So sánh cách xưng hô trong nghi thức lời nói Tiếng Nga với Tiếng Việt

SO SÁNH CÁCH XƯNG HÔ TRONG NGHI THỨC LỜI NÓI  
TIẾNG NGA VỚI TIẾNG VIỆT  
VŨ YẾN SƠN  
Khoa tiếng Nga, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế  
Email: vuyenson86@yahoo.com  
Tꢀm tꢁt: Tꢀ xưng hô là thành tố quan trọng trong nghi thꢁc lời nꢂi tiếng Nga  
và tiếng Việt. So sánh cách xưng hô trong nghi thꢁc lời nꢂi tiếng Nga với tiếng  
Việt ở bình diện ngôn ngữ và văn hꢂa, gꢂp phần nâng cao hiệu quả việc dạy  
nghi thꢁc lời nꢂi trong hai ngôn ngữ.  
Tꢂ khꢀa: Tꢀ xưng hô, nghi thꢁc lời nꢂi.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
1.1. Tꢃnh hꢃnh nghiên cꢄu đꢅ tꢆi ꢇ trong vꢆ ngoꢆi nưꢈc  
Trong những năm gần đây vꢃn đꢄ nghiên cꢁu lời nꢂi, trong đꢂ cꢂ nghiên cꢁu nghi thꢁc lời  
nꢂi đưꢅc các nhà ngôn ngữ học quan tâm cả ở Nga và Việt Nam. Hô tꢀ (tꢀ xưng hô) là một  
thành tố quan trọng trong nghi thꢁc lời nꢂi, quyết đꢆnh hiệu quả mꢇc đích giao tiếp. Vꢃn đꢄ  
này đã đưꢅc Trần Ngọc Thêm đꢄ cập trong “Văn hꢂa giao tiếp và nghệ thuật ngôn tꢀ”;  
Đꢈng Thꢆ Lệ Tâm trong “Nghi thꢁc lời nꢂi trong hoạt động giao tiếp và rꢉn luyện nghi thꢁc  
lời nꢂi cho học sinh tiꢊu học”. Các tác giả người Nga như Н.И. Формановская, Е.М.  
Вершагин, В.Г. Костоморов, В.А. Гольдин,... cꢋng đꢈc biệt quan tâm đến vꢃn đꢄ trên.  
Bài báo này đꢈt ra mꢇc tiêu nghiên cꢁu cách xưng hô trong nghi thꢁc lời nꢂi tiếng Nga  
và tiếng Việt. Do hệ thống tꢀ xưng hô trong tiếng Nga và tiếng Việt rꢃt phong phꢌ và đa  
dạng nên trong phạm vi bài báo này chꢌng tôi chꢍ nghiên cꢁu các dạng thꢁc xưng hô hay  
dꢎng nhꢃt (thꢏ pháp đối chiếu cơ bản chuyꢊn dꢆch một chiꢄu) nhꢐm tìm ra những nét  
giống và những nét khác biệt trong cách xưng hô cꢏa hai ngôn ngữ ở bình diện ngôn ngữ  
và văn hꢂa, gꢂp phần nâng cao hiệu quả dạy các nghi thꢁc lời nꢂi tiếng Nga cꢋng như  
tiếng Việt như một ngoại ngữ.  
1.2. Cơ sꢇ lꢉ luꢊn vꢆ thꢋc tiꢌn cꢍa vꢎn đꢅ nghiên cꢄu  
Nghi thꢁc lời nꢂi là cách sử dꢇng tiếng nꢂi phꢇc vꢇ nghi thꢁc ꢁng xử trong giao tiếp N.I.  
Formanovskaia đã đưa ra đꢆnh nghꢑa vꢄ nghi thꢁc lời nꢂi như sau: “Những quy tꢒc ꢁng  
xử lời nꢂi đꢈc trưng cꢏa tꢀng dân tộc đưꢅc dꢎng trong tình huống cꢂ những người đối  
thoại đang tiếp xꢌc và giao tiếp với giọng điệu đưꢅc lꢓa chọn phꢎ hꢅp với hoàn cảnh giao  
tiếp, với các dꢃu hiệu xã hội cꢏa những người đối thoại và mối quan hệ giữa họ với nhau,  
và đưꢅc biến thành các hành động giao tiếp”. Nghi thꢁc lời nꢂi đưꢅc hình thành dꢓa trên  
cơ sở lꢔ luận cꢏa thuyết hành vi ngôn ngữ trong Ngữ dꢇng học là bộ môn đưꢅc quan tâm  
nghiên cꢁu hiện nay.  
Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế  
ISSN 1859-1612, Số 01(49)/2019: tr. 90-97  
Ngày nhận bài: 12/3/2019; Hoàn thành phản biện: 08/4/2019; Ngày nhận đăng: 22/4/2019  
CÁCH XƯNG HÔ TRONG NGHI THỨC LỜI NÓI TIẾNG NGA…  
91  
2. KẾT QUẢ SO SÁNH  
Nhìn chung, cách xưng hô trong tiếng Nga cꢂ hai trường hꢅp: với người không quen biết  
và người quen biết.  
