Nghiên cứu tổng hợp hệ vật liệu Zeolite X biến tính AG⁺, BA²⁺ ứng dụng chế tạo bộ lọc khử muối biển

Nghiên cứu khoa học công nghệ  
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP HỆ VẬT LIỆU ZEOLITE X BIẾN TÍNH  
Ag+, Ba2+ ỨNG DỤNG CHẾ TẠO BỘ LỌC KHỬ MUỐI BIỂN  
Nguyễn Văn Tuấn, Tô Văn Thiệp, Tô Lan Anh, Nguyễn Thị Minh Nguyệt,  
Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Khánh Hoàng Việt*  
Tóm tắt: Bài báo này giới thiệu quá trình tổng hợp hệ vật liệu Zeolite X biến tính  
với ion Ag+, Ba2+ có khả năng loại bỏ muối biển, ứng dụng trong chế tạo bộ lọc khử  
muối tạo nước ngọt từ nước biển. Hàm lượng Ag+, Ba2+ hấp phụ trong zeolite sau  
khi tối ưu quá trình biến tính lần lượt là 36,99 % và 3,97 % khi phân tích bằng phổ  
tán sắc năng lượng tia X (EDX). Hệ vật liệu Zeolite - Ag+- Ba2+ được tổng hợp có  
khả năng xử lý nước biển có độ mặn 25 ‰ xuống 2,2 ‰ trong thời gian khhoảng 60  
phút. Từ những kết quả đạt được, hệ vật liệu này sẽ tiếp tục được nghiên cứu, hoàn  
thiện, tối ưu về thành phần và tỉ lệ vật liệu, ứng dụng để chế tạo bộ lọc khử muối  
biển sử dụng cho các lực lượng quân đội trong điều kiện hoạt động độc lập, làm  
nhiệm vụ trên biển dài ngày.  
Từ khóa: Bộ lọc khử muối biển; Zeolite; Tác chiến trên biển.  
1. MỞ ĐẦU  
Tác chiến trên môi trường biển đảo là hoạt động mang tính đặc thù của nhiều lực lượng  
trong quân đội. Trong quá trình làm nhiệm vụ dài ngày trên biển, các lực lượng này phải  
đối mặt với những tình huống chứa nhiều yếu tố rủi ro như thiếu nước uống và thực phẩm  
làm ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng. Do đó, bộ đội cần được trang bị các thiết bị  
thiết yếu sử dụng trong các trường hợp khẩn cấp hay trong trạng thái cần cứu sinh. Khi  
hoạt động trên biển bị thiếu nước, bộ đội không thể uống nước biển vì nước biển có nồng  
độ muối cao làm mất cân bằng điện giải của cơ thể. Do đó, việc trang bị một bộ lọc có khả  
năng loại muối từ nước biển tạo nước ngọt cho bộ đội sử dụng trong quá trình làm nhiệm  
vụ dài ngày trên biển thực sự cần thiết và có ý nghĩa. Bộ lọc này cần có cấu tạo gọn nhẹ,  
có tính cơ động cao, có khả năng xử lý nhanh trong việc loại bỏ muối, cặn bẩn và tạo ra  
nước sạch, an toàn khi uống. Trên thế giới, đã có một số sản phẩm có tác dụng loại muối  
nước biển như HydroPack, SeaPack, LifePack™, X-Pack™, tuy nhiên, các sản phẩm này  
có giá thành cao và đòi hỏi thời gian lọc kéo dài từ 6-8 giờ, cho 500mL nước lọc có thể sử  
dụng được. Bộ trang bị cơ số cá nhân đảo chìm đang sử dụng bộ lọc nước Seapack có khả  
năng lọc nước khá tốt tuy nhiên thời gian lọc kéo dài (lọc 500mL nước biển trong 5 giờ),  
trọng lượng mang vác khá lớn (1,6 kg khi không lọc nước và 2,6 kg khi lọc nước).  
