Tài liệu thực hành môn Nhập môn điện toán - Bài thực hành số 1.1

CÁC BÀI THỰC HÀNH MÔN NMĐT  
1. Buổi 1  
2. Buổi 2  
3. Buổi 3  
4. Buổi 4  
5. Buổi 5  
6. Buổi 6  
7. Buổi 7  
8. Buổi 8  
9. Buổi 9  
1
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1.1  
Mục tiêu sinh viên cần đạt được:  
▪ Hiểu và sử dụng được hệ điều hành Win XP ở mức độ cơ bản.  
▪ Sử dụng tốt tiện ích Windows Explorer trong các thao tác quản lý  
hệ thống file (thư mục - folder & file).  
Quy ước ký hiệu và thuật ngữ trong tài liệu:  
▪ Khi nói về menu, ký hiệu a.b.c nghĩa là chọn menu a, rồi chọn  
option b, rồi chọn option c trong danh sách dropdown của submenu  
b.  
▪ Dùng dấu '/' miêu tả sự tùy chọn phần tử bên trái hay bên phải (a/b  
nghĩa là a hoặc b).  
▪ Dùng dấu + để thể hiện việc bấm giữ đồng thời nhiều phím. VD:  
Ctrl + C nghĩa là ấn giữ phím Ctrl rồi ấn thả phím C rồi thả phím  
Ctrl.  
▪ Về cách sử dụng chuột: click nghĩa là bấm-thả phím chuột trái,  
right click nghĩa là bấm-thả phím chuột phải, double-click nghĩa  
là click nhanh 2 lần liên tiếp (nhanh hơn thông số qui định về  
Mouse trong Control Panel của Windows.  
Nội dung chính phần thực hành:  
1. Sơ lược về cách sử dụng các thiết bị bàn phím và chuột (đọc ở  
nhà)  
2. Khởi động, tắt 1 phiên làm việc trên Windows 9x.  
3. Giới thiệu màn hình làm việc Windows  
4. Mở (Load), tắt chương trình Windows Explorer  
5. Giới thiệu màn hình làm việc WE.  
6. Tạo thư mục (folder)/file  
7. Copy, Paste thư mục/file  
8. Move thư mục/file  
9. Mở (Load) file  
10. Thay đổi thuộc tính thư mục/file  
11. Thay đổi tên thư mục/file  
12. Tìm kiếm thư mục/file  
13. Delete thư mục/file  
14. Format đĩa mềm  
15. Qui định ẩn/hiển thị các thư mục/file có thuộc tính  
Hidden/System  
16. Ẩn/hiện 1 số phần tử giao diện của WE.  
2
Nội dung chi tiết:  
1 Sơ lược về cách sử dụng các thiết bị bàn phím và chuột (đọc ở  
nhà)  
Chuột và bàn phím là hai thiết bị nhập dữ liệu/lệnh điều khiển thường  
dùng nhất. Sinh viên cần nắm được cách sử dụng chúng trong Windows  
và trong các chương trình soạn thảo tài liệu (cửa sổ soạn code trong  
Visual Basic, Winword, cửa sổ soạn đồ họa của Paint, Corel Draw!…).  
1.1 Bàn phím (keyboard)  
Bàn phím là thiết bị nhập dữ liệu chuẩn hiện nay (có thể thay đổi trong  
tương lai). Bàn phím hiện nay thông thường có từ 101 đến 105 phím,  
được chia làm các nhóm chính:  
Nhóm các phím chức năng gồm:  
▪ F1-F12: các phím chức năng của phần mềm (chức năng của chúng  
do phần mềm đang chạy qui định).  
▪ Capslock: qui định việc nhập chữ hoa hay chữ thường. Đèn  
capslock ở góc trên bên phải bàn phím hiển thị thông tin trạng thái  
phím capslock: sáng = đánh chữ hoa, không sáng = đánh chữ  
thường.  
▪ Enter: dùng để kết thúc việc nhập liệu trong 1 textbox hầu khởi  
động việc yêu cầu hệ thống thực hiện một chức năng nào đó hoặc  
đưa con trỏ xuống đầu hàng sau trong các chương trình soạn thảo  
văn bản.  
