Tài liệu hướng dẫn các tình huống học phần Luật ngân hàng
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
ThS. Trần Thế Hệ
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CÁC TÌNH HUỐNG
HỌC PHẦN LUẬT NGÂN HÀNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2019
Chủ biên
ThS. Trần Thế Hệ
Thành viên tham gia
TS. Lê Thị Thảo
Trường Đại học Luật, Đại học Huế
MỤC LỤC
Chương 1. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG
HỌC PHẦN LUẬT NGÂN HÀNG ............................................................... 1
1.1. Đặc điểm học phần Luật Ngân hàng và yêu cầu đối với việc nghiên cứu
tình huống Luật Ngân hàng............................................................................... 1
1.1.1. Đặc điểm học phần Luật Ngân hàng....................................................... 1
1.1.2. Mục tiêu của tài liệu................................................................................ 2
1.1.3. Yêu cầu đối với việc nghiên cứu tình huống học phần Luật Ngân hàng.... 3
1.2. Các kỹ năng vận dụng trong tình huống Luật ngân hàng .......................... 4
1.2.1. Kỹ năng phát hiện vấn đề cần giải quyết ................................................ 4
1.2.2. Kỹ năng tra cứu văn bản và áp dụng quy phạm pháp luật...................... 4
1.2.3. Kỹ năng lập luận ..................................................................................... 4
1.3. Phương pháp tiếp cận và cách thức sử dụng tài liệu hướng dẫn giải quyết
tình huống học phần Luật Ngân hàng............................................................... 6
1.3.1. Phương pháp tiếp cận.............................................................................. 6
1.3.2. Cách thức sử dụng tài liệu hướng dẫn giải quyết tình huống ................. 6
Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LUẬT NGÂN HÀNG....... 8
2.1. Mục tiêu nhận thức..................................................................................... 8
2.1.1. Về kiến thức ............................................................................................ 8
2.1.2. Về kỹ năng .............................................................................................. 8
2.2. Khái quát về Luật Ngân hàng ....................................................................8
2.2.1. Nội dung lý thuyết................................................................................... 8
2.2.2. Tình huống và hướng dẫn giải quyết ...................................................... 9
2.3. Quan hệ pháp luật ngân hàng................................................................... 11
2.3.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 11
2.3.2. Tình huống và hướng dẫn giải quyết .................................................... 11
Chương 3. NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ................................ 14
3.1. Mục tiêu nhận thức................................................................................... 14
3.1.1. Về kiếm thức......................................................................................... 14
3.1.2. Về kỹ năng ............................................................................................ 14
3.2. Cơ cấu tổ chức, lãnh đạo và điều hành Ngân hàng nhà nước Việt Nam.... 14
3.2.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 14
3.2.2. Tình huống và hướng dẫn giải quyết .................................................... 16
3.3. Hoạt động của Ngân hàng nhà nước Việt Nam ....................................... 19
3.3.1. Nội dung kiến thức lý thuyết.................................................................19
3.3.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết .................................. 23
Chương 4. TỔ CHỨC TÍN DỤNG.............................................................. 25
4.1. Mục tiêu nhận thức................................................................................... 25
4.1.1. Về kiến thức .......................................................................................... 25
4.1.2. Về kỹ năng ............................................................................................ 25
4.2. Thành lập tổ chức tín dụng....................................................................... 25
4.2.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 25
4.2.2. Tình huống điển hình và hình thành vấn đề cần giải quyết.................. 27
4.3. Quản trị điều hành tổ chức tín dụng......................................................... 29
4.3.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 29
4.3.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết .................................. 32
4.4. Tổ chức lại, giải thể và phá sản tổ chức tín dụng..................................... 34
4.4.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 34
4.4.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết .................................. 35
4.5. Hạn chế bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng ...................... 36
4.5.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 36
4.5.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết .................................. 37
4.6. Hoạt động huy động vốn của tổ chức tín dụng ........................................ 39
4.6.1. Hoạt động huy động vốn thông qua nhận tiền gửi................................ 39
4.6.1.1. Nội dung lý thuyết cần trao đổi.......................................................... 39
4.6.1.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết ............................... 41
4.6.2. Hoạt động huy động vốn thông qua phát hành giất tờ có giá ............... 44
4.6.2.1. Nội dung lý thuyết.............................................................................. 44
4.6.2.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết ............................... 46
Chương 5. HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG.. 48
5.1. Mục tiêu nhận thức................................................................................... 48