Hiện nay, có thể sử dụng rất nhiều phương pháp để loại muối tạo nước ngọt từ nước  
biển như phương pháp sử dụng nhiệt, màng lọc, thẩm thấu ngược, điện thẩm tách, trao đổi  
ion hay sử dụng các vật liệu hấp phụ ion...[1, 2, 12, 14]. Trong đó, phương pháp sử dụng  
vật liệu zeolite có khả năng trao đổi và hấp phụ ion là phương pháp đơn giản, chi phí thấp  
và cho hiệu quả cao trong thời gian ngắn mà không cần đến các thiết bị hiện đại, phù hợp  
khi cần loại muối biển khẩn cấp. Zeolite là hợp chất vô cơ dạng aluminosilicat tinh thể  
-
được hình thành từ mạng lưới các tứ diện SiO4 liên kết trong không gian ba chiều tạo  
thành khối đa diện, với các lỗ xốp trật tự có khả năng trao đổi cation và hấp phụ đặc biệt  
[8]. Đối với vật liệu zeolite có cấu trúc dạng Sodalite, mức độ trao đổi ion giảm theo tứ tự  
Ag+ > Na+, Li+, K+. Ở dạng Faujasite, mức độ trao đổi ion giảm giữa các kiềm thổ theo thứ  
tự Ba2+ > Sr2+ > Ca2+ > Mg2+. Mức độ trao đổi ion cũng phụ thuộc vào nồng độ ion trong  
dung dịch trao đổi và hóa trị của cation trao đổi. Đối với các cation hóa trị như nhau, mức  
độ chọn lọc ion phụ thuộc và bán kính ion hidrat hóa [10]. Dựa trên những tính chất đặc  
trưng đó, zeolite đã được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực như xử lý chất thải, nước  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 - 2018  
309  
Hóa học – Sinh học – Môi trường  
thải, lọc nước và khí, công nghiệp xây dựng [7, 8]. Trên thế giới, đã có một số công trình  
nghiên cứu về khả năng loại muối biển của hệ vật liệu zeolite [8, 10, 11, 13]. Phương pháp  
này cũng đã được sử dụng trong chế tạo bộ kit khử muối biển MK-2 của quân đội Mỹ với  
hàm lượng Cl- giảm từ trên 24.000 ppm xuống 2750 ppm, SO42- giảm từ 2350 ppm xuống  
1350 ppm. Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu sử dụng vật liệu Zeolite trong xử lý  
nước biển còn hạn chế, phần lớn quá trình xử lý nước mặn được tiến hành theo nguyên lý  
lọc màng hay điện thẩm tách [4-6]. Do đó, trong nghiên cứu này, chúng tôi đã thử nghiệm  
tiến hành tổng hợp hệ vật liệu Zeolite X biến tính ion Ag+ và Ba2+ có khả năng loại muối  
biển, ứng dụng chế tạo bộ lọc khử muối biển sử dụng cho bộ đội khi hoạt động độc lập trên  
biển trong thời gian dài hoặc trạng thái cần cứu sinh.  
2. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Nguyên liệu và hóa chất nghiên cứu  
- Nguyên liệu: Nước biển Nam Định có độ mặn 25 ‰.  
- Hóa chất: Na2SiO3, AgNO3, K2Cr2O4, NaCl, Al2O3, Ba(OH)2, HNO3, NaOH, CaCO3  
của các hãng Sigma, Merck, BioBasic...  
2.2. Thiết bị, dụng cụ  
- Các thiết bị thí nghiệm được sử dụng chủ yếu như: Cân phân tích Mettler Toledo ME  
204E (Thụy Sỹ), tủ sấy Memert UNB500 (Đức), máy đo pH Mettler Toledo S220-K, máy  
khuấy từ gia nhiệt Cole Parmer EW-03407-15 (Malaysia), máy đo độ mặn RHS-10 (Mỹ).  
2.3. Phương pháp nghiên cứu  
2.3.1. Phương pháp tổng hợp Zeolite X  
Zeolite X được tổng hợp dựa trên phương pháp của H. Robson (2001) [9]. Tiến hành  
cân và hòa tan 10g NaOH với 10g nước cất, sau đó thêm vào 9,75 g Al2O3, khuấy tan hoàn  
toàn. Thêm 20,25 ml nước cất vào hỗn hợp thu được dung dịch 1. Thêm 21,97 g dung dịch  
Na2SiO3 vào dung dịch 1. Khuấy hỗn hợp vừa trộn trong 30 phút để có được một hỗn hợp  
đồng nhất. Tiến hành kết tinh thủy nhiệt ở 100°C trong vòng 8 giờ liên tục. Kết thúc phản  
ứng, lọc lấy phần chất rắn vả rửa bằng nước cất hai lần cho đến khi pH nước rửa = 7. Thu  
gom mẫu, tiến hành sấy khô và nghiền mịn phần sản phẩm rắn thu được. Hình dạng tinh  
thể tạo thành được xác định qua ảnh chụp SEM và thành phần zeolite được phân tích bằng  
phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX). Bên cạnh đó, sản phẩm tạo thành còn được kiểm tra  
tỉ lệ Si/Al, với zeolite X có hàm lượng Si thấp cho tỉ lệ Si/Al từ 1-1,5.  
