Nghiên cứu điều chế viên nang Epoxy kích thước micromet ứng dụng trong chế tạo sơn tự lành

Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ VIÊN NANG EPOXY KÍCH THƯỚC  
MICROMET ỨNG DỤNG TRONG CHẾ TẠO SƠN TỰ LÀNH  
Trần Phương Chiến1*, La Thị Thái Hà2, Nguyễn Đình Chinh1  
Tóm tắt: Chống ăn mòn kim loại luôn là nhiệm vụ thiết yếu nhằm nâng cao tuổi  
thọ sử dụng cho máy móc, thiết bị. Một trong những phương pháp chống ăn mòn  
tiên tiến hiện nay là sử dụng các loại sơn thông minh có khả năng tự lành một phần.  
Bài báo này trình bày một số kết quả ban đầu về nghiên cứu chế tạo sơn tự lành  
trên cơ sở viên nang Epoxy. Viên nang có nhân là nhựa epoxy lỏng được bao bọc  
bằng lớp vỏ cứng từ chất đóng rắn Diethylene triamin (DETA). Nghiên cứu này tập  
trung vào việc tạo ra viên nang có kích thước theo yêu cầu, tăng lượng epoxy trong  
viên nang, khảo sát phân tán viên nang vào nhựa màng và kiểm tra khả năng bảo vệ  
kim loại của sơn tự lành đã được chế tạo.  
Từ khóa: Sơn thông minh, Sơn tự lành, Viên nang micromet.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Các loại sơn thông minh đang được đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng để chủ  
động bảo vệ vật liệu, chống ăn mòn kim loại[1]. Điển hình cho xu hướng nghiên  
cứu này là sơn có khả năng tự lành trên cơ sở đưa viên nang kích thước micromet  
vào polymers [2]. Năm 2011 Zhao Yang và các công sự đã công bố kết quả nghiên  
cứu về lớp phủ chứa các viên nang Epoxy siêu nhỏ với vỏ bọc là urea–  
formaldehyde dạng nano [3]. Năm 2012 Xiuxiu Liu, Hairui Zhang và các cộng sự  
đã công bố nghiên cứu tổng hợp viên nang Epoxy siêu nhỏ dựa trên phản đóng rắn  
của những giọt nhựa Epoxy và ethylenediamine (EDA) [4]. Ở trong nước cũng đã  
có một số công trình nghiên cứu về loại sơn này, cụ thể là công trình của TS La  
Thị Thái Hà:“Nghiên cứu tổng hợp viên nang Viên nang EPOXY chứa nhựa  
Epoxy ứng dụng trong lớp phủ thông minh“[5]  
Hai vấn đề cốt lõi của công nghệ này đang được tiếp tục giải quyết là tạo được  
viên nang có kích thước đủ nhỏ và hàm lượng nhân viên nang đủ lớn để lớp phủ có  
được khả năng tự lành. Hiện nay người ta có thể tạo được viên nang có kích thước  
từ vài chục đến đến vài nghìn micromet. Tuy nhiên, theo nhiều nghiên cứu kích  
thước viên nang nên nhỏ hơn 200 micromet để có thể phân tán vào nhựa nền với  
hàm lượng đủ để đảm bảo cơ chế tự lành [3],[4]. Trong nghiên cứu của Zhao Yang  
(2011) kích thước viên nang được kiểm tra và công bố là khoảng 100μm; hàm  
lượng viên nang trong lớp phủ là 10%; khả năng làm lành vết nứt của lớp phủ được  
kiểm chứng trên các tấm thép cacbon mạ. Một kết quả khác của Xiuxiu Liu và  
cộng sự công bố rằng lớp phủ chứa 20% viên nang siêu nhỏ epoxy được cho là có  
hàm lượng cao nhất hiện tại. Các nghiên cứu ở trong nước [5], [6], hiện nay mới  
đạt được kích thước viên nang là 200 μm nên mức độ phân tán vào sơn hạn chế,  
hàm lượng nhân <30% nên hiệu quả tự lành còn thấp.  