2.1. So sánh cách xưng hô đối vꢈi người không quen biết trong tiếng Nga vꢆ tiếng Việt  
Cách xưng hô trong ngôn ngữ phꢇ thuộc vào nhiꢄu yếu tố như: tuổi tác, đꢆa vꢆ trong xã  
hội, tính lꢆch sꢓ, tôn ti, trật tꢓ. Văn hꢂa cꢏa mỗi dân tộc quy đꢆnh cách xưng hô trong mỗi  
ngôn ngữ . Do phạm trꢎ xưng tꢀ hô quá lớn chꢌng tôi chꢍ trình bày những tꢀ xưng hô cꢂ  
tần số xuꢃt hiện nhiꢄu và đưꢅc sử dꢇng thường xuyên trong đời sống xã hội Nga.  
Cách xưng hô trong tiếng Nga chia làm hai loại: độc lập và phꢇ thuộc. Loại thꢁ nhꢃt thꢓc  
hiện chꢁc năng hô gọi, thu hꢌt sꢓ chꢌ ꢔ cꢏa người đối thoại. Loại này thường đꢁng trước  
phát ngôn tiếp theo. Loại phꢇ thuộc không đꢁng ở vꢆ trí đầu phát ngôn, phần phꢇ đꢁng  
trước phần phát ngôn làm cho nghi thꢁc lời nꢂi thêm lꢆch sꢓ. Ví dꢇ: Đꢁng trước các tꢀ  
xưng hô trong tiếng Nga trong phát ngôn thường là các tꢀ: Простите! Извините! Будьте  
добры! Будьте любезны! + các tꢀ xưng hô. Hiện tưꢅng này giống với tiếng Việt. Đối  
với người đối thoại không quen biết trước lꢌc xưng hô người Việt thường nꢂi: Xin lỗi,  
hoꢈc Hãy làm ơn… Loại xưng hô này chꢌng tôi không phân tích kỹ mà chꢌ trọng phân  
tích đối chiếu loại xưng hô độc lập – các tꢀ xưng hô đꢁng đầu phát ngôn.  
2.1.1. Cách xưng hô dùng từ товарищ và гражданин  
Những hình thꢁc hô gọi người không quen biết trong tiếng Nga hiện đại hay sử dꢇng nhꢃt  
là các tꢀ xưng hô товарищ (đồng chí) và гражданин (công dân). Tꢀ товарищ đã xuꢃt  
hiện trước Cách mạng tháng 10 năm 1917. Chꢌng ta nhớ lại câu thơ cꢏa Puskin: Товарщ!  
Взойдёт звезда пленительного счастья (Đồng chí hỡi! Ngôi sao hạnh phꢌc rồi sẽ hiện  
ra) trong bài thơ “ Gửi Trađaep” cꢏa ông(11). Sau Cách mạng tháng 10 tꢀ товарищ đưꢅc  
dꢎng đꢊ xưng hô với những người không quen biết mà bꢄ ngoài cꢂ thꢊ thꢎa nhận là đồng  
chí, và đối với người quen biết – những bạn chiến đꢃu, những thành viên cꢏa một cộng  
đồng xã hội. Trong những năm tháng thời Liên Xô (cꢋ) tꢀ товарищ đưꢅc sử dꢇng rộng  
rãi đꢊ xưng hô với người không quen biết ở ngoài đường, trên tàu xe, nhà hàng và khách  
sạn, mọi nơi công cộng. Trong thời điꢊm hiện tại, tꢀ товарищ đưꢅc sử dꢇng hạn chế, chꢍ  
quy đꢆnh bꢒt buộc sử dꢇng trong quân đội theo Hiến pháp Nga. Ví dꢇ: Товарищ майор!  
(Đồng chí thiếu tá!), Товарищ полковник! (Đồng chí đại tá!). Cách xưng hô cꢂ sử dꢇng  
hô tꢀ là đồng chí trong tiếng Việt hiện tại chꢏ yếu đưꢅc sử dꢇng trong cuộc họp các tổ  
chꢁc Đảng.  
Vꢄ bình diện ngôn ngữ trong tiếng Nga tꢀ товарищ không cꢂ dạng tương ꢁng chꢍ nữ  
giới, vì vậy trong cách xưng hô với phꢇ nữ ít đưꢅc sử dꢇng, mà chꢏ yếu đưꢅc dꢎng với  
đàn ông, nam giới. Trái lại tꢀ гражданин cꢂ các dạng tương ꢁng với danh tꢀ giống cái  
là гражданка dꢎng chꢍ nữ giới, vì vậy trong cách xưng hô với phꢇ nữ tiếng Nga dꢎng tꢀ  
гражданка thay thế cho tꢀ товарищ.  
Ví dꢇ:  
1. Товарищ, вы уронили газету.  
92  
VŨ YẾN SƠN  
Đồng chí, chꢆ đánh rơi tờ báo.  
2. Гражданка, вы уронили газету.  
Nữ công dân, chꢆ đánh rơi tờ báo.  
Đối với nam giới trong sinh hoạt hàng ngày cách xưng hô товарищ và гражданин không  
cꢂ gì phân biệt nhiꢄu lꢒm. Tꢀ xưng hô гражданин ngoài đưꢅc sử dꢇng trong sinh hoạt  
hàng ngày còn đưꢅc dꢎng cả trong hoàn cảnh trꢆnh trọng, đꢈc biệt là trong các cơ quan  
pháp luật, công sở như công an, tòa án.  
Ví dꢇ: Cách xưng hô cꢏa anh cảnh sát với người đi đường – Гражданин, вы нарушили  
правила - rꢃt điꢊn hình. (Người công dân, anh đã vi phạm luật).  
Trong phạm vi giao tiếp sinh hoạt hàng ngày đôi khi trong xưng hô với phꢇ nữ cꢂ thꢊ  
thay thế tꢀ гражданка bꢐng гражданочка (đưꢅc cꢃu tạo bꢐng cách biến đổi hậu tố)  
mang sác thái tình cảm thân mật, âu yếm nhưng nên hạn chế sử dꢇng vì tꢀ này nꢐm ngoài  
chuẩn mꢓc văn hꢂa.  
Việc sử dꢇng tꢀ товарищ cꢂ những hạn chế vì tꢀ này không cꢂ phạm trꢎ giống cái. Đꢊ  
khꢒc phꢇc hiện tưꢅng này tiếng Nga đưa ra cách xưng hô bꢐng cách dꢎng cꢇm tꢀ  
“товарищ + danh từ chỉ nghề nghiệp”. Ví dꢇ: Товарищ секретарь! (Đồng chí nữ thư  
kꢔ!), Товарищ водитель! (Đồng chí lái xe!). Điꢄu này khác với tiếng Việt: trong các  
trường hꢅp tương tꢓ người Việt thường nꢂi: Chị thư kꢔ! Anh lái xe! Điꢊm khác biệt này  
chꢆu ảnh hưởng cꢏa yếu tố văn hꢂa cꢏa người Việt. Tiếng Việt chꢏ yếu sử dꢇng tꢀ xưng  
hô là các danh tꢀ chꢍ quan hệ thân tộc đꢊ biꢊu hiện ꢔ nghꢑa quan hệ giữa người nꢂi-người  
nghe( tình làng nghꢑa xꢂm, quan hệ thân-sơ…), còn người Nga xưng hô với nhau chꢏ yếu  
theo quan hệ xa và quan hệ gần.  
Khi sử dꢇng các tꢀ xưng hô товарищ, гражданин đꢊ tạo ra sꢓ giao tiếp đưꢅc thân mật,  
gần gꢋi hoꢈc trang trọng, lꢆch sꢓ các tꢀ này đưꢅc mở rộng bꢐng cách kết hꢅp với các tính  
tꢀ đꢁng trước và tꢀ товарищ đưꢅc dꢎng ở số nhiꢄu. Ví dꢇ: Дорогие товарищи! (Các  
đồng chí thân mến! hoꢈc thưa các đồng chí!), Уважаемые товарищи! (Kính thưa các  
đồng chí!). Còn tiếng Việt sử dꢇng các tꢀ thưa, kính thưa biꢊu hiện cách xưng hô lễ phép  
lꢆch sꢓ cꢏa văn hꢂa Việt. Khi dꢎng tꢀ гражданин đꢊ xưng hô, đꢁng sau nꢂ thường cꢂ kết  
hꢅp với danh tꢀ đꢁng sau. Ví dꢇ: Граждане пассажиры! (Những công dân hành khách!)  
đưꢅc sử dꢇng trong hoàn cảnh trꢆnh trọng.  
Trong tiếng Nga các cách xưng hô товарищ, гражданин, гражданка không nhꢃn mạnh  
dꢃu hiệu tuổi tác cꢏa người đối thoại, cꢋng như không chꢍ ra trình độ văn hꢂa và giáo dꢇc  
cꢏa hai người đối thoại. Vì vậy, cách xưng hô này cꢂ tính chꢃt thông dꢇng và đưꢅc sử  
dꢇng nhiꢄu với người không quen biết.  
2.1.2. Các từ xưng hô tiếng Nga có chỉ ra các dấu hiệu xã hội  
Các tꢀ xưng hô trong giao tiếp tiếng Nga chꢍ ra các dꢃu hiệu xã hội thông dꢇng đưꢅc sử  
dꢇng rộng rãi trong mọi hoạt động sinh hoạt và đời sống cộng đồng là các tꢀ молодой  
человек! (chàng trai trẻ!) và девушка! (Cô gái!). Ví dꢇ: Молодой человек, у вас нет  
CÁCH XƯNG HÔ TRONG NGHI THỨC LỜI NÓI TIẾNG NGA…  
93  
лишнего билета? (Chàng trai trẻ, anh cꢂ vé dư (thꢀa) không?); Девушка, который час?  