2.3.2. Biến tính Zeolite với Ag+ và Ba2+  
Zeolite X sau khi tổng hợp được bổ sung vào dung dịch AgNO3 cho quá trình biến tính,  
hỗn hợp được khuấy bằng máy khuấy từ trong 4 giờ ở nhiệt độ phòng. Sau đó, lọc thu sản  
o
phẩm trên phễu lọc Bucner và sấy khô ở nhiệt độ 90 C trong 4 giờ, thu được sản phẩm  
dạng bột. Zeolite biến tính Ag+ tiếp tục được sử dụng cho quá trình biến tính với Ba2+, sử  
dụng dung dịch Ba(OH)2 1M. Thành phần hệ vật liệu zeolite sau khi biến tính được xác  
định qua kỹ thuật phân tích SEM/EDX.  
2.3.3. Tối ưu nồng độ Ag+ và Ba2+ biến tính  
Nồng độ Ag+ và Ba2+ hấp phụ trong zeolite sau khi biến tính có ý nghĩa quyết định đến  
khả năng loại muối nước biển. Lượng 20 g zeolite X được biến tính với dung dịch AgNO3  
2M có thể tích khác nhau: 10 mL, 15 mL, 20 mL, 25 mL. Hàm lượng Ag+ (%) trong  
zeolite X sau khi biến tính được xác định bằng kỹ thuật phân tích SEM/EDX, từ đó lựa  
chọn được thể tích AgNO3 2M tối ưu. Sau đó, zeolite biến tính Ag+ tiếp tục được biến tính  
với dung dịch Ba(OH)2 1M với các thể tích lần lượt là 3 mL, 5 mL, 7 mL để xác định hàm  
lượng Ba2+ hấp phụ trong zeolite ở mỗi trường hợp, từ đó lựa chọn được thể tích Ba(OH)2  
310 N. V. Tuấn, …, N. K. H. Việt, “Nghiên cứu tổng hợp hệ vật liệu … bộ lọc khử muối biển.”  
Nghiên ccứu khoa học công nnghhệ  
1M tối  
(w/w) đ  
ư
ểể  
ư
u. Than hoạt tínhh đ  
hấp phụ các tạp cchấ  
nh giá hả năng xxử  
quá trình xử lý nư  
ư
tt  
ư
ợc bổ s  
bẩn, làm trong n  
ý nước biển của h  
c biển bằng hệ  
n sẽ tra  
cation Ag+, Ba2+ khi giải phóng trong nước sẽ pphản ứng vớ  
các gốc Cl-, SO4 - tạo kết ttủa AgCl, Ba  
SO4, các gốc muối s bị loại ỏ, pha lỏỏng còn lại l  
nước ng t.  
Một ượng 90 g Zeolitee đ  
‰.Tiến hành đá h giá kh  
các thời điểm từừ 0  
194:1996, ISO 9229  
c biển RHS-10. MMẫ  
Ag+, Ba2+  
và zeollite chỉ biến  
u
ng vào zeolite X sau khi biế  
n
tính theeo  
lý.  
ttỉ lệ 1: 400  
ưư  
ớc trong quáá trình x  
ửử  
2.3.4. Đ  
á
k
ll  
ệ
vật liệu  
Tron  
gg  
ớớ  
vv  
ật liệu Zeollite X biế cc  
ến tính Agg+, Ba2+, cá  
+
cation  
N
Na+, Mg2+, Ca2+ troong nước biể  
ể
oo  
đổi và thay thế cho các catioon  
AA  
g+, Ba2  
hấp phụ vào trongg zeolite. Cá  
c
c
ii  
àà  
2
a
ẽ
bb  
ọọ  
l
ư
ư
ợc bổ sung vào c  
ăng loại muối bi  
100 phút. Hàm l  
:1989 và độ mặn đồng thời được kiể  
ố
c thủy tinh có chứa  
n qua sự giảm hàm  
ượng Cl- trong nước được xáác  
tra bằng  
ử dụng zzeo  
5
00 mL nnư  
ớ
ớ
c biển 2  
ong nướ  
ịnh bằn  
áy đo đ  
ite khôn  
55  
cc  
gg  
ộộ  
n
h
ả
ả
nn  
ể
ể
l
ượng Cl--  
t
r
r
biển sa  
TCVN  
mặn nư  
biến tín  
u
-
-
ư
đ
đ
6
6
7
7
m
m
g
m
m
ll  
ớ
ớ
uu  
kiểm chứng đượ  
cc  
tiến hành tương tự,  
ss  
gg  
hh  
a
tt  
ính Ag+.  