▪ Shift: dùng kèm với phím khác để nhập chữ thường/hoa hay 1  
trong 2 ký tự được khắc trên phím ấn đó theo qui định sau :  
▪ Giữ shift và bấm các phím có hai ký tự để nhập ký tự ở phía trên.  
▪ Giữ shift và bấm ký tự chữ để chuyển đối cách đánh tạm thời từ  
hoa sang thường và ngược lại (phụ thuộc vào trạng thái  
Capslock).  
▪ Backspace (dưới phím F12): xóa ký tự bên trái con trỏ.  
▪ Delete: xóa ký tự ngay tại vị trí con trỏ hay xóa các file/ folder đã  
chọn.  
▪ Print screen: in màn hình hiện tại vào Clipboard.  
Nhóm các phím ký tự từ a-z, ký số từ 0-9…:  
Các phím này thường dùng để nhập dữ liệu hay kết hợp với các phím  
điều khiển để tạo phím tắt. Để ý cách kết hợp với phím Shift đã trình  
bày ở trên.  
Nhóm các phím điều khiển:  
3
▪ Các phím mũi tên: ,,,: dùng để di chuyển con trỏ trong  
trình soạn thảo.  
▪ Các phím Home, End để dời màn hình về đầu hay cuối tài liệu.  
▪ Các phím Page Up, Page Down để cuộn lên hay xuống 1 trang  
màn hình.  
▪ Ctrl, Alt: thường dùng kết hợp với các phím khác hoặc chuột để  
thực hiện một công việc nào đó.  
▪ Thanh space: thanh dài phía dưới các ký tự chữ, dùng để nhập ký  
tự trống (mặc dù không thấy nhưng có độ rộng nhất định).  
▪ Phím cửa sổ Windows (có thể có hoặc không tùy bàn phím) ở hai  
bên thanh space, có dạng lá cờ hình cửa sổ đang bay, thường  
tương ứng với việc bấm Start hay kết hợp với một số phím khác để  
thực hiện chức năng gì đó trong Windows.  
Nhóm phím số NumPad:  
nằm bên phải bàn phím, chỉ có tác dụng khi đèn numlock (điều khiển  
bằng phím num lock) sáng. Trong trường hợp đèn numlock tắt thì ý  
nghĩa các phím này được khắc phía dưới các số.  
1.2 Chuột (mouse)  
Có hai đến 3 nút nhấn. Một số thao tác trên chuột :  
▪ Move: dời con trỏ chuột theo hướng mong muốn để đến đối tượng  
cần xử lý.  
▪ Click: ấn và nhả nút trái chuột để chọn một file, folder hay một lệnh  
trong menu, một button…  
▪ Double click: Click chuột 2 lần đủ nhanh, thường để mở hay đóng  
một chương trình.  
▪ Right click: ấn và nhả nút phải để hiện lên menu ứng với đối  
tượng đang chọn (context menu).  
2. Khởi động, tắt một phiên làm việc trên Windows 9x.  
Khởi động = bấm nút công tắc điện.  
Tắt: chọn menu Start.Shut down, máy có thể tự động ngắt điện hoặc  
hiện lên dòng chữ “It’s safe to turn off your computer”, trong trường hợp  
sau bạn cần bấm công tắc điện để ngắt điện cho máy. Không nên tắt  
bằng cách chỉ bấm nút công tắc điện mà không chọn shutdown trước.  
3. Giới thiệu màn hình làm việc Windows  
Màn hình làm việc Windows (màn hình desktop) có dạng như hình  
dưới :  
4
Nút Start  
Icon của các shortcut đến file  
Thanh taskbar chứa icon các  
ứng dụng đang chạy  
4. Mở (load), tắt chương trình Windows Explorer  
Ngoài 4 cách đã trình bày trong các slide lý thuyết, bạn có thể chạy  
WE bằng các cách sau:  
▪ Right click vào Start, chọn Explore trong menu mở ra.  
▪ Bấm đồng thời phím cửa sổ Windows và chữ E.  
Lưu ý : có thể mở cùng lúc nhiều cửa sổ WE.  
Để tắt WE (và các cửa sổ chương trình nói chung): click vào dấu ở  
góc trên phải của cửa sổ (hay chọn menu File.Exit của chương trình).  