Nghiên cứu này sử dụng quy trình điều chế viên nang có nhân là nhựa epoxy  
lỏng được bao bọc bằng lớp vỏ từ chất đóng rắn Diethylene triamin (DETA) của  
các công trình đã thực hiện tại khoa Công nghệ Vật liệu, Đại học Bách khoa-  
ĐHQG-HCM [5], [6]. Trên cơ sở đó tập trung khảo sát các yếu tố chính gồm hàm  
lượng chất ổn định nhũ, tốc độ khuấy và nhiệt độ trong giai đoạn tạo vỏ nhằm xác  
120  
T. P. Chiến, L. T. T. Hà, N. Đ. Chinh, “Nghiên cứu điều chế … trong chế tạo sơn tự lành.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
định điều kiện tổng hợp được viên nang có kích thước và hàm lượng nhân đạt yêu  
cầu chế tạo sơn tự lành. Khả năng bảo vệ kim loại của sơn tự lành chế tạo bước  
đầu cũng được kiểm tra trong nghiên cứu này.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Phương pháp điều chế viên nang  
2.1.1. Quy trình điều chế viên nang  
Quy trình điều chế viên nang được trình bày trong hình 1.  
Gum  
Arabic  
Tween 80  
Nước cất  
Nhựa  
Epoxy  
Tạo hệ nhũ tương  
Đóng rắn tạo vỏ viên nang  
Lọc, rửa, sấy chân không  
DETA  
Sản phẩm  
Xác định hình dạng, cấu trúc  
viên nang bằng SEM  
Xác định hàm lượng phân bố  
Kiểm tra tính chất viên nang  
kích thước hạt DLC  
Xác định hàm lượng nhân  
trong viên nang Soxhlet  
Hình 1. Quy trình điều chế và kiểm tra tính chất viên nang.  
Chuẩn bị các nguyên liệu đầu vào gồm: 100 ml H2O; 1,25% tween 80 (so với  
nước); 10g Epoxy E44; 50% chất đóng rắn Diethylenetriamin (DETA). Riêng hàm  
lượng chất ổn định nhũ Arabic Gum cần khảo sát.  
Lắp hệ thống tổ hợp hoàn lưu gồm: bình cầu 3 cổ 250ml; ống sinh hàn; nhiệt kế;  
máy khuấy cơ hiển thị số IKA. Cho các chất vào bình cầu và thực hiện quá trình  
tạo hệ nhũ, điều kiện tạo hệ nhũ: tốc độ khuấy 1200rpm, nhiệt độ 30oC, thời gian  
120 phút.  
Giai đoạn tạo vỏ viên nang: cho chất đóng rắn DETA từ từ vào bình phản ứng.  
Điều kiện phản ứng: thời gian phản ứng 120 phút; tốc độ khuấy và nhiệt độ phản  
ứng được khảo sát lại.  
121  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san NĐMT, 09 - 2017  
Hóa học & Kỹ thuậật mmôi trường  
Kết  
được v  
(rửa D  
t
t
húc phảnn ứng lấyy h  
ên nang.. Kết hợpp v  
TA dư). Sản phẩmm t  
ỗ
ỗ
n hợp raa và để ổ  
a lọc vừừa rửa b  
u được đđem sấy chân khôngg đến khố  
n
định 24 giiờ, sau đ  
ó
ó
đem lọcc, r  
xy dư) và nước cấ  
lượng kkhô g đổi.  
ửửa để thuu  
i
i
ừ
ừ
ằng acetonee (rửa Ep  
ằ
o
o
tt  
EE  
hh  
ii  
nn  
Hình 2.  
guyên liệu  
thylenetriamine (D  
ở 20°C 0.981 g ml; Độ nnh  
ớt ở 20oC 13.9 cP  
y E44: Đ ơng lượng epox  
%; Độ nhớt 200000 40000 mmPa.s  
een 80: Tỷ trọng ,08 g/ml; Chỉ s  
H 65 ~ 80 (mg OH/g); HHàm lư  
H/)  
rabic Gu  
ựa nền Epoxy DD.E  
R (%)  
5 - 80; ĐĐộ nhớt 250C (mPa  
yamide oại EPIK RE™ Curing A  
Độ nhớt ở 40oCC 8  
00-12000 (cP);  
H
ệ
ệ
thống tổổng hợp  
v
à sản phẩm viên n  
a
a
ng.  
g; Khối llư  
àm lượnng chất bayy  
2.1.2.  
NN  
- Di  
e
EE  
TA): Giá trị a  
mm  
ine 1443 g KOH  
m
//  
ợợng riêngg  
/
x
ớ
- N  
hơi: ≤  
- T  
Chỉ số  
h
h
ựa Epo  
Đư  
ư
y
210 - 245 g/eq;  
HH  
1
1
-
-
w
w
g
1
1
ố
ợợ  
xà phòng hóa 45  
~~  
55 (mg  
g
K
KOH/ g);;  
O
O
g
K
K
ng nước 3% max;  
CC  
hỉ số accid 2,0 maxx  
(mg K  
OO  
- Ar  
- N  
trăm H  
- Po  
KOH/g  
20oC 8  
a
a
m
h
h
.