5.1.1. Về kiến thức .......................................................................................... 48
5.1.2. Về kỹ năng ............................................................................................ 48
5.2. Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng.................................................. 48
5.2.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 48
5.2.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết .................................. 53
5.3. Hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác
của tổ chức tín dụng ........................................................................................ 57
5.3.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 57
5.3.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết .................................. 62
5.4. Hoạt động bảo lãnh ngân hàng................................................................. 63
5.4.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 63
5.4.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết .................................. 67
5.5. Hoạt động cho thuê tài chính ...................................................................69
5.5.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 69
5.5.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết .................................. 73
Chương 6. HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG........................................................... 76
6.1. Mục tiêu nhân thức................................................................................... 76
6.1.1. Về kiến thức .......................................................................................... 76
6.1.2. Về kỹ năng ............................................................................................ 76
6.2. Chủ thể của hợp đồng tín dụng ................................................................ 76
6.2.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 76
6.2.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết .................................. 78
6.3. Nội dung của hợp đồng tín dụng.............................................................. 79
6.3.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 79
6.3.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết .................................. 81
6.4. Giao kết hợp đồng tín dụng......................................................................85
6.4.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 85
6.4.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết .................................. 88
6.5. Hiệu lực của hợp đồng tín dụng............................................................... 90
6.5.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 90
6.5.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết .................................. 93
6.6. Thực hiện hợp đồng tín dụng và trách nhiệm do vi phạm hợp đồng tín
dụng................................................................................................................. 94
6.6.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 94
6.6.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết .................................. 94
6.7. Tranh chấp hợp đồng tín dụng và giải quyết tranh chấp về hợp đồng tín
dụng................................................................................................................. 96
6.7.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 96
6.7.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết .................................. 97
6.8. Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản................................................. 99
6.8.1. Nội dung lý thuyết................................................................................. 99
6.8.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết ................................ 103
Chương 7. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUA CÁC TỔ CHỨC
CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN ..................................................105
7.1. Mục tiêu nhận thức................................................................................. 105
7.1.1. Mục tiêu nhận thức.............................................................................. 105
7.1.2. Về kỹ năng .......................................................................................... 105
7.2. Phương thức thanh toán bằng séc .......................................................... 105
7.2.1. Nội dung lý thuyết............................................................................... 105
7.2.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết ................................ 108
7.3. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng ............................................................. 110
7.3.1. Nội dung lý thuyết............................................................................... 110
7.3.2. Tình huống và hình thành vấn đề cần giải quyết ................................ 113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................... 118
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NH
: Ngân hàng
LNH
: Luật ngân hàng
NHNNVN
LNHNNVN
TCTD
: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
: Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam
: Tổ chức tín dụng
LCTCTD
TD
: Luật các tổ chức tín dụng
: Tín dụng
HĐTD
: Hợp đồng tín dụng
NHTMCP
CNNHNN
: Ngân hàng thương mại cổ phần
: Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Chương 1
ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG HỌC
PHẦN LUẬT NGÂN HÀNG
1.1. Đặc điểm học phần Luật Ngân hàng và yêu cầu đối với việc nghiên
cứu tình huống Luật Ngân hàng
1.1.1. Đặc điểm học phần Luật Ngân hàng
LNH là học phần có nhiều vấn đề khó, phức tạp, số lượng các văn bản
pháp luật nhiều và thường xuyên thay đổi nên trong quá trình tìm hiểu người
học gặp rất nhiều khó khăn. LNH là học phần bắt buộc trong chương trình
đào tạo cử nhân luật của tất cả các cơ sở đào tạo Luật ở Việt Nam hiện nay.