3
. KẾT  
Q
Q
UẢ  
3.1. Tổ  
Zeol  
thành (  
n
n
g hợp Z  
te sau quá trình tổổng hợp đượ  
ình 1).  
eeolite X  
i
i
c
chụp ả  
n
n
h SEM để xxác định hình dạngg tinnh thể tạoo  
hh  
Hìn  
h
1. Ảnh chụp SEMM c  
sau khi tổng hợ  
uả ảnh SSEM của mmẫ  
ớc hạt đồng đều trrun  
thu được rất rõ né  
ền của các mẫu kkhá bằng phẳng, khô  
được có độ tinh t ể cao (hìình 2). Thàn phần k  
ủ
ủ
a zeolite  
X
Hình 2. Ảnhh phân tí  
c
h EDX ccủa zeolite  
ổng hợp.  
hợp đượợc  
của mẫuu c  
chính Na, Oxi, Si, Al có cưườn  
g lẫn pha ạ, chứn tỏ vật liiệu tổng hợp  
ối lượng (%) của các nguyên ttố xi, Natri  
33.05, 16.57, 22.38, 28. Bên ccạ h đó, tỉ l  
g khoảng từừ 1,0 đến 1,5 chứngg t rằng vậ  
ng định, zeoolite X đ được tổnng ợp thàn  
chế tạo bộ lọc khử uối biển.. C c chỉ tiê  
olite X tổổng hợp được tóm tắt ở bảng 1.  
p
p
.
X
sau khi  
tt  
Kết  
qq  
u
u
vật liệu chế tạo  
bình khoảng 2 µm. Quan sát phổ ED  
với các đám ph  
c
c
ho thấy, vậ  
t
liệu tổn  
g
g
c
ó
ó
g
g
c
ó 6 cạnh  
thể thấy,  
độ cao,,  
,,  
kích th  
ư
g
g
X
các pea  
kk  
t
t
ổổ  
đường  
nn  
n
ll  
gg  
h
h
hh  
O
O
,,  
ệệ  
tt  
hh  
Nhôm,  
Si/Al c  
S
ủủ  
S
ilic trong zeolite XX t  
a sản phẩm tạo thààn  
ổ
ổ
ng hợp lần lượt l  
àà  
n
n
h
h
là 1,206 nằm tro  
n
n
ỏ
ỏ
liệu chế tạo được là zeolitee X. Do đó, có thể kh  
công ch quá trì h biến tínnh  
với Ag+ và Ba2+  
g của z  
ẳ
ã
ã
h
h
o
n
v
vàà  
mm  
á
á
uu  
chất lượ  
n
e
Bảng  
1. Bảng chỉ tiêu ch  
ấ
ấ
t lượng củủa Zeolite X..  
STT  
1
Tên cchỉ tiêu  
Mààu ắc  
Hìnhh d ng  
Tỷ trọ  
iện tích bbề  
Đ
ơn vị  
-
Kết quuả  
Màu trắắng  
s
s
2
3
4
ạ
ạ
-
-
Bột, xốp mịn  
n
n
n
g
2,57  
350  
D
m
m
ặt riêng  
m2/g  
u
Tạp chí NNghiên cứu KH&CNN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 - 2018  
3111  
Hóa học – Sinh học  
–
MMôi trường  
5
6
7
Khối lượng zzeo  
Hiệu s  
Dạng tin  
rình biếnn t  
l
uu  
hh  
l
ite thu được  
ất  
thể  
nh Zeolite X với  
dung dịch AgNO3 2M với cá  
hân tích EDX cho thấy, hàm lượng Ag+ hấp phụ tron  
tăng khi tăng thể tích dungg dị h AgNO3 2M sử ụng (hình 3, hình 4) Tuy nhiêên, từ sau th  
tích 15 mL, hà , chúng tôi lựa chọ thể tíc  
lượng AAg++ tăng khhông đán  
AgNO3 2M là 15 mL cho qqu trình biến tính ze ành các ghiên cứứu iếp theo.  