(Cô gái, mꢃy giờ rồi?). Trong giao tiếp tiếng Nga đối với phꢇ nữ phꢇc vꢇ khách sạn nhà  
hàng, bán hàng, thư kꢔ, cꢒt tꢂc cꢂ thꢊ dꢎng tꢀ девушка đꢊ gọi hầu hết mọi người. Ví dꢇ:  
Девушка, примите заказ. (Cô gái, hãy nhận đơn đꢈt hàng). Девушка, взвесьте полкило  
сыра. (Cô gái, hãy cân cho tôi nửa kilogam phomat). Đối chiếu với tiếng Việt trong những  
tình huống tương tꢓ, người Việt dꢎng các danh tꢀ chꢍ quan hệ thân tộc hay đại tꢀ nhân  
xưng đꢊ xưng hô. Ví dꢇ: Anh cꢂ thꢀa vé không? Cô hãy nhận đơn đꢈt hàng đi. Cách dꢎng  
xưng hô khác nhau trong tiếng Nga và tiếng Việt bꢆ chi phối bởi truyꢄn thống văn hꢂa.  
Cách xưng hô không điꢊn hình Дама (quꢔ bà) đưꢅc người ta gọi khách hàng ở các tiệm  
uốn tꢂc, hiệu may, thẩm mỹ viện, khi người phꢇc vꢇ tỏ thái độ tôn trọng đối với những  
vꢆ khách nữ thường không còn trẻ nữa ( do gọi là девушка thì không tiện). Ví dꢇ: Дама,  
ваша очередь? (Quꢔ bà, đến lưꢅt bà phải không?). Trong dꢆch vꢇ (đꢈc biệt là dꢆch vꢇ du  
lꢆch) người Nga sử dꢇng tꢀ клиент (khách hàng) biꢊu hiện cách xưng hô trꢆnh trọng.  
Cư dân các tꢍnh miꢄn Nam nước Nga còn sử dꢇng tꢀ женщина (người đàn bà) thay thế  
cho девушка đꢊ gọi những người phꢇ nữ đã đꢁng tuổi. Kiꢊu xưng hô này vẫn chưa thâm  
nhập vào ngôn ngữ và văn hꢂa, mꢈc dꢎ ở các thành phố lớn cꢏa Nga đã đưꢅc sử dꢇng  
rộng rãi.  
Cách xưng hô sử dꢇng cꢇm tꢀ молодой человек là cách xưng hô trung hòa vꢄ mꢈt văn  
phong, tương ꢁng với cách xưng hô này cꢂ thꢊ dꢎng tꢀ юноша (anh thanh niên) hoꢈc  
парень (chàng trai).  
- Những người trí thꢁc cao tuổi ở Nga thường lꢓa chọn cách xưng hô với tꢀ юноша.  
Ví dꢇ: Юноша, надо бы уступить место женщине. (Anh thanh niên, cần phải nhường  
chỗ cho phꢇ nữ).  
- Người dân bình thường chọn tꢀ парень làm cách xưng hô.  
Ví dꢇ: Парень, у тебя есть закурить? (Chàng trai, cậu cꢂ thuốc hꢌt không?).  
Còn một cách xưng hô với người nhỏ tuổi hơn, ở hàng thꢃp hơn парень vꢄ mꢈt tu tꢀ là  
cách dꢎng tꢀ малый (cậu nhꢂc). Ví dꢇ: Малый, дай закурить (Này nhꢂc, đưa thuốc cho  
tao). Cách xưng hô này suồng sã và hạ thꢃp tu tꢀ.  