LNH cung cấp các kiến thức cần thiết trong quản lý nhà nước về tiền tệ và
NH của NHNNVN; các quan hệ về tổ chức và thực hiện các hoạt động NH
của các TCTD. Học phần LNH có các đặc điểm cơ bản sau đây:
Thứ nhất, quan hệ LNH là quan hệ xã hội mang tính kinh tế, thông qua
hoạt động của các chủ thể là NHNNVN, các TCTD sẽ cung ứng nguồn vốn
cho nền kinh tế. Vì vậy, trong nền kinh tế thi trường NH được xem là “huyết
mạch của nền kinh tế”. Mặc dù hoạt động NH có vai trò quan trọng song nó
cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Thông qua quản lý Nhà nước đối với hoạt động
NH, việc kiểm soát rủi ro trong hoạt động và quản lý nội bộ của mỗi TCTD là
quan trọng và cần thiết nhằm đáp ứng sự phát triển lành mạnh trong lĩnh vực
này. Vì vậy, học phần LNH có khối lượng kiến thức khá nhiều, đòi hỏi người
học phải nghiên cứu nhiều văn bản từ LNHNNVN, LCTCTD, đặc biệt là rất
nhiều văn bản dưới luật mà trong lĩnh vực NH thì luôn rất cần thiết. Bên cạnh
đó, người học phải nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
khác như: Bộ Luật dân sự, Bộ Luật tố tụng đân sự, Luật Đất đai, Luật Thương
mại, Luật Tài chính…mới có thể giải quyết được các vấn đề mà học phần yêu
cầu.
1
Thứ hai, LNH là học phần phức tạp. Để giải quyết các vấn đề về lĩnh vực
NH, người học không chỉ căn cứ vào các văn bản Luật mà còn phải dựa vào
các văn bản dưới Luật mới giải quyết được vấn đề một cách triệt để. Khi tra
cứu các quy phạm PLNH, có thể các quy phạm này lại dẫn chiếu đến các quy
phạm pháp luật trong các văn bản luật khác, do vậy người học phải tìm đến
các văn bản liên quan, mặt khác phải dùng tư duy pháp lý suy luận thì mới có
thể giải quyết được tình huống.
Thứ ba, học phần LNH là học phần kết hợp giữa lý luận và thực tiễn. Do
vậy, phương pháp giảng dạy môn học này không chỉ có áp dụng phương pháp
thuyết giảng mà kết hợp giữa phương pháp thuyết giảng và phương pháp tình
huống nhằm rèn luyện khả năng tra cứu, áp dụng pháp luật cho người học.
Người học cần liên hệ thực tiễn trong quá trình học tập để nắm bắt kịp thời
những thay đổi trong đời sống dân sự nhằm có phương pháp giải quyết những
tranh chấp dân sự hiệu quả, đồng thời phát hiện những vấn đề pháp lý liên
quan nhằm đề xuất hoàn thiện pháp luật hiện hành.
1.1.2. Mục tiêu của tài liệu
- Về kiến thức:
+ Hiểu và có khả năng vận dụng các kiến thức nền tảng của khoa học
LNH trong việc nhận biết và giải quyết các tình huống phát sinh trong đời
sống xã hội và thực tiễn đòi hỏi của công việc trong tương lai gắn với một số
chức danh nghề nghiệp thuộc lĩnh vực PLNH.
+ Thông hiểu và có khả năng vận dụng các kiến thức chuyên sâu trong
lĩnh vực LNH để phân tích, tổng hợp và độc lập đưa ra quan điểm cá nhân về
vấn đề pháp lý phát sinh; đưa ra được cách thức giải quyết tình huống phát
sinh dựa trên nền tảng tư duy pháp lý có tính hệ thống.
- Về kỹ năng:
+ Biết cách tra cứu văn bản pháp luật, phân tích, lựa chọn và áp dụng
đúng quy định của PLNH trong giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực
tiễn.
2
+ Có khả năng tư duy hệ thống, nhận thức, phân tích, đánh giá các vấn
đề pháp lý về PLNH; có phương pháp phân tích, đánh giá mối liên hệ giữa
các quy định pháp luật với tình huống phát sinh để nhân diện vấn đề pháp lý
cần giải quyết từ đó đưa ra phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề pháp lý
dựa trên nền tảng tư duy pháp lý.
+ Có khả năng phân tích, tổng hợp và đánh giá các dữ liệu của tình
huống, tổng hợp và đánh giá ý kiến tập thể khi giải quyết tình huống; có khả
năng phát biểu và trình bày quan điểm cá nhân về vấn đề pháp lý tương ứng
với chức danh nghề nghiệp trong lĩnh vực PLNH.
1.1.3. Yêu cầu đối với việc nghiên cứu tình huống học phần Luật Ngân hàng
* Yêu cầu đối với giảng viên:
Thứ nhất, giảng viên trước khi đến lớp cần xác định nội dung cần truyền
đạt cho sinh viên trong buổi học để lựa chọn các tình huống trong tài liệu
nhằm đáp ứng mục tiêu “học đi đôi với hành”. Trường hợp giảng viên giảng
dạy nhiều lớp khác nhau, giảng viên có thể cho sinh viên giải quyết các tình
huống khác nhau nhằm kích thích khả năng tư duy và tự học của sinh viên,
tránh hiện tượng người học trao đổi đáp án giữa lớp học trước và lớp học sau.