.R 671×775: Đươ  
nn  
g lượng Eppoxy (g/  
s) 7800 - 8050  
ent 3125: Chỉ số  
ương lượng H+ 1  
5
eeq) 425 -- 550; Phầnn  
L
7
l
..  
g
ĐĐ  
l
l
KU  
U
A
A
mine 3330  
7 (g/eq));  
-
-
360 m  
gg  
;;  
0
0
22  
T
Tỉ trọng ởở  
.
1 lbs/gal  
- X  
200C 0  
y
.
y
len AR: Độ tinhh k  
h
h
iết (%) 90.0;  
D
2
D
ư lượng bay hơi ( ) 0.01;  
%
%
T
ỷ
ỷ
trọng  
ởở  
865 - 0.875 kg/LL;  
Thiết bị sử dụng  
ết bị chhế tạo thựực nghiệm: Hệ thống tổng hợpp hoàn l  
Đ
Đ
iểm chớp cháy  
24 0C; Nước (%) 0.  
003%  
2.1.  
- Th  
3
3
g
i
ưưu; Máyy k  
h
h
uấy đũ  
aa  
IKA;  
chân k  
- Th  
C
C
ân phân tích 4 ssố  
ông YA ATO A  
ết bị phân tích, th  
hlet; Máy đo phhâ  
ển vi điện tử quéét (  
ơng pháp khảoo s  
hảo sát àm lượnng chất ổn đđịnh nh  
D
D
ENVERR – 214 Hệ thống lọc hút  
;
;
c
c
hân khôôn  
g
g
; Tủ sấyy  
h
h
M
A
D
D
P300; Cánh khuấấy đĩa  
i
ử
ử
nghiệmm: Hệ th  
bố kíchh thước ạt DLC; MMáy đo  
EM); Thhiết bị đoo ăn mòn thời tiết.  
ốống thiết bị đo hàm lượng cchấ  
t
t
rắn hò  
aa  
tan So  
x
x
n
n
h
đđ  
ộ nhớt Br  
o
o
okfield;;  
Kính h  
ii  
S
S
2.2. Ph  
2.2.1.  
Lượ  
trực tiế  
viên na  
ư
ư
á
át các chhế độ tổ  
n
n
g hợp viên nang  
KK  
h
ũũ  
Gum Arabbic  
n
n
g chất ổn định nnh  
ũ
ũ
quá thấp sẽ là  
ỏ viên nnang sa  
trong viiên nang thấp. Tron  
m
m
cho hệ nhũ kém  
đó và giánn tiếp là  
nghiên cứu nàyy h  
ổ
mm  
n định,  
ả
n
n
h hưởn  
suất tạ  
m lượn  
gg  
oo  
gg  
p
n
đến quá trình tạạo  
v
v
uu  
giảm hhiệ  
u
u
à
à
g, hàm lượng nhhâ  
n
n
g
122  
T.  
P
N n  
. Chiến, L. T. T. HHà, N. Đ. Chinh, “Nghiên cứu điều chế … tronng chế tạo sơn tự lành.””  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
chất tạo nhũ được khảo sát ở khoảng 1,5% - 5,5% so với nước, bước nhảy là 1%.  
Hàm lượng các chất và thông số điều kiện khác được cố định. Các thông số được  
đánh giá gồm:  
- Độ nhớt hệ nhũ, cP (sau khi lấy hệ nhũ ra khỏi bình cầu, khuấy nhẹ để hết bọt  
và đo ở nhiệt độ phòng 30oC)  
- Thời gian lắng (sau 2 giờ kết thúc quá trình phân tán nhựa Epoxy vào nước)  
- Hàm lượng nhân trong viên nang, % (phương pháp Soxhlet)  
- Quan sát hình dạng viên nang bằng kinh hiển vi quang học  
2.2.2. Khảo sát tốc độ khuấy giai đoạn tạo vỏ viên nang  
Phạm vi khảo sát được chọn từ tốc độ cao nhất 600 vòng/phút và giảm đến 200  
vòng/phút với bước nhảy 100 vòng/phút. Hàm lượng các chất và thông số điều  
kiện khác được cố định. Các thông số đánh giá gồm:  
- Thời gian đóng rắn hoàn toàn, phút (là thời gian mà sản phẩm thu được sau khi  
rửa bằng nước và Acetone không thấy còn dư Epoxy hoặc dư Amin)  
- Hàm lượng nhân trong viên nang (%) được xác định bằng phương pháp  
Soxhlet.  