Khi xưng hô với nam thanh niên hoꢈc người trung niên còn cꢂ những tꢀ xưng hô khác,  
hạ thꢃp vꢄ mꢈt tu tꢀ nhưng biꢊu hiện thái độ thân mật, gần gꢋi. Đꢂ là các tꢀ: друг (anh  
bạn), приятель với nghꢑa tương tꢓ nhưng là ít sử dꢇng. Ví dꢇ: Приятель, подержи  
чемодан. (Anh bạn, hãy giữ lꢃy chiếc vali). Cách xưng hô sử dꢇng tꢀ парень, друг,  
приятель, малый kết hꢅp với hình thꢁc giao tiếp bꢐng ngôi thꢁ hai số ít. Cách xưng hô  
này gꢈp nhiꢄu trong giao tiếp đời thườngvà cả trong các tác phẩm văn học nhꢐm cá tính  
hꢂa tính cách nhân vật. Trong tiếng Nga và cꢋng như trong tiếng Việt còn một cách xưng  
hô đối với người không quen biết dꢓa vào một đꢈc điꢊm ngoại hình nào đꢂ cꢏa người sẽ  
đối thoại. Ví dꢇ: Эй, борода! (Này, người cꢂ râu! Anh râu!); Эй, в шляпе! (Này, người  
đội mꢋ!)…  
94  
VŨ YẾN SƠN  
Như đã nꢂi trong phần đầu, khi đối chiếu cách xưng hô bởi tꢀ товарищ chꢌng tôi nhận  
thꢃy rꢐnghiện nay tꢀ xưng hô này bꢆ hạn chế sử dꢇng trong đời sống xã hội Nga, và trong  
đời sống xã hội Việt, và người ta dꢎng tꢀ господин (quꢔ ông), госпожа hay дама (quꢔ  
bà) đꢊ thay thế. Ví dꢇ: Господа, это место свободно? (Quꢔ ông, chỗ ngồi này còn trống  
phải không?). Khi xưng hô xã giao, trꢆnh trọng với đông người không quen biết cꢂ cả nam  
giới và phꢇ nữ sử dꢇng tꢀ xưng hô ở số nhiꢄu господа. Ví dꢇ: Господа, позвольте  
открыть наше собрание. (Thưa quꢔ vꢆ, cho phép tôi bꢒt đầu cuộc họp).  
2.1.3. Cách xưng hô sử dụng từ phái sinh của tên gọi người họ hàng  
Khi xưng hô với người không quen biết, người Nga còn sử dꢇng các tꢀ phái sinh cꢏa tên  
gọi người họ hàng, hoꢈc các tꢀ phái sinh cꢏa các tꢀ thân tộc(gọi người trong gia đình)  
bꢐng cách thêm các hậu tố khác nhau đꢊ chꢍ sꢓ thân mật, âu yếm, gần gꢋi. Ví dꢇ: дядя  
(chꢌ, bác) – дяденька (ông chꢌ đáng mến); дочь (con gái) – дочка (con gái bé bỏng).  
Khi giao tiếp với những phꢇ nữ sống ở nông thôn, hay đã chuyꢊn vꢄ thành phố nhưng  
vẫn còn giữ lại nhiꢄu nét cꢏa người nông thôn Nga, người ta thường dꢎng cách xưng hô  
бабушка (bà); дедушка(ông). Ví dꢇ: Бабушка, болит у вас что-нибудь сейчас? (Bà ơi,  
bây giờ bà đau ở đâu?); Дедушка, куда вы идёте? (Ông, bây giờ ông đi đâu?). Cách xưng  
hô này giống như trong tiếng Việt. Đꢊ tỏ lòng tôn kính với những người lớn tuổi người  
Việt vẫn thường xưng hô: Ông cho con hỏi? Bà cꢂ cần giꢌp đỡ không?  
Nếu người nꢂi là người cꢂ tuổi thì họ cꢂ thꢊ gọi những người không quen biết bꢐng những  
tꢀ thông tꢇc nhưng trìu mến: дочка, сынок Ví dꢇ: Дочка, где здесь овощной магазин?  
(Con gái bé bỏng, cửa hàng rau ở đâu?); Сынок, который теперь час? (Con trai bé bỏng,  
bây giờ mꢃy giờ rồi?). Trong xưng hô với những người không quen biết lớn tuổi và cao  
tuổi người nꢂi (khởi xướng đối thoại ) còn cꢂ thꢊ sử dꢇng lối nꢂi bình dân: Мать!  
Мамаша! Отец! Папаша! Cꢋng cꢂ thꢊ nꢂi như vậy vꢄ dạng thꢁc xưng hô sử dꢇng các  
tꢀ браток, сестричка.Ví dꢇ: Здорово, браток (Xin chào, người anh em). Cách xưng  
hô này cꢋng cꢂ trong tiếng Việt, chꢍ khác nhau ở bình diện ngôn ngữ.  
2.2. So sánh cách xưng hô vꢈi người quen biết trong tiếng Nga vꢆ tiếng Việt  
2.2.1. Cách xưng hô sử dụng tên riêng và phụ danh trong giao tiếp tiếng Nga  
Trong giao tiếp tiếng Nga khi xưng hô với người quen biết tên riêng đưꢅc sử dꢇng nhiꢄu  
nhꢃt. Đꢂ là nét khác biệt lớn nhꢃt cꢏa tꢀ xưng hô tiếng Nga với các ngôn ngữ khác, trong  
đꢂ cꢂ tiếng Việt. Xuꢃt xꢁ tên riêng người Nga cꢂ nhiꢄu nguồn gốc khác nhau: những tên  
mới xuꢃt hiện như: Октябрина, Нинель...; những tên cꢂ tꢀ lâu: Игорь, Олег, Ольга...;  
những tên cꢂ xuꢃt xꢁ tꢀ nước ngoài: Альберт, Виктор, Герман...; tên cꢂ nguồn gốc tꢀ  
ngôn ngữ Xlavơ: Владислав, Олег...; tên đưꢅc đꢈt theo mốt: Екатерина, Анастасия,  
Дарья... Người Nga thường dꢎng rộng rãi cách xưng hô theo lối rꢌt gọn tên riêng như  
Елена -Лена, Татьяна-Tаня… Ngoài hình thái rꢌt gọn, cách xưng hô bꢐng tên riêng còn  
cꢂ thꢊ đưꢅc bổ sung các hậu tố nhꢐm biꢊu cảm như Татьяна-Танечка, Танюша...  