Thứ hai, những tình huống mà giảng viên đưa ra có thể không phải là
tình huống có trong tài liệu, nhưng phải đảm bảo các tiêu chí của tình huống điển
hình nhằm đảm bảo thống nhất mục tiêu truyền đạt kiến thức cho sinh viên.
Thứ ba, giữa các giảng viên giảng dạy cùng một học phần cần thống nhất
đáp án cho tình huống để làm cơ sở cho quá trình dạy sinh viên ở các lớp khác
nhau.
* Yêu cầu đối với sinh viên:
Thứ nhất, sinh viên trước khi đến lớp phải đọc trước nội dung bài học và
nghiên cứu trước các tình huống liên quan trong tài liệu theo yêu cầu của
giảng viên. Những vấn đề chưa hiểu trong tài liệu, sinh viên có thể yêu cầu
giảng viên giải thích.
3
Thứ hai, trường hợp bài học có liên quan đến các văn bản luật khác, sinh
viên cần nghiên cứu văn bản luật đó trước khi đến lớp.
Thứ ba, Sinh viên đọc tình huống trong tài liệu cần xác định các sự kiện
pháp lý mấu chốt trong tình huống để tìm quy phạm pháp luật phù hợp nhằm
giải quyết tình huống.
1.2. Các kỹ năng vận dụng trong tình huống Luật ngân hàng
1.2.1. Kỹ năng phát hiện vấn đề cần giải quyết
Trước một tình huống, người học cần phải có kỹ năng phát hiện, tóm tắt
và phân loại các dữ liệu trong tình huống, từ đó xác định vấn đề nào cần giải
quyết trên cơ sở các kiến thức PLNH.
1.2.2. Kỹ năng tra cứu văn bản và áp dụng quy phạm pháp luật
Sau khi phát hiện vấn đề cần giải quyết, người học phải định hình các
văn bản liên quan cần phải tra cứu để áp dụng. Việc tra cứu này, đòi hỏi
người học phải tra cứu từ những nguồn lưu trữ các văn bản quy phạm pháp
luật đáng tin cậy, đặc biệt trong quá trình tra cứu, phải cập nhật các văn bản,
quy định mới có hiệu lực liên quan đến vấn đề cần giải quyết.
1.2.3. Kỹ năng lập luận
Người học phải có kỹ năng lập luận logic, khoa học trên cơ sở các quy
định của pháp luật đã tra cứu được và vận dụng vào giải quyết làm rõ tính
chất pháp lý của tình huống. Kỹ năng này trải qua bốn bước như sau:
* Bước một, quan điểm về tình huống
Trước khi giải quyết tình huống, người học cần phải đọc kỹ tình huống
và xác định các sự kiện mấu chốt hay còn gọi là các từ khóa. Để đưa ra được
quan điểm, người học phải dùng tư duy pháp lý để giới hạn phạm vi tra cứu
văn bản. Quan điểm về tình huống phải dựa trên cơ sở quy định của pháp luật,
vì vậy tra cứu văn bản là một kỹ năng hết sức quan trọng. Trước hết, người
học phải tra cứu quy định của pháp luật trực tiếp điều chỉnh về quan hệ pháp
luật mà người học đã xác định bằng cách tìm sự kiện mấu chốt trong tình
huống. Quy phạm pháp luật này có thể dẫn chiếu đến các quy phạm pháp luật
4
khác trong cùng văn bản đó hoặc trong văn bản khác. Lúc này người học phải
tra cứu hết các quy phạm pháp luật liên quan. Sau khi tra cứu xong mới đưa ra
quan điểm về tình huống.
* Bước hai, căn cứ pháp lý giải quyết tình huống
Giải quyết một tình huống điển hình trong ngành LNH luôn yêu cầu
người học phải đưa ra các căn cứ pháp lý cụ thể khi giải quyết. căn cứ vào
Điều nào, Khoản nào, của văn bản Quy phạm pháp luật nào để giải quyết tình
huống đó. Việc chỉ ra các căn cứ pháp lý cụ thể sẽ giúp tình huống được giải
quyết một cách rõ ràng, đúng pháp luật, đồng thời đã thể hiện người học có sự
tìm tòi nghiên cứu về tình huống đã được đặt ra. Trong một tình huống có thể
được viện dẫn ở nhiều quy phạm pháp luật khác nhau nên cần xác định quy
định nào là quan trọng và phù hợp với tình huống nhất.