5. Giới thiệu màn hình làm việc WE  
Màn hình làm việc của WE đã được giới thiệu trong slide 41 của bộ  
slide giáo trình. Ở đây giới thiệu thêm một số phần tử:  
5
Ổ đĩa mềm  
(floppy disk)  
Các ổ đĩa  
cứng (hard  
disk)  
6. Tạo thư mục (folder), tập tin (file)  
Tạo thư mục:  
Để tạo thư mục thường thực hiện các bước sau:  
▪ Chọn vị trí cần tạo thư mục.  
▪ Chọn menu File.New.Folder hay right click và chọn New.Folder.  
▪ Hệ thống tạo ra một thư mục có tên mặc định là "New folder" hay  
"New folder2,3… Bạn nên nhập tên mới cho thư mục gợi nhớ hơn,  
lưu ý tên thư mục không được trùng với tên một thư mục hay file  
đã có trong cùng một thư mục cha.  
Thí dụ thực hiện:  
Tạo cây thư mục sau bắt đầu từ thư mục gốc đĩa D :  
X:\  
Thư mục có tên  
là MSSV  
Documents  
Copied files  
Source code  
Moved files  
6
Màn hình làm việc WE sau khi tạo cây thư mục có dạng sau:  
Tạo file:  
Việc tạo file thường được thực hiện trong các ứng dụng. Trong WE có  
thể tạo file bằng cách:  
▪ Chọn vị trí thư mục cần tạo file.  
▪ Chọn menu File.New, chọn option miêu tả kiểu file muốn tạo hay  
right click vào cửa sổ bên phải và chọn New rồi chọn option miêu tả  
kiểu file muốn tạo.  
▪ Nhập tên cho file mới tạo, lưu ý tên không được trùng với một tên  
file đang tồn tại trong thư mục cha. File mới tạo là một file trống.  
Thực hiện:  
Tạo file readme.txt (kiểu file Text document) và file help.doc (kiểu file  
Microsoft Word) trong thư mục documents vừa tạo ở trên. Sau khi tạo  
xong, nội dung thư mục documents như sau:  
7
7. Copy, paste thư mục, file  
Copy /Paste là thao tác rất thường được sử dụng. Quy tắc chung để  
thực hiện Copy/ Paste gồm các bước:  
▪ chọn các phần tử cần copy,  
▪ chọn lệnh copy,  
▪ xác định vị trí thư mục đặt các bản copy,  
▪ chọn lệnh paste.  
Chọn các phần tử cần copy thường bằng các cách sau:  
▪ Làm hiển thị các phần tử cần copy trên cửa sổ bên trái hoặc bên  
phải.  
▪ Chọn một phần tử bằng cách click vào phần tử, icon của phần tử  
chuyển màu sậm nghĩa là phần tử đang được chọn.  
▪ Có thể chọn nhiều phần tử theo một trong các sau:  
▪ Ctrl + A để chọn tất cả những phần tử trong cửa sổ bên phải  
hoặc  
▪ Click vào một phần tử, bấm giữ phím shift và click vào phần tử  
khác để chọn tất cả những phần tử nằm giữa 2 phần tử trên hoặc  
▪ Click vào một phần tử, bấm giữ phím Ctrl và click vào các phần  
tử khác để chọn nhiều phần tử rời rạc.  
Lưu ý: Click vào phần tử đang được chọn (màu sậm) sẽ loại bỏ phần  
tử đó khỏi danh sách được chọn.  
Chọn lệnh copy bằng một trong các cách sau:  
▪ Vào menu Edit, chọn mục Copy hoặc  
▪ Ctrl + C hoặc  
8
▪ Right click vào một trong các phần tử đã chọn, chọn Copy trong  
menu hiện ra.  
Xác định vị trí đặt các bản copy :  
Bằng cách click vào thư mục nơi sẽ chứa bản copy trong cửa sổ bên  
trái để hiện lên nội dung của thư mục đó trong cửa sổ bên phải.  
Chọn lệnh paste bằng một trong các cách sau:  
▪ Vào menu Edit, chọn mục Paste hoặc  
▪ Ctrl + V hoặc  
▪ Right click vào tên thư mục hay cửa sổ nội dung thư mục chứa  
phần tử cần đặt bản copy, chọn Paste trong menu hiện ra.  