g
%
-
3,16  
35,2  
TTinh thể 66 cạnh  
ệu  
3.2. Tối ưu quá  
t
íí  
AA  
g+ và Ba2+  
Zeol  
ml, 20  
i
mm  
i
te được biến tính vvớ  
i
i
c
thể tích lần lượt llà: 10 ml, 1  
55  
l, 25 mL. Kết quảả p  
h
n
g zeolitee  
cc  
d
.
ểể  
hh  
m
gg  
kể. Do đ  
lite để tiến  
ó
c
h
n
n
2
áá  
o
h
n
tt  
Hìn  
nh 3. Hàm lượng AAg+ hấp phụ  
ác thể tích AgNO3 2M khác nhau.  
t
rong zeo  
l
ite sau quá ttrình biếnn tính khi sử dụng  
c
c
(A)  
(BB)  
(
D
AA  
D
)
(C)  
Hình 4. Ảnh EED  
X
X
của Zeollite X biế  
n
n
tính với duung dịch  
gNO3 2M  
M
với các thể tích khác nhau.  
312  
N
N
. V. Tuấn, …, N. K.. H  
.
.
Việt, “Nghiên cứu tổng hợp hệ vật liệu  
……  
m
bộ lọc khhử muối biển..”  
Nghiên ccứu khoa học công nnghhệ  
A. Ze  
B. Ze  
C. Ze  
D. Ze  
te X tiếp tục đượợc biến tínhh đồng t  
Ba(OH)22 1M thể tích lần lưượt là 3 mL, 5 mL, 7  
Bảng 2. Thhàn phần khối lượng Ag và Ba s  
hể tích Ba  
mL  
o
o
lite X biến tính v  
lite X biến tính v  
lite X biến tính v  
lite X biến tính v  
ớới 10 ml AgNO3 2M  
o
o
ớ
i 15 ml AgNO3 2M  
o
o
ớới 20 ml AgNO3 2M  
oo  
ớ
ớ
i 25 ml AgNO3 2M  
ời với 15 mmL AgNO3  
L.  
Zeol  
i
i
h
m
O
2M vvà ddung dịchh  
hh  
a
u quá trì  
n
h biến tínnh Zeolite X  
.
ượng Ag+  
n tính (%)  
Hà  
sau  
mm  
lượng BBa2+  
+
SS  
TT  
T
(
(
OH)2,  
Hàm  
l
m
sau bi  
ế
b
b
iến tính  
(%%)  
1
2
3
3
3
3
3
6,55  
6,99  
37  
2,04  
3,97  
3,97  
5
5
77  
Hình 5. Ảnh chụp SEM Zeeoli  
t
t
e X biến tính  
H
H
ình 6. Ảnh phân tíc  
h
h
a
Z
EDX của Zeolite X  
Ag+, Ba2++  
.
.
biến tính  
A
Ag+, Ba2.  
+
Từ ả  
zeolite  
(hình 5)  
định, ze  
tích Ba  
(bảng 2  
n
n
h chụp SEM hệ vvật liệu zeoliite sau biếến tính có t ể thấy, hình dạngg c  
không còn được rõ nét vì đã có sự x  
uất hiện của Ag+, Ba2 trong cáác  
Ba2+ xuất hiện rõ r  
Các pea ng khi phân tích ED , do đó, ccó  
của Ag++  
lite X đã được biếến ính thành công v  
ới Ag+, Ba2+ (hình 6). Bên cạnhh đó, với th  
OH)2 1 là 5 mLL, h ợc hấp phụ vào zeol te cao nhhất là 3,97  
m lượng Ba2+  
. Như vậ ên cứu này, 15 m AgNO3 2M và 5mL Ba(OH)22 1 được s  
dụng để biến tín olite X cho quá trình tổng hợp hệ vật liệu có kkhả năng loạ  
h
á
á
c tinh th  
ao quả  
hể khẳngg  
ểể  
nn  
+
+
X
X
u
m
m
.
o
k
,
B
à
à
XX  
t
t
t
t
ớ
ểể  
%%  
ửử  
(
(
M
à
à
đ
ư
ư
i
)
y, trong nngh  
i
i
LL  
M
M
h
với 10 gg z  
e
e
ii  
muối bi  
ể
ể
n.  