* Bước ba, phương pháp lập luận giải quyết tình huống
Một trong những công cụ quan trọng dẫn đến thành công của người Luật
sư, Thẩm phán, Kiểm sát viên, Quản lý…là lập luận sắc bén. Vì vậy, lập luận
là kỹ năng không thể thiếu của sinh viên chuyên ngành luật. Lập luận phải
dựa trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề cần giải quyết. Sau
khi đưa ra cơ sở pháp lý, bước quan trọng tiếp theo là lập luận như thế nào để
giải quyết tình huống. Trong giải quyết tình huống, bước thứ hai (trình bày
căn cứ pháp lý) và bước thứ ba (lập luận giải quyết tình huống) có mối liên hệ
mật thiết với nhau. Trong quá trình lập luận cũng có thể xuất hiện căn cứ pháp
lý, tuy nhiên căn cứ này chỉ nhằm mục đích phân tích để chứng minh cho
quan điểm của người giải quyết tình huống, vì vậy, để tránh nhầm lẫn giữa hai
loại căn cứ pháp lý này cần xác định đâu là căn cứ pháp lý chính để giải quyết
tình huống và đâu là căn cứ pháp lý đưa vào phần lập luận để chứng minh
quan điểm.
* Bước bốn, kết luận giải quyết tình huống
Sau khi đã trình bày lập luận thì người giải quyết tình huống cần chốt lại
vấn đề một cách chắc chắn trên cơ sở quy định của luật. Đó chính là kết luận
5
về việc giải quyết tình huống. Kết luận là khẳng định của người giải quyết
tình huống, do vậy kết luận phải được đưa ra sau khi người giải quyết tình
huống đã phân tích các tình tiết được đề cập trong tình huống trên cơ sở quy
định của pháp luật. Để thuyết phục người nghe/người đọc thì kết luận phải
cho họ thấy cơ sở pháp lý để tin vào kết luận đó.
1.3. Phương pháp tiếp cận và cách thức sử dụng tài liệu hướng dẫn giải
quyết tình huống học phần Luật Ngân hàng
1.3.1. Phương pháp tiếp cận
Để giải quyết được các tình huống trong cuốn tài liệu này, trước hết phải
đọc kỹ tình huống và phân tích tình huống để chỉ ra các sự kiện mấu chốt cần
được giải quyết. Trong quá trình giải quyết các tình huống LNH để tránh bị
“lạc đề” sinh viên cần bám sát vào nội dung của tình huống và không suy
luận thêm các tình tiết khác. Trên cơ sở các sự kiện mấu chốt sinh viên phải
tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật để tìn ra những điều luật điều chỉnh
về các sự kiện mấu chốt được xác định. Học phần LNH là học phần có tính
liên quan với các học phần khác, cho nên để giải quyết các tình huống không
chỉ dựa vào các văn bản quy phạm PLNH mà còn phải dựa vào các văn bản
pháp luật khác để giải quyết các vấn đề trong tình huống. Sau khi tra cứu
được điều luật cần thiết để giải quyết các sự kiện mấu chốt trong tình huống
mà người học đã xác định, vấn đề kế tiếp là người học áp dụng các quy phạm
đã tìm được để giải quyết các sự kiện nói trên. Và cuối cùng, người học phải
chốt lại vấn đề nghiên cứu, tức là tổng hợp vấn đề để đưa ra kết luận để giải
quyết tình huống.
Việc sinh viên áp dụng được các quy phạm pháp luật để giải quyết tình
huống chính là thước đo mức độ hiểu bài của sinh viên sau khi nghe giảng
viên truyền đạt kiến thức lý thuyết.
1.3.2. Cách thức sử dụng tài liệu hướng dẫn giải quyết tình huống
Cuốn tài liệu Hướng dẫn các tình huống học phần LNH không phải là
một loại tài liệu có sẵn lời giải đầy đủ cho các tình huống trong học phần
6
LNH. Tài liệu này được biên soạn nhằm mục đích gợi ý, hướng dẫn cho sinh
viên phương pháp giải quyết tình huống trong học phần LNH. Do vậy, để sử
dụng tài liệu hiệu quả sinh viên không xem nó là cái “phao”, để giải quyết tất
cả các tình huống trong quá trình học học phần LNH.