Thủ thuật: để copy file hay thư mục ra đĩa mềm, có thể thực hiện  
nhanh hơn bằng cách: right click vào các phần tử cần copy (muốn copy  
nhiều phải chọn trước và right click lên một trong những phần tử đã  
½
chọn), chọn Send to trong menu xuất hiện, chọn 3 Floppy (A).  
Thực hiện:  
▪ Copy thư mục C:\windows\fonts vào thư mục copied files tạo ra ở  
trên.  
▪ Copy các file từ ARIAL.TTF đến ARIBLK.TTF trong thư mục copied  
files\fonts vào thư mục copied files.  
▪ Copy các file trừ file TAHOMA.TTF trong thư mục copied files\fonts  
vào thư mục copied files. Lưu ý xem thông báo sau của máy:  
9
Thông báo dạng trên thường gặp khi ta paste phần tử (file hay thư  
mục) vào nơi đã có phần tử khác trùng tên. Chọn “Yes” nếu muốn thay  
thế phần tử đã tồn tại bằng phần tử mới, chọn “No” nếu không muốn thay  
thế, chọn “Yes to All” để thay thế tất cả những phần tử đã tồn tại bằng  
phần tử mới có cùng tên.  
Sau khi thực hiện, cây thư mục như sau: lưu ý số lượng file trong thư  
mục copied files có thể khác nhau tùy thuộc số lượng font đang dùng trên  
mỗi máy.  
10  
8. Move (cut, paste) thư mục, file:  
Tương tự lệnh copy, paste lệnh move cũng thường được thực hiện  
thông qua 4 bước:  
▪ chọn các phần tử cần move,  
▪ chọn lệnh cut,  
▪ xác định vị trí đặt các phần tử,  
▪ chọn lệnh paste.  
Các bước 1, 3, 4 hoàn toàn tương tự các bước tương ứng ở mục 7.  
Thực hiện bước 2 bằng một trong các cách:  
▪ Vào menu Edit chọn mục “Cut” hoặc Ctrl + X hoặc,  
▪ Right click vào một trong những phần tử được chọn, chọn “Cut”  
trong menu hiện ra.  
Thực hiện:  
17. Move thư mục documents\copied files\fonts sang thư mục  
moved files tạo ra ở trên.  
18. Move toàn bộ các file trong thư mục documents\copied files  
sang thư mục moved files.  
Sau khi thực hiện, cây thư mục hiện tại như sau: lưu ý số lượng file  
trong thư mục moved files có thể khác nhau tùy thuộc số lượng font đang  
dùng trên mỗi máy.  
11  
9. Mở (load) file  
Trong ngữ cảnh của WE, hành động load file sẽ bao gồm 2 tác vụ :  
nạp ứng dụng xử lý file rồi nhờ nó nạp tiếp file vào bộ nhớ để sẵn sàng  
làm việc. Có thể load file bằng một trong 2 cách sau :  
▪ Double click hoặc chọn file rồi gõ phím Enter hoặc chọn file rồi  
chọn menu File.Open, Windows sẽ load chương trình mặc định để  
chương trình này nạp file. Nếu windows không xác định được  
chương trình mặc định, nó sẽ hiển thị bảng thông báo yêu cầu  
chọn chương trình đọc file như sau :  
12  
Có thể báo cho windows biết chương trình dùng để mở loại file này  
trong các lần load sau bằng cách chọn “Always use this program to open  
these files”. Về sau có thể thay đổi lựa chọn này bằng cách thay đổi trong  
phần thuộc tính (mục 10).  
▪ Nếu muốn load file bằng một chương trình tự chọn trong cửa sổ  
Open with ở trên, chọn file cần load, sau đó chọn menu File.Open  
with…  
Thực hiện:  
▪ Load file readme.txt, sau đó click vào dấu X ở góc phải trên của  
chương trình vừa mở ra để đóng lại (unload).  
10. Thay đổi thuộc tính thư mục, file  
Để xem và thay đổi thuộc tính của file hay thư mục, có thể thực hiện  
theo một trong các cách sau :  
▪ Right click vào file hay thư mục cần xem thuộc tính, chọn  
“Properties trong menu hiện ra.  
▪ Chọn file hay thư mục cần xem thuộc tính, vào menu File, chọn  
mục “Properties”.  
WE hiển thị cửa sổ properties như sau :  
13  
Tên file / thư mục  
Chương trình mặc định  
để đọc file. Click vào  
Change… để thay đổi  
Kích thước thật  
Không gian đĩa dành  
cho file  
Ngày tạo file  
Ngày hiệu chỉnh gần  
nhất  
Ngày truy xuất gần nhất  
Các thuộc tính read-only,  
hidden
, archive. Click vào  
11. Đổi tên (rename) file/ folder  
Ngoài cách vào properties (mục 10) để đổi tên file hay thư mục, bạn có  
thể dùng các cách sau :  
▪ Right click lên file hay thư mục cần đổi tên, chọn rename trong  
menu mới mở ra, nhập tên mới cho file hay thư mục hoặc  
▪ Click vào file hay thư mục, chọn menu File, trong đó chọn mục  
rename, nhập tên mới cho file hay folder.  
Lưu ý: nếu tên mới nhập trùng với tên một phần tử đang tồn tại trong  
thư mục, windows không chấp nhận tên mới.  
Thực hiện: đổi tên thư mục documents thành my_documents, đổi tên  
file help.doc thành document.doc  
12. Tìm kiếm thư mục, file  
Nếu nhớ chính xác đường dẫn của file hay thư mục cần truy xuất, bạn  
chỉ cần duyệt cây thư mục và đến phần tử cần tìm. Tuy nhiên trong 1 số  
trường hợp, ta không nhớ chính xác đường dẫn của file/thư mục cần truy  
xuất, trong trường hợp này WE hỗ trợ ta tìm kiếm thông tin thông qua  
chức năng "Search". Chức năng Search của WE cho phép ta tìm kiếm 1  
hay nhiều file/thư mục thỏa mãn 1 số điều kiện như sau :  
▪ pattern của file/thư mục cần tìm. Nếu ta nhớ 1 phần thông tin về  
tên file/thư mục thì ta nên miêu tả nó thông qua khái niệm pattern,  
14  
thí dụ ta tìm các file *.doc hay các file l*.xls... Nếu ta không nhớ gì  
hết, ta phải đành miêu tả *.*.  
▪ 1 chuỗi ký tự tồn tại trong file cần tìm. Nếu ta nhớ file cần tìm chứa  
1 chuỗi ký tự nào đó, càng dài càng tốt, thì ta miêu tả chuỗi này.  
Nếu không ta đành dễ trống tiêu chuẩn này.  
▪ vị trí thư mục xuất phát việc tìm kiếm. Nếu ta nhớ rõ phần tử cần  
tìm nằm ở nhánh con của 1 thư mục nào đó thì ta miêu tả thư mục  
này. Nếu không ta đành chọn thư mục gốc của ổ đĩa.  
Để tìm kiếm một file hay thư mục, có thể thực hiện như sau :  
▪ Chọn menu View.Explorer bar.Search (hay icon Search trên  
Toolbar), WE sẽ có dạng ở trang kế (lưu ý cửa sổ bên trái đã thay  
đổi từ dạng cây sang dạng khác).  
▪ Nhập pattern của file hay thư mục cần tìm, có thể dùng những ký  
tự thay thế với ý nghĩa sau :  
▪ ký tự ? thay thế cho một ký tự bất kỳ,  
▪ ký tự * thay thế cho 0 hay nhiều ký tự bất kỳ.  
Ví dụ: để tìm tất cả những tập tin có kiểu là vbp (file project của  
VB) dùng chuỗi tên tìm kiếm *.vbp  
Để tìm tất cả những tập tin có kiểu vbp có tên bắt đầu bằng A, kết  
thúc bằng B và tên chỉ có 4 ký tự ta dùng chuỗi tên tìm kiếm  
A??B.vbp.  
▪ Có thể nhập chuỗi ký tự trong file cần tìm vào textbox "Containing  
text :", nếu không để trống.  
▪ Chọn khu vực tìm kiếm, nếu chọn my computer là tìm kiếm trong  
toàn bộ máy.  
▪ Click button “Search Now”.  
Lưu ý: để kết quả tìm kiếm chính xác hơn có thể bổ sung một số  
options trong “Search options”.  
Vị trí chứa  
file/thư mục  
cần tìm  
Tùy chọn để  
tăng thông  
tin tìm kiếm  
Kết quả  
tìm kiếm  
Pattern cần  
tìm  
chuỗi cần  
tìm  
15  
Thực hiện:  
▪ Tìm kiếm tất cả những tập tin có tên bắt đầu bằng A, kết thúc bằng  
L, kiểu là TTF (chuỗi tên tìm kiếm là A*L.TTF).  