CÁCH XƯNG HÔ TRONG NGHI THỨC LỜI NÓI TIẾNG NGA…  
95  
Tꢎy tꢀng gia đình mà người ta cꢂ thꢊ dꢎng dạng giảm nhỏ này hay dạng giảm nhỏ khác  
cꢏa tên gọi. Một dạng tên riêng đưꢅc dꢎng nhiꢄu trong sinh hoạt gia đình với cộng đồng  
xã hội là dạng cꢂ thêm hậu tố -к(а) với sꢒc thái suồng sã hạ thꢃp vꢄ mꢈt tu tꢀ như:  
Наташа-Наташка, Лена-Ленка... Do tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập (hình thái cꢏa tꢀ  
không biến đổi khi biꢊu hiện những ꢔ nghꢑa ngữ pháp khác nhau) nên tên người Việt  
không đưꢅc cꢃu tạo bꢐng phương thꢁc hậu tố. Đꢊ biꢊu hiện sꢒc thái âu yếm, thân mật tên  
Việt cần kết hꢅp với đꢆnh ngữ khác. Ví dꢇ: Nam bé bỏng, Đào đáng yêu,… Ở bình diện  
văn hꢂa trong cách xưng hô người Việt ít sử dꢇng tên riêng (tên tꢇc do cha mẹ đꢈt cho  
lꢌc con người mới sinh ra) đꢈc biệt với những người hơn tuổi.  
Ngoài việc thường sử dꢇng tên riêng đꢊ xưng hô trong giao tiếp người Nga còn dꢎng tên  
và phꢇ danh đꢊ xưng hô. Ví dꢇ: Елена Андреевна, Николай Михайлович. Cách xưng  
hô tên kꢉm theo phꢇ danh cꢂ chꢁc năng biꢊu thi sꢒc thái tôn trọng, lꢆch sꢓ. Phꢇ danh tên  
người Nga đưꢅc cꢃu tạo tꢀ tên bố bꢐng các hậu tố: -ович (Петрович), -евич  
(Николаевич), -ич (Ильич) cho nam giới; và –овна (Петровна), -евна (Никалаевна), -  
ична (Никитична) cho nữ giới. Phꢇ danh cꢏa mỗi người cꢋng cꢂ tꢀ lꢌc mới sinh ra nhưng  
việc sử dꢇng trong xưng hô thì muộn hơn nhiꢄu, sau khi người ꢃy đã trưởng thành cꢂ  
công việc độc lập trong xã hội. Ví dꢇ: Возьмите номерок, Иван Сергеевич. ( Ivan  
Xepgeievich, anh hãy nhận phòng đi). Trong trường phổ thông và trường đại học Nga tꢃt  
cả các học sinh, sinh viên đꢄu dꢎng cách xưng hô với các thầy giáo, cô giáo bꢐng tên và  
phꢇ danh. Trong tiếng Việt, học sinh, sinh viên thườngxưng hô với thầy cô giáo cꢏa mình  
bꢐng các tꢀ xưng hô thầy, cô và đꢊ biꢊu hiện sꢓ lễ phép, thái độ tôn trọng với thầy cô các  
em sử dꢇng các tꢀ thưa, dạ. ạ. Ví dꢇ: Thưa cô, em viết xong rồi ạ. Do cꢂ sꢓ giao thoa  
ngôn ngữ nên nhiꢄu sinh viên Việt Nam khi xưng hô với thầy, cô giáo Nga vẫn thêm tꢀ  
преподаватель + tên phꢇ danh. Cách xưng hô này sai với nghi thꢁc lời nꢂi Nga.  
Vì xưng hô đưꢅc thꢓc hiện chꢏ yếu dưới dạng khẩu ngữ cho nên chꢌng ta cần phải biết  
một số chuẩn mꢓc phát âm tên riêng và phꢇ danh tiếng Nga. Trong chꢁc năng xưng hô,  
khi nꢂi chuyện tên người Nga và phꢇ danh đưꢅc rꢌt gọn (nghꢑa là rꢌt gọn nguyên âm cuối  
hoꢈc phần cuối cꢏa tꢀ). Ví dꢇ: rꢌt gọn tên riêng Петя – Петь! Наташа –  
Наташ!Tương tꢓ, phꢇ danh cꢋng đưꢅc phát âm rꢌt gọn (rꢌt bỏ nguyên âm hoꢈc vài ba  
âm ở giữa tꢀ).Ví dꢇ: Анна Ивановна – Анн Ванн, Пётр Александрович – Пёт Саныч.  
2.2.2. So sánh cách xưng hô với người thân trong tiếng Nga và tiếng Việt  
Chꢌng ta đã phân tích đối chiếu cách xưng hô với người quen biết trong giao tiếp tiếng  
Nga và tiếng Việt bꢐng tên và phꢇ danh. Cách gọi tên những người thân thiết trong gia  
đình khi xưng hô cꢋng cꢂ những nét đꢈc biệt: trong tiếng Việt đꢂ là dꢎng tꢀ thân tộc như  
ba, tía; mẹ , má, bầm, u…, tương tꢓ trong tiếng Nga là các tꢀ: мать, мама, мамочка  
(mẹ); отец, папа, папочка (bố).  
Trong giao tiếp sinh hoạt hꢐng ngày ở gia đình cách xưng hô мать, отец ít khi gꢈp đối với  
những người con đã lớn tuổi. Các tꢀ xưng hô này chꢍ đưꢅc sử dꢇng khi câu chuyện sẽ nꢂi  
cꢂ thꢊ mang tính chꢃt nghiêm trọng. Trái lại cách xưng hô мать, отец đưꢅc trẻ nhỏ (đꢈc  
biệt là các bé gái) sử dꢇng thường xuyên. Tuy nhiên cách xưng hô мать, отец cꢋng còn  
96  
VŨ YẾN SƠN  
tꢎy thuộc vào tꢀng gia đình Nga. Cꢂ những gia đình cả những người con còn bé cꢋng như  
lớn tuổi sử dꢇng. Ở đây còn cꢂ cách xưng hô bꢐng мама, папа : cách này giống như trường  
hꢅp dꢎng tên riêng, khi giao tiếp cꢋng bꢆ rꢌt gọn: мама – мам, папа – пап.  
Khi xưng hô với bố, mẹ hình thꢁc giao tiếp bꢐng “ты” (ngôi thꢁ hai số ít) thường đưꢅc  
dꢎng đꢊ chꢍ quan hệ thân mật gần gꢋi. Tuy nhiên, hiện nay ở một số vꢎng nông thôn Nga  
còn sử dꢇng cách xưng hô với bố mẹ bꢐng “вы” (ngôi thꢁ hai số nhiꢄu) đꢊ nhꢃn mạnh  
thái độ đꢈc biệt tôn trọng với bố, mẹ.  
Các tꢀ мама, папа trong giao tiếp cꢋng mang các hậu tố giảm nhẹ - âu yếm. Ví dꢇ: мама  
– мамочка – мамусенька – мамулечка, папа – папочка – папусенька – папулечкаю.  
Những tꢀ дедушка (ông), бабушка (bà) cꢋng cꢂ chꢁc năng xưng hô trong giao tiếp đối  
với người thân. Trong giao tiếp các tꢀ này cꢋng mang hậu tố giảm nhẹ - âu yếm Бабушка  
– бабулечка – бабуленька , Дедушка – дедулечка – дедуленька. Những người cháu lớn  
cꢂ thꢊ gọi ông mình bꢐng дед còn các cháu nhỏ gọi ông mình bꢐng деда. Khác với tiếng  
Việt cách xưng hô tiếng trong Nga không cꢂ kết hꢅp ông nội, ông ngoại, bà nội, bà ngoại.  
Khi cꢂ hai ông và hai bà (nội và ngoại) theo nghi thꢁc lời nꢂi Nga phân biệt bꢐng cách  
gọi tên riêng cꢂ kꢉm trước các tꢀ деда và баба. Ví dꢇ: Баба Вера! (Bà Vera!), Деда  
Вася! (Ông Vaxia!)  
Cách xưng hô này đưꢅc sử dꢇng với tꢃt cả các thành viên khác trong gia đình như: сын –  
сынок (con trai), дочь – дочка (con gái), внук – внучка (cháu trai).  
Cách xưng hô trong tiếng Nga với các tꢀ дядя (chꢌ, bác), тётя (cô, dì) thường đưꢅc  
dꢎng trong ba trường hꢅp: đꢊ gọi cô chꢌ ruột – anh chꢆ em ruột cꢏa bố hoꢈc mẹ. Trong  
đời sống hꢐng ngày cꢏa người Nga kiꢊu xưng hô này thường là kết hꢅp cꢏa các tꢀ дядя,  
тётя với tên riêng. Ví dꢇ: Дядя Ваня! (Chꢌ Vanhia!), Тётя Таня! (Cô Tanhia!)  