3.3. Đá  
n
h giá k  
h
ả năng x  
x
ử
ử l  
ý
ý
nước biển của  
ợp được đánh gi  
ặn trong thời gia  
eolite X không bi  
n tính k  
áng kể sau thời g  
g 3,5 ‰ trong th  
ử lý nướ biển tốt nhất với độ mặn nướ  
ng 2,2 ‰ sau thời gian 60 phúút. Từ sau thời điểmm 6  
y đổi kh ng đáng kể (hình 7). Do đó, ó thể khhẳn  
biến tí u quả loạại  
h Ag+, Ba2+ bước đầu cho hi  
h
h
ệ vật liệu  
khả năng loại muối nước biểển  
xử lý 0-100 phút. ẫu kiểmm c  
n tính và zeolite chỉ biến tính  
ông có khả năng x lý nước bi  
an 100 phú . Với ze lite chỉ bbiế  
i gian 100 hút. Hệ ật liệu Zeeol  
biển giảảm hơn 50  
phút, đ  
định, h  
uối biểnn  
Hệ  
vv  
ật liệu sau khi tổnng  
h
h
á
á
b
b
ằng các  
hh  
xác địn  
hh  
sự thay đổi của đđộ  
đồng thời, sử dụnng  
m
m
n
ếế  
M
M
h
hứng đượcc  
tiến hàn  
h
z
z
Ag  
g.  
Kết  
q
q
uả cho t  
c biển g  
h
i
n
ấy, zeoliite không bi  
ảm khônng  
giảm xuuố  
tính Ag++, Ba2+ cho hiệu quuả  
sau 20 hút đầu, từ 25 ‰ xxu  
mặn củ nước bi n có sự th  
vật liệu tổng hợ từ zeolitte  
ế
h
ử
ử
ể
n
n
i
i
ể
n, với đ  
tính Ag++  
te X biế  
ộộ  
mặn nư  
ớớ  
đ
đ
i
i
t
p
t
o
o
độ mặn nước biể  
n
n
ờờ  
v
v
nn  
%%  
ộộ  
x
x
c
cc  
p
ố
ố
0
0
a
ể
p
a
a
ô
n
c
ệệ  
g
g
ệệ  
X
X
B
m
m
u
Tạp chí NNghiên cứu KH&CNN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 - 2018  
3133  
Hóa học – Sinh học – Môi trường  
tương đối tốt. Hệ vật liệu sẽ tiếp tục được tiến hành các nghiên cứu tối ưu về khối lượng  
vật liệu sử dụng, độ mặn nước biển thích hợp cho quá trình xử lý để hoàn thiện và chế tạo  
bộ lọc khử muối biển.  
4. KẾT LUẬN  
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tổng hợp thành công vật liệu zeolite X với kích  
thước hạt trung bình 2 µm. Zeolite X được biến tính với ion Ag+, Ba2+ cho hệ vật liệu có  
khả năng loại muối trong nước biển. Với khối lượng 10 g zeolite, thể tích dung dịch  
AgNO3 2M và thể Ba(OH)2 1M lần lượt là 15 ml và 5 mL là tối ưu cho quá trình biến tính,  
hàm lượng ion Ag+, Ba2+ hấp phụ trong zeolite lần lượt là 36,99 % và 3,97 % khi phân  
tích bằng phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX). Hệ vật liệu tổng hợp có khả năng xử lý  
nước biển có độ mặn giảm từ 25,0 ‰ xuống 2,2 ‰ trong thời gian 60 phút. Từ những kết  
quả đạt được, hệ vật liệu sẽ tiếp tục được nghiên cứu, hoàn thiện về thành phần và tỉ lệ các  
vật liệu, nhằm chế tạo bộ lọc khử muối biển sử dụng cho các lực lượng quân đội trong  
điều kiện hoạt động độc lập trên biển hoặc trong các tình huống khẩn cấp cần cứu sinh.  