Tài liệu Hướng dẫn giải quyết tình huống học phần LNH để mang lại
hiệu quả cao cần tiến tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Cần nắm rõ phần lý luận tại Chương 1 về cơ cấu giải quyết
tình huống và yếu cầu của việc nghiên cứu tình huống để nắm được phương
pháp giải quyết một tình huống LNH.
- Bước 2: Cần đọc kỹ các tình huống mẫu tại các mục của từng chương
cần nghiên cứu và phương pháp giải quyết tình huống đó.
- Bước 3: Hiểu được các yêu cầu của tình huống và phương pháp giải
quyết tình huống đã nghiên cứu trước đó.
- Bước 4: Tự nghiên cứu tình huống trên cơ sở có gợi ý/không có gợi ý
để giải quyết tình huống khi đã đọc và hiểu phương pháp giải quyết tình
huống.
Lưu ý: Trong các tình huống ở các mục của từng Chương, có tình huống
được hướng dẫn giải quyết theo các bước như: Xác định các vấn đề liên
quan, cơ sở pháp lý, lập luận và kết luận. Có tình huống chỉ có gợi ý hướng
dẫn giải quyết trên cơ sở đó sinh viên phải đưa ra các bước giải quyết tình
huống.
7
Chương 2
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ LUẬT NGÂN HÀNG
2.1. Mục tiêu nhận thức
Trong Chương này, người học cần đạt được mục tiêu nhận thức liên
quan kiến thức và kỹ năng như sau:
2.1.1. Về kiến thức
- Thông hiểu được nội dung của các hoạt động NH và dịch vụ NH.
- Hiểu được khái niệm và nội dung đối tượng điều chỉnh, phương pháp
điều chỉnh của LNH.
- Thông hiểu quan hệ PLNH và các yếu cấu thành quan hệ PLNH.
2.1.2. Về kỹ năng
- Kỹ năng tra cứu và áp dụng văn bản pháp luật;
- Kỹ năng phân tích, lập luận khi giải quyết tình huống.
2.2. Khái quát về Luật Ngân hàng
2.2.1. Nội dung lý thuyết
LNH là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội
phát sinh trong quá trình Nhà nước tổ chức và quản lý hoạt động NH, các
quan hệ về tổ chức hoạt động của các TCTD.
Thứ nhất: LNH điều chỉnh hai nhóm quan hệ cơ bản:
Một là, các quan hệ quản lý Nhà nước về NH đó là các quan hệ xã hội
phát sinh trong quá trình Nhà nước thực hiện hoạt động quản lý Nhà nước đối
với hoạt động NH trong nền kinh tế.
Hai là, các quan hệ tổ chức và kinh doanh NH là các quan hệ xã hội phát
sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện hoạt động kinh doanh NH của các
TCTD.
Thứ hai: Phương pháp điều chỉnh của LNH bao gồm:
Một là, phương pháp tác động mang tính mệnh lệnh phục tùng. Phương
pháp này được sử dụng trong quá trình nhà nước quản lý hoạt động kinh
8
doanh NH như cấp giấy phép thành lập và hoạt động NH, kiểm soát đặc biệt,
thanh tra, giám sát các TCTD...
Hai là, phương pháp tác động bình đẳng, thỏa thuận. Phương pháp này
được áp dụng trong các quan hệ kinh doanh NH giữa các TCTD với khách
hàng trong hoạt động cấp TD, góp vốn liên doanh, cung ứng các dịch vụ
thanh toán.
2.2.2. Tình huống và hướng dẫn giải quyết
Tình huống 11
Ngày 11/10/1011 cơ quan thanh tra giám sát của NHNNVN - Chi nhánh
Thành phố Hà Nội đã ra quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ
và hoạt động NH đối với công ty TNHH một thành viên FE CREDIT lĩnh vực
kinh doanh NH theo giấy phép thành lập số 01104300161 do NHNNVN cấp
ngày 23/02/2009. Địa chỉ E6, khu đô thị mới Cầu Giấy, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà
Nội.
Nội dung vi phạm: Trong thời gian từ tháng 8/2010 đến tháng 09/2011
công ty TNHH một thành viên FE CREDIT đã nhận tiền gửi của cá nhân với
số tiền là: 58.000.000.000đồng (năm mươi tám tỷ đồng).
Quyết định:
1. Hình thức xử phạt chính: Phạt tiền với mức phạt: 8.500.000 đồng.
2. Yêu cầu công ty TNHH một thành viên FE CREDIT chấm dứt nhận
tiền tiền gửi của cá nhân.
Trong tình huống trên quyết định xử phạt của chi nhánh NHNNVN
Thành Phố Hà Nội đối với Công ty TNHH một thành viên FE CREDIT có
được điều chỉnh của LNH không? Tại sao?
Hướng dẫn giải quyết
- Xác định các vấn đề pháp lý liên quan
1
Nguồn: Quyết định xử phạt hành chính số: 291/2011/QĐ-XPHC ngày 11/10/2011 về xử phạt hành
chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng của Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng nhà nước
Việt Nam - Chi nhánh Thành Phố Hà Nội.
9
+ Ngày 11/10/1011 cơ quan thanh tra giám sát của NHNNVN - Chi
nhánh TP Hà Nội đã ra quyết định xử phạt hành chính đối với công ty TNHH
một thành viên FE CREDIT về hành vi nhận tiền gửi của cá nhân trong thời
gian từ tháng 08/2010 đến tháng 09/2011.
+ Vi phạm của công ty FE CREDIT đã nhận tiền gửi của cá nhân với số
tiền là: 58.000.000.000đồng (năm mươi tám tỷ đồng).
+ Phạt tiền công ty FE CREDIT và buộc không được nhận tiền gửi của cá nhân.
- Căn cứ pháp lý
Hoạt động nhận tiền gửi của Công ty TNHH một thành viên FE CREDIT
phải tuân thủ quy định tại Khoản 11 điều 4 LNHNNVN năm 2010, Khoản 4
Điều 4 và Khoản 1Điều 108 LCTCTD năm 2010. Cụ thể:
+ Khoản 11 Điều 4 LNHNNVN quy định: NHNNVN thực hiện chức
năng kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và
ngân hàng theo quy định của pháp luật.
+ Khoản 4 Điều 4 LCTCTD năm 2010 quy định: TCTD phi ngân hàng là
loại hình TCTD được thực hiện một hoặc một số hoạt động NH theo quy định
của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các
dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. TCTD phi ngân hàng bao
gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các TCTD phi NH khác.
+ Điểm a Khoản 1 Điều 108 LCTCTD năm 2010 quy định Công ty tài
chính chỉ được nhận tiền gửi của tổ chức.
Trong quan hệ giữa Chi nhánh NHNNVN Thành Phố Hà Nội với Công
ty TNHH một thành viên FE CREDIT là quan hệ quản lý nhà nước về hoạt
động NH của các TCTD.
- Lập luận
trong nhóm quản
Trên cơ sở lý thuyết về đối tượng điều chỉnh của LNH
lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động NH gắn liền với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền là cơ quan thanh tra giám sát NHNNVN chi nhánh Thành Phố Hà
Nội là đơn vị thuộc NHNNVN theo Điều 7 LNHNNVN năm 2010. Công ty
10
TNHH một thành viên FE CREDIT thuộc TCTD phi ngân hàng theo quy định
tại Điều 4 LCTCTD năm 2010.
- Kết luận
Quyết định xử phạt của chi nhánh NHNNVN Thành Phố Hà Nội đối với
Công ty TNHH một thành viên FE CREDIT được điều chỉnh bởi LNH.
2.3. Quan hệ pháp luật ngân hàng
2.3.1. Nội dung lý thuyết
Thứ nhất: Quan hệ PLNH là các quan hệ xã hội được các quy phạm
PLNH điều chỉnh. Từ đó phân biệt với các quan hệ pháp luật khác.
Thứ hai: Một quan hệ PLNH gồm có chủ thể, khách thể và nội dung
- Chủ thể bao gồm: Tùy theo từng nhóm quan hệ thì chủ thể của quan hệ
PLNH sẽ khác nhau. Ví dụ trong quan hệ quản lý nhà nước về NH xuất hiện
chủ thể quản lý đó là NHNNVN với các TCTD dưới phương diện chủ thể bị
quản lý hay trong quan hệ cấp TD của các TCTD thì xuất hiện chủ thể là
TCTD và khách hàng khi đáp ứng các điều kiện theo luật định.
- Khách thể: Trong quan hệ PLNH chủ yếu là vốn tiền tệ trong quá trình
các chủ thể thạm gia vào các quan hệ nhất định theo quy định của PLNH.