Ngoài ra, trẻ em mẫu giáo và học sinh lớn, nhỏ cꢋng dꢎng cách gọi này đꢊ xưng hô với  
người lớn tuổi không cꢂ quan hệ họ hàng. Cuối cꢎng cách xưng hô дядя, тётя đưꢅc sử  
dꢇng gọi người lớn trong lꢑnh vꢓc dꢆch vꢇ cꢂ quen biết với gia đình: hộ lꢔ trong bệnh  
viện, gác cổng, bảo vệ trường học,…  
Tꢂm lại cách xưng hô với người quen biết trong giao tiếp Nga chꢏ yếu dꢎng tên riêng với  
các phương tiện ngôn ngữ mang hậu tố giảm nhẹ - âu yếm đꢂ là điꢊm khác biệt lớn nhꢃt  
với tiếng Việt chꢏ yếu dꢎng các dạng tꢀ thân tộc xưng hô biꢊu hiện mối quan hệ gꢒn kết,  
nꢈng nghꢑa tình trong cộng đồng xã hội.  
3. KẾT LUẬN  
Nghi thꢁc lời nꢂi là phạm trꢎ quan trọng trong dạy thꢓc hành tiếng cho tꢃt cả các sinh  
viên học ngoại ngữ (trong đꢂ cꢂ tiếng Nga và tiếng Việt), bởi trong mỗi nghi thꢁc lời nꢂi  
đꢄu chꢁa đꢓng các đꢈc trưng ngôn ngữ và văn hꢂa cꢏa mỗi dân tộc.  
Tꢀ xưng hô là thành tố quan trọng cꢏa lời nꢂi. Việc sử dꢇng tꢀ xưng hô cꢂ tính quyết  
đꢆnh hiệu quả cꢏa một cuộc giao tiếp.  
CÁCH XƯNG HÔ TRONG NGHI THỨC LỜI NÓI TIẾNG NGA…  
97  
Nhân tố ảnh hưởng đến sꢓ lꢓa chọn dạng thꢁc giao tiếp cꢏa tꢀ xưng hô trong tiếng Nga  
và tiếng Việt hoàn toàn không giống nhau: trong tiếng Nga quan hệ giữa vai trao và vai  
nhận bꢆ chi phối bởi quan hệ xa và mối quan hệ gần; còn trong tiếng Việt mối quan hệ ꢃy  
bꢆ chi phối bởi quan hệ tôn ty, huyết thống, hôn nhân.  
Trong tiếng Nga tꢀ xưng hô chꢏ yếu đưꢅc biꢊu đạt bꢐng danh tꢀ tên riêng, còn trong tiếng  
Việt chꢏ yếu bꢐng danh tꢀ xưng hô đưꢅc chuyꢊn hꢂa tꢀ các danh tꢀ thân tộc.  
Các dạng thꢁc xưng hô trong tiếng Nga và tiếng Việt cꢂ những điꢊm giống nhau, nhưng  
khác nhau cơ bản vꢄ hình thái tꢀ. Trong tiếng Nga số lưꢅng tꢀ hô gọi nhiꢄu hơn tiếng  
Việt nhờ phương thꢁc cꢃu tạo tꢀ, còn trong tiếng Việt tꢀ hô gọi chꢏ yếu nhờ phương tiện  
tꢀ vꢓng là tꢀ đồng nghꢑa. Và chính điꢊm khác nhau cơ bản này đã làm cho sinh viên Việt  
Nam mới đầu học tiếng Nga và sinh viên Nga mới học tiếng Việt gꢈp nhiꢄu khꢂ khăn  
trong việc lꢓa chọn và sử dꢇng đꢌng các dạng thꢁc hô tꢀ.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Đꢁc Dân (2001), Ngữ dꢀng học, TP. Hồ Chí Minh: NXB Giáo dꢇc.  
[2] Trần Ngọc Thêm (2006), Văn hꢁa giao tiếp và nghệ thuꢂt ngôn từ, NXB TP. Hồ Chí  
Minh  
[3] Акишина А.А., Формановская Н.И. (2006), Русский речевой этикет, М., изд.  
Русский язык.  
[4] Гольдин В.Е. (1987), Обрашение: Теоретические проблемы, изд. Сатаров.  
[5] Костоморов В.Г. (1996), Язык и культура, М.  
Title: COMPARING THE VOCATIVE WAYS OF SPEAKING RITUALS BETWEEN  
RUSSIAN AND VIETNAMESE  
Abstract: Vocative words are important elements in Russian and Vietnamese speech etiquette.  
Comparing the vocative way of ritual of speaking Russian with speaking Vietnamese at the  
linguistic and cultural level contributes to improving the effectiveness of teaching rituals in two  
languages.  
Key words: Vocative words, speech etiquette.  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 14580 Free
Bạn đang xem tài liệu "So sánh cách xưng hô trong nghi thức lời nói Tiếng Nga với Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfso_sanh_cach_xung_ho_trong_nghi_thuc_loi_noi_tieng_nga_voi_t.pdf