30  
Độ mặn  
Độ mặn  
Độ mặn  
25  
20  
15  
10  
5
0
0
20  
40  
60  
80  
100  
Thời gian xử lý (phút)  
Hình 7. Đánh giá khả năng loại muối của hệ vật liệu zeolite.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Amy G., Ghaffour N., Li Z., Francis L., Linares R. V., et al. “Membrane-based  
seawater desalination: Present and future prospects,” Desalination, 2017.  
[2]. Bórquez R., Ferrer J. “Seawater desalination by combined nanofiltration and ionic  
exchange,” Desalin. Water Treat, 2016.  
[3]. Cotruvo J., Fawell J., Cunliffe D., Voutchkov N., Payment P., et al. "Desalination  
Technology: Health and Environmental Impacts". 2010.  
[4]. Hồ Ngô Anh Đào, “Công nghệ điện thẩm tích trong xử lý nước mặn,” Khoa học và  
Ứng dụng, vol. 14–15, pp. 38–40, 2011.  
[5]. Phạm Văn Hoàn Trần Thị Thanh Khương “Công nghệ khử mặn hiệu quả cấp nước  
sinh hoạt cho các cụm dân cư nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long,” Can Tho Univ.  
J. Sci., vol. 45, p. 33, 2016.  
[6]. Lê Trường Giang, Đào Minh Châu, Nguyễn Ngọc Tùng, “Ứng dụng màng chưng cất  
chân không nhằm tối ưu hóa quá trình khử mặn nước biển”, Tạp chí phân tích Hóa,  
Lý và Sinh học, vol. 4, pp. 96–102, 2015.  
[7]. Margeta K., Logar N. Z., Šiljeg M., Farkaš A. “Natural Zeolites in Water Treatment  
– How Effective is Their Use”, 2013.  
314 N. V. Tuấn, …, N. K. H. Việt, “Nghiên cứu tổng hợp hệ vật liệu … bộ lọc khử muối biển.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
[8]. Ozdemir O. D., Pişkin S. “Zeolite X Synthesis with Different Sources,” Int. J. Chem.  
Environ. Biol. Sci, 2013.  
[9]. Robson H., Lillerud K. P. Verified Syntheses of Zeolitic Materials, 2001.  
[10]. Von-kiti E, “Synthesis of zeolites and their application to the desalination of  
seawater", 2012.  
[11]. Wajima T., Shimizu T., Yamato T. “Removal of NaCl from seawater using natural  
zeolite,” Toxicological & Environmental Chemistry pp. 37–41, 2010.  
[12]. WHO, “Desalination for Safe Water Supply- Guidance for the Health and  
Environmental Aspects Applicable to Desalination,” Public Heal. Environ. World  
Heal. Organ. Geneva 2007 World Heal., p. 173, 2007.  
[13]. Wibowo E., Sutisna, Rokhmat M., Murniati R., Khairurrijal, et al. “Utilization of  
Natural Zeolite as Sorbent Material for Seawater Desalination,” in Procedia  
Engineering, 2017.  
[14]. Zhou D., Zhu L., Fu Y., “Development of lower cost seawater desalination processes  
using nanofiltration technologies - A review,” Desalination. 2015.  
ABSTRACT  
SYNTHESIS OF ZEOLITE X ION-EXCHANGED WITH Ag+, Ba2+  
FOR SEAWATER DESALINATION  
This article reported a process to synthesis of zeolite X ion-exchanged with Ag+,  
Ba2+ material and its application for seawater desalination. Under optimized  
conditions, the contents of Ag+, Ba2+ in Zeolite X is 36,99 % and 3,97 % by energy-  
dispersive X-ray spectroscopy (EDX) analysis. This materials shows the high  
efficiency of treatment seawater with the salility of seawwater reduced from 25 to  
2,2 ‰ after 60 minutes. The seawater desalination capacity of Zeolite X ion-  
exchanged Ag+, Ba2+ material will be continued to study for manufacturing the  
desalter kit to provide acceptable emergency drinking water.  
Keywords: Zeolite desalination filter; Sea battle.  
Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018  
Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018  
Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018  
Địa chỉ: Viện Công nghệ mới/Viện Khoa học và Công nghệ quân sự.  
* Email: [email protected].  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 - 2018  
315  
pdf 7 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 15840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu tổng hợp hệ vật liệu Zeolite X biến tính AG⁺, BA²⁺ ứng dụng chế tạo bộ lọc khử muối biển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_tong_hop_he_vat_lieu_zeolite_x_bien_tinh_ag_ba_un.pdf