13. Delete thư mục, file  
Để delete một hay nhiều file hay thư mục (gọi chung là phần tử) có thể  
thực hiện theo cách sau:  
▪ Chọn các phần tử muốn delete rồi,  
▪ Chọn menu File.Delete hay bấm phím delete trên bàn phím rồi,  
▪ Chọn Yes trong hộp thoại hiện ra.  
Lưu ý: Khi xóa theo cách trên, Windows sẽ để phần tử bị xóa vào một  
nơi đặc biệt gọi là Recycle bin, sau này có thể vào đó để phục hồi lại  
được. Nếu muốn xóa vĩnh viễn thì bạn bấm giữ phím Shift khi thực hiện  
thao tác 2 ở trên.  
Thực hiện:  
Xóa vĩnh viễn toàn bộ nội dung thư mục có tên là mã số sinh viên đã  
tạo ra ở trên.  
16  
14. Format đĩa mềm  
Đĩa mềm đang sử dụng đôi khi cần format để “làm sạch” đĩa và góp  
phần làm tăng khả năng sử dụng đĩa. Lưu ý là một khi đã format thì  
thông tin trên đĩa sẽ mất hết, vì vậy cần hết sức cẩn thận với thao tác  
này. Tuyệt đối không được format bất cứ đĩa cứng nào.  
Để format đĩa mềm có thể thực hiện như sau:  
▪ Bỏ đĩa mềm vào đĩa rồi  
▪ Right click vào ổ đĩa mềm, chọn Format… trong menu hiện ra. WE  
hiển thị hộp thoại sau:  
Dung lượng đĩa  
Kiểu hệ thống file  
Nhãn đĩa (có thể đánh nhãn  
mới)  
Tùy chọn:  
Quick format : format  
nhanh, thực chất chỉ xóa  
thông tin trên đĩa, không  
chọn sẽ là format chậm.  
Bấm start để format  
15. Qui định ẩn/hiển thị các thư mục/file có thuộc tính  
Hidden/System  
Bạn có thể qui định cho WE hiển thị/không hiển thị các file/thư mục có  
thuộc tính hidden bằng cách vào menu View.Folder options (trên Win 9x)  
hay Tools.Folder options (trên WinMe hay Win2000), chọn tab View,  
duyệt tìm mục "Hidden files" và click vào mục chọn tương ứng.  
17  
Tương tự, để WE hiển thị/không hiển thị các file/thư mục có thuộc tính  
system, bạn duyệt tìm mục "Hide protected operating system files" và  
chọn checkbox tương ứng.  
16. Ẩn/hiện 1 số phần tử giao diện của WE  
Bạn có thể qui định cách hiển thị các phần tử của màn hình làm việc  
WE, thí dụ ẩn/hiện các phần tử giao diện của WE. Để ẩn/hiện một phần  
tử trên giao diện WE, nguyên tắc chung là vào menu View, sau đó chọn/  
bỏ chọn phần tử cần ẩn/hiện.  
▪ Vào Menu View.Toolbars để ẩn/hiện các thanh tool bar như :  
Standard Buttons là thanh công cụ chứa các button chuẩn thể hiện  
những chức năng thường dùng, Address bar là thanh địa chỉ chứa  
đường dẫn đến thư mục chứa phần tử đang tích cực ở cửa sổ bên  
trái…  
18  
▪ Vào Menu View/Explorer bar để chọn thông tin hiển thị ở cửa sổ  
bên trái: Search: hiển thị phần tìm kiếm, Favorites: hiển thị những  
trang Web ưa thích, History: hiển thị lịch sử truy xuất thư mục, file  
trên máy, Folders: hiển thị thông tin cấu trúc hình cây hệ thống thư  
mục trong máy (thường sử dụng nhất).  
19  
▪ Chọn/cấm mục Status bar để hiển thị hay không thanh trạng thái  
của WE.  
20  
doc 20 trang myanh 22880 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu thực hành môn Nhập môn điện toán - Bài thực hành số 1.1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • doctai_lieu_thuc_hanh_mon_nhap_mon_dien_toan_bai_thuc_hanh_so_1.doc