- Kích thước hạt, μm (đo bằng phương pháp Laser DLC).  
- Hiệu suất tạo viên nang (%) được tính bằng công thức:  
MCapsules  
H   
.100%  
M Epoxy M DETA  
2.2.3. Khảo sát nhiệt độ giai đoạn tạo vỏ viên nang  
Phạm vi khảo sát được chọn 50oC đến 90oC, bước nhảy là 10oC. Hàm lượng các  
chất và thông số điều kiện khác được cố định. Các thông số đánh giá gồm:  
- Thời gian tạo vỏ viên nang hoàn toàn, phút (là thời gian mà sản phẩm thu được  
sau khi rửa bằng nước và Acetone không thấy còn dư Epoxy hoặc dư Amin)  
- Hiệu suất tạo viên nang, %  
- Hàm lượng nhân trong viên nang, % (phương pháp Soxhlet)  
2.3. Phương pháp phân tích thử nghiệm.  
2.3.1. Phương pháp Soxhlet  
Phương pháp Soxhlet được sử dụng để kiểm tra hàm lượng nhân Epoxy trong  
viên nang. Dung môi sử dụng là Acetone. Phần trăm khối lượng Epoxy trong được  
tính theo công thức:  
ꢁꢂ − ꢁ  
ꢀ(%) =  
× 100  
ꢁꢂ  
Trong đó:  
- m: Là khối lượng mẫu lúc đầu  
- m0: Là khối lượng mẫu sau khi Shoxhlet.  
- D(%): Phần trăm khối lượng Epoxy lỏng chứa trong viên nang.  
- Thời gian Soxhlet: 4 giờ  
2.3.2. Phương pháp Laser DLC  
Phương pháp Laser DLC được sử dụng để kiểm tra kích thước viên nang. Các  
viên nang được rửa sạch bằng nước cất và Aceton sẽ được phân tán vào nước cất  
123  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san NĐMT, 09 - 2017  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
để phân tích. Thiết bị Laser HARIBA LA 950V2 tại Phòng Thí Nghiệm trọng điểm  
Khoa kỹ thuật hóa học, Đại Học Bách Khoa được sử dụng trong nghiên cứu này.  
2.3.3. Các phương pháp khảo sát sơ bộ khả năng tự lành  
Lớp phủ tự lành trên cơ sở viên nang được chế tạo bằng phương pháp khuấy  
trộn để phân tán viên nang vào nhựa nền Epoxy. Điều kiện chế tạo: tỷ lệ viên  
nang/Epoxy bằng 6%; tốc độ phân tán 400 rpm; thời gian phân tán 7 phút.  
Khả năng tự lành của lớp phủ chứa viên nang được khảo sát sơ bộ qua hai  
phương pháp:  
- Phương pháp đo tốc độ ăn mòn thời tiết: đo gia tốc nhờ thiết bị phân tích Q-  
Sun X3-3-B Xenon Test Chamber trong 8 giờ. Các giá trị nhiệt độ, ánh sáng và độ  
ẩm được kiểm soát theo tiêu chuẩn ASTM G155-98 (Sau 102 phút chiếu ánh sang  
có cường độ 0.35 W/m2 ở 63oC sẽ phun nước trong 18 phút). Khảo sát tốc độ ăn  
mòn tại vị trí vết cắt bằng kính lúp  
- Phương pháp kính hiển vi điện tử quét SEM để khảo sát và theo dõi khả năng  
tự lành tại vị trí vết cắt.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Kết quả khảo sát hàm lượng chất ổn định nhũ Gum Arabic  
Kết quả khảo sát mối tương quan của hàm lượng nhân hình thành với lượng  
Gum Arabic được trình bày trong bảng 1.  
Bảng 1. Kết quả khảo sát hàm lượng chất ổn định nhũ Gum Arabic.  
Hàm lượng chất ổn định  
1.5  
2.5  
3.5  
4.5  
5.5  
nhũ Gum Arabic, %  
Độ nhớt hệ nhũ (cpi)  
Thời gian lắng (phút)  
Hàm lượng nhân nhựa  
203  
1
Không  
236  
2
305  
5
370  
11  
420  
18  
31  
62  
27  
23  
Epoxy trong viên nang, % đáng kể  
Một số nhận xét như sau:  
- Khi tăng hàm lượng chất ổn định nhũ từ 1,5% đến 3,5% (so với nước) thì độ  
nhớt tăng, hệ nhũ ổn định hơn, điều này được thể hiện qua thời gian lