1  
k
có hàm điều khiển và nhiễu quá trình. Ta biết  
rằng, trong thực tế ma trận A có thể thay đổi  
theo từng bước quá trình nhưng ở đây, ta giả  
sử mà trận này không đổi. Ma trận  
H
kích  
Bài báo này bao gồm ba nội dung chính.  
Phần 2 và 3 sẽ trình bày về bộ lọc Kalman và  
ứng dụng của nó vào bài toán lọc nhiễu. Phần  
4 là phần kết luận.  
thức mxn trong phương trình (2) là ma trận  
z
trạng thái đo lường có quan hệ với phép đo  
k
. Trong thực tế, ma trận  
H
có thể thay đổi ở  
mỗi khoảng thời gian hoặc mỗi phép đo,  
nhưng ở đây ta giả sử nó là hằng số.  
2. BỘ LỌC KALMAN  
Bộ lọc Kalman giải quyết một vấn đề tổng  
xRn  
xkRn  
quát là ước tính trạng thái  
của một  
Gọi  
là ước lượng trạng thái  
tiền nghiệm tại bước dựa vào quá trình trước  
k
2
sai khác giữa giá trị đo lường dự đoán với giá  
trị đo lường thật. Nếu giá trị dư bằng 0 nghĩa  
là hai giá trị này hoàn toàn bằng nhau.  
x
k  
x
đó (ước lượng của  
theo (1)), k là ước  
k
lượng trạng thái hậu nghiệm tại bước cho  
x
k  
bởi phép đo (ước lượng của  
theo (2)).  
Ma trận  
có kích thước nxm được gọi  
K
Chúng ta định nghĩa sai số ước lượng tiền  
nghiệm và hậu nghiệm như sau:  
là độ lợi Kalman và được chọn sao cho nó tối  
thiểu ma trận hiệp phương sai của lỗi hậu  
nghiệm. Quá trình tối thiểu hóa này đạt được  
bằng cách thay thế phương trình (6) vào định  
nghĩa như ở phương trình (5). Lấy đạo hàm  
của biểu thức đó theo K và giải phương trình  
exk x  
và ek xk xk  
(3)  
k
k
Hiệp phương sai của lỗi ước lượng tiền  
nghiệm:  
T   
đạo hàm bằng 0 ta tìm được giá trị K tối ưu:  
(4)  
P E ee  
k
k
k
1  
K P HT HP HT R  
(7)  
k
k
k
Và hiệp phương sai lỗi của ước lượng  
hậu nghiệm:  
Bộ lọc Kalman ước lượng một quá trình  
bằng cách sử dụng một dạng của điều khiển  
phản hồi: bộ lọc ước lượng trạng thái của quá  
trình tại một thời điểm sau đó có được phản  
hồi từ các đo đạc (có nhiễu). Như vậy, các  
phương trình của bộ lọc Kalman được chia  
thành hai nhóm: cập nhật theo thời gian và cập  
nhật theo giá trị đo lường.  
T   
P E e e  
(5)  
k    
k
k
Để tìm ra các phương trình toán học của  
bộ lọc Kalman, chúng ta bắt đầu với việc tìm  
ra phương trình tính toán trạng thái ước lượng  
x
k  
hậu nghiệm  
là tổng của ước lượng tiền  
x
k  
nghiệm  
và tích có trọng số của sai khác  
z
giữa giá trị đo lường thực k và giá trị đo  
H xk  
Cập nhật theo  
thời gian (“Dự  
đoán”)  
Cập nhật theo  
giá trị đo lường  
(“Hiệu chỉnh”)  
lường dự đoán  
như phương trình (6)  
dưới đây:  
xk xkK z H xk  
(6)  
k
z H xk  
Giá trị sai khác giữa  
trong  
k
Hình 1. Chu trình bộ lọc Kalman. Cập  
nhật theo thời gian dự đoán trạng thái hiện  
tại theo thời gian  
phương trình (6) được gọi là sự đổi mới đo  
lường hoặc là giá trị dư. Giá trị dư thể hiện sự  
3
Khi cài đặt bộ lọc Kalman, hiệp phương  
sai của lỗi đo lường thường được đo đạc  
trước để điều khiển bộ lọc hoạt động. Đo đạc  
hiệp phương sai của lỗi đo lường là hoàn  
Với điều kiện Q và R không đổi, cả hai ước  
lượng hiệp phương sai lỗi và hệ số độ lợi sẽ ổn  
định nhanh chóng và trở nên không đổi. Tuy  
vậy đa số các trường hợp trong thực tế nhiễu  
đo lường không là hằng số. Cũng như vậy,  
nhiễu quá trình Q đôi khi thay đổi mạnh mẽ  
R
R
toàn khả thi vì chúng ta cần đo lường quá trình  
bằng mọi cách (trong khi bộ lọc hoạt động) do  
vậy nói chung chúng ta nên đo đạc một số mẫu  
trước để xác định phương sai của sai số đo.  
Từ đó, ta tóm tắt được hoạt động của bộ  
lọc bằng cách kết hợp với các phương trình  
tính toán như sau:  
trong khi bộ lọc hoạt động – trở thành  
để  
Qk  
điều chỉnh sự biến động khác nhau. Trong  
trường hợp này, phải lựa chọn để đạt được cả  
ý muốn người sử dụng và của mô hình. [6]  
3. SỬ DỤNG BỘ LỌC KALMAN GIẢI  
QUYẾT BÀI TOÁN LỌC NHIỄU  
Cập nhật theo thời gian (“Dự đoán”)  
Trạng thái ban đầu  
3.1. Mô hình hệ thống  
xkAxk1 Bu  
(8)  
k1  
Hiệp phương sai của lỗi ban đầu  
P AP AT Q  
(9)  
k
k1  
Cập nhật theo giá trị đo lường (“Hiệu  
chỉnh”)  
Tính toán độ lợi Kalman  
Hình 2. Mô hình hệ thống  
Chức năng từng khối:  
- Khối thu tín hiệu: thu tín hiệu GPS  
trả về từ vệ tinh (tín hiệu chứa nhiễu).  
- Khối lọc nhiễu: Sử dụng bộ lọc  
Kalman để lọc nhiễu tín hiệu thu  
được.  
1  
K P HT HP HT R  
(10)  
k
k
k
zk  
Ước tính cập nhật đo lường  
xk xkK z H xk  
(11)  
(12)  
k
  
k
- Tín hiệu đã lọc nhiễu: Tín hiệu GPS  
thu được sau khi đi qua các bộ lọc.  
3.2. Lưu đồ thuật toán  
Cập nhật hiệp phương sai của lỗi  
P I K H P  
k
k
k
Dấu chỉ số (-) biểu thị rằng biến được dự  
đoán bằng cách sử dụng các ước tính trước và  
ký hiệu mũ (ˆ) biểu thị biến là các ước tính.  
4
(15)Tính lỗi ước lượng tiền nghiệm tại  
thời điểm k ( k ) dựa vào lỗi ước  
P
lượng tiền nghiệm tại thời điểm k-1  
(Pk-1).  
(16)Tính độ lợi Kalman  
tại thời điểm  
Kk  
k dựa vào lỗi ước lượng tiền nghiệm  
đã tính (  
(17)Tính ước lượng hậu nghiệm  
vào độ lợi Kalman  
P
k ).  
yk  
dựa  
.
Kk  
(18)Tính lỗi ước lượng hậu nghiệm tại  
thời điểm k ( ).  
P
k
(19)Lặp lại từ bước (4) đến bước (8) với  
(k=1,2,…M), M là độ dài tín hiệu  
GPS cần lọc Y.  
(20)Thu được tín hiệu y là kết quả của tín  
hiệu Y sau khi qua bộ lọc.  
Hình 3. Lưu đồ thuật toán  
(11)Khởi tạo tín hiệu GPS (X1) và nhiễu  
trắng v.  
3.3. Kết quả mô phỏng  
Tiến hành mô phỏng quá trình lọc trên  
hệ thống PC win 10, sử dụng phần mềm mô  
phỏng Matlab R2018b, ta được kết quả như  
sau:  
(12)Thêm nhiễu trắng v vào tín hiệu GPS  
(X1) ta thu được tín hiệu GPS có chứa  
nhiễu (Y).  
Theo các yêu cầu về Hệ thống vệ tinh  
định vị toàn cầu được ICAO đưa ra trong  
Annex10, Volume I, phổ công suất của tín  
hiệu GPS được chứa trong dải ± 12 MHz  
(1563.42 – 1587.42 MHz) tập trung vào băng  
tần L1. Mức tín hiệu RF nhận được tại anten  
phân cực tuyến tính nằm trong phạm vi từ  
(13)Chọn giá trị ban đầu cho tín hiệu cần  
lọc Y và lỗi ước lượng ban đầu P0.  
Bắt đầu quá trình lọc:  
(14)Tính ước lượng tiền nghiệm của  
y
trạng thái tại thời điểm k ( k ) dựa  
vào ước lượng tiền nghiệm của trạng  
y
thái tại thời điểm k-1 ( k1 ).  
5
158.5 dBW đến 153 dBW cho tất cả các  
hướng anten trực giao với hướng truyền.  
Tín hiệu vệ tinh GPS băng tần L1 sử  
dụng có phổ công suất như hình 4.  
Hình 5. Tín hiệu GPS được lọc qua bộ  
lọc Kalman  
Khi ta xét hệ thống với ma trận hiệp  
phương sai nhiễu quá trình khác 0 và hiệp  
phương sai nhiễu đo lường bằng 1, thì kết quả  
ước tính của bộ lọc không được chính xác như  
ban đầu, nhưng sai số cũng không quá lớn.  
Hình 4. Phổ công suất của tín hiệu GPS  
băng tần L1  
Trong một số nghiên cứu, các chuyên  
gia đã lựa chọn việc thay đổi giá trị hiệp  
phương sai R của nhiễu đo lường để nâng cao  
hiệu suất bộ lọc Kalman. [13]  
Ở báo cáo này, tôi cũng lựa chọn việc  
thay đổi giá trị R để thấy được hiệu suất của  
bộ lọc trong việc khử nhiễu đã thay đổi như  
thế nào.  
Hình 5 là kết quả mô phỏng hệ thống với  
hiệp phương sai nhiễu đo lường bằng 0.1.  
Ta có thể thấy tín hiệu GPS sau khi qua  
bộ lọc đã giảm nhiễu đáng kể, sai số ước tính  
của bộ lọc so với thực tế là rất nhỏ.  
Hình 6. Tín hiệu GPS sau khi lọc với  
R=1  
Để dễ dàng so sánh hiệu suất của bộ lọc,  
trong luận văn này ta sẽ sử dụng một đại lượng  
6
đặc trưng để tính toán, đó là SNR (signal-to-  
noise ratio).  
Dựa vào bảng 1, ta thấy khi R=0.1 tín  
hiệu sau khi lọc sẽ ít bị nhiễu nhất. Để chọn  
được giá trị R tối ưu nhất bằng thực nghiệm,  
ta cần xét hệ thống với nhiều giá trị R khác  
nhau.  
Trong truyền thông tương tự và kỹ thuật  
số, tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu thường được viết  
S/N hoặc SNR, là thước đo cường độ tín hiệu  
liên quan đến nhiễu nền. Tỷ số này thường  
được đo bằng decibel (dB). Nó được định  
nghĩa là một chỉ số đo lường giữa công suất  
của tín hiệu (signal) xuất ra và tạp âm (noise).  
Chỉ số này càng cao thì tín hiệu sẽ càng tốt.  
Bảng 1 dưới đây thể hiện được sự thay  
đổi của bộ lọc khi hiệp phương sai nhiễu đo  
lường của hệ thống thay đổi.  
4. KẾT LUẬN  
Bài báo đã làm nổi bật được ứng dụng  
lọc nhiễu của bộ lọc Kalman bằng những mô  
phỏng thực tế. Tín hiệu GPS sau khi qua bộ  
lọc đã giảm được nhiễu. Việc thay đổi giá trị  
hiệp phương sai của nhiễu đo lường để nâng  
cao hiệu suất bộ lọc Kalman đã có hiệu quả.  
Tuy nhiên, lượng nhiễu của tín hiệu GNSS sau  
khi đi qua bộ lọc trên thực tế vẫn còn khá lớn.  
Bảng 1. Sự thay đổi của bộ lọc Kalman  
khi R biến thiên  
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Xingli Sun, Honglei Qin, Jingyi Niu, “Comparison and Analysis of GNSS Signal tracking  
performance based on Kalman filter and traditional loop”, Wseas Transactions on Signal  
Processing, vol. 9, no. 3, July 2013.  
[2]. Chalermchon Satirapod, Clement Ogaja, Jinling Wang, Chris Rizos, “GPS Analysis with the  
Aid of Wavelets”, Proceedings of the International Symposium Satellite Navigation Technology  
& Applications, July 2001.  
[3]. Weiwei Li, YunZhong Shen, “The Consideration of Formal Errors in Spatiotemporal  
Filtering Using Principal Component Analysis for Regional GNSS Position Time Series”, Remote  
Sensing, 2018.  
[4]. Jun Yan, Danan Dong, Kathryn Materna, Weijie Tan, Yu Peng, Junping Chen, “Separation  
of Sources of Seasonal Uplift in China Using Independent Component Analysis of GNSS Time  
Series”, Solid Earth, vol. 124, no. 11, November 2019, pp. 11951-11971.  
[5]. Matthew Lashley, “Modeling and Performance Analysis of GPS Vector Tracking  
Algorithms”, Auburn University, 2009, pp. 24-32.  
[6]. Greg Welch, Gary Bishop, “An Introduction to the Kalman Filter”, Department of Computer  
Science University of North Carolina, July 2006, pp. 2-11.  
[7]. Safaa Dawoud, “GNSS principles and comparison”, Potsdam University, 2012.  
[8]. Sanz Subirana, Juan Zornoza, Hernández-Pajares, “GNSS data processing”, European Space  
Agency, vol. 1, 2013, pp. 19-21.  
[9]. Friederike Fohlmeister, Felix Antreich, Josef A. Nossek, “Dual Kalman Filtering based  
GNSS Phase Tracking for Scintillation Mitigation”, Location and Navigation Symposium, 2018.  
[10]. Andreas Iliopoulos, Christoph Enneking, Thomas Jost, Steffen Thoelert, Felix Antreich,  
“Multicorrelator Signal Tracking and Signal Quality Monitoring for GNSS with Extended Kalman  
[11]. “Aeronautical Telecommunications”, Annex 10, vol. 1, no. 6, International Civil Aviation  
Organization, July 2006, pp. 59-62.  
[12]. Jingdong Chen, Jacob Benesty, Yiteng Huang, Simon Doclo, “New Insights Into the Noise  
Reduction Wiener Filter”, IEEE transactions on audio, speech and language processing, vol. 14,  
no. 4, July 2006.  
[13]. Sebin Park, Myeong-Seon Gil, Hyeonseung Im, Yang-Sae Moon, “Measurement Noise  
Recommendation for Efficient Kalman Filtering over a Large Amount of Sensor Data”, Sensors,  
March 2019.  
8
[14]. Nan QI, Yang XU, Baoyong CHI, Yang XU, Xiaobao YU, Xing ZHANG, Zhihua WANG,  
“A Dual-Channel GPS/Compass/Galileo/GLONASS Reconfigurable GNSS Receiver in 65nm  
CMOS”, Proceedings of the Custom Integrated Circuits Conference, September 2011  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Phạm Thị Ngọc Oanh  
Đơn vị: Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
Điện thoại: 0327916825  
9
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2019-2020 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 20880 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ứng dụng của bộ lọc Kalman trong hệ thống GNSS", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfung_dung_cua_bo_loc_kalman_trong_he_thong_gnss.pdf