- Nội dung: Trong quan hệ PLNH khi các chủ thể tham gia vào các quan
hệ luôn có các quyền và nghĩa vụ tương ướng gắn liền với trách nhiện các bên
phải thực hiện.
2.3.2. Tình huống và hướng dẫn giải quyết
Tình huống 22
Tại HĐTD số 06-08/TC-NH-KD ngày 15/01/2016 Ngân hàng TMCP các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (nay là ngân hàng TMCP Việt nam
Thịnh Vượng, viết tắt là PVBank) cho Công ty TNHH Thiên Châu vay số tiền
5.000.000.000 đồng, lãi suất 1,0625%/tháng, lãi quá hạn bằng 150% lãi suất
trong hạn. Thời hạn vay là 12 tháng tính từ ngày 15/01/2016 đến 15/01/2017.
2 Nguồn: Bản án số 16/2017/KDTM-ST ngày 15/09/2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng của TAND
Thành phố Hà Nội.
11
Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Thực hiện
hợp đồng ngân hàng PVBank đã giải ngân cho công ty Thiên Châu. Tuy
nhiên, Công ty Thiên Châu đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc
và lãi đều không được thanh toán đúng hạn.
Ngày 18/06/2017, PVBank đã khởi kiện yêu cầu công ty Thiên Châu trả
nợ với tổng số tiền gốc và lãi là: 5.815.047.141đồng. Trường hợp công ty
Thiên Châu không trả nợ đúng hạn thì ngân hàng sẽ kê biện và bán tài sản thế
chấp theo hợp đồng.
Những yêu cầu cần giải quyết
1. Quan hệ giữa ngân hàng PVBank với Công ty TNHH Thiên Châu có
phải là quan hệ PLNH không? Tại sao?
Hướng dẫn giải quyết
- Xác định vấn đề pháp lý liên quan
+ Ngày 15/01/2008 NHTMCP PVBank cho Công ty TNHH Thiên Châu
vay số tiền 5.000.000.000 đồng, lãi suất 1,0625%/tháng, lãi quá hạn bằng
150% lãi suất trong hạn. Thời hạn vay là 12 tháng tính từ ngày 15/01/2008
đến 15/01/2009.
+ Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
+ Công ty Thiên Châu đã không thanh toán các khoản nợ gốc và lãi cho
PVBank.
+ PVBank đã khởi kiện yêu cầu công ty Thiên Châu trả nợ với tổng số
tiền gốc và lãi là: 5.815.047.141đồng.
- Căn cứ pháp lý
Theo quy định Khoản 2 Điều 4 luật các tổ chức tín dụng năm
2010PVBank thuộc tổ chức tín dụng là ngân hàng và là bên cho vay và Công
ty TNHH Thiên Châu là bên vay. Ngân hàng PVBank được phép thực hiện
hoạt động cho vay theo quy định tại Điều 98 luật các tổ chức tín dụng năm
2010.
12
- Hai bên đã ký Hợp đồng tín dụng số 06-08/TC-NH-KD ngày
15/01/2008.
- Lập luận
1. Các chủ thể của hợp đồng tín dụng bao gồm: Ngân hàng PVBank là
một loại hình tổ chức tín dụng theo quy định Khoản 1 Điều 4 là bên cho vay
và Công ty TNHH Thiên Châu là bên vay. Ngân hàng PVBank được phép
thực hiện hoạt động cho vay theo quy định tại Điều 98 luật các tổ chức tín
dụng năm 2010.
2. Khách thể: Đối với NHTMCP PVBank là tiền lãi khi thực hiện hoạt
động cho vay 5.000.000.000 đồng. Còn Công ty TNHH Thiên Châu sử dụng
vốn vào hoạt động kinh doanh từ đó tìm kiếm lợi nhuận.
2. Nội dung được thể hiện trong HĐTD số 06-08/TC-NH-KD ngày
15/01/2008 giữa NHTMCP PVBank và công ty TNHH Thiên Châu là hợp
pháp thể hiện các bên không bị ép buộc, hoàn toàn tự do về ý chí thỏa thuận
số tiền vay, thời hạn, lãi suất, không vi phạm các quy định cấm trong hợp
đồng.
- Kết luận
Quan hệ giữa NHTMCP PVBank với Công ty TNHH Thiên Châu là một
quan hệ PLNH.
13
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu hướng dẫn các tình huống học phần Luật ngân hàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tai_lieu_huong_dan_cac_tinh_huong_hoc_phan_luat_ngan_hang.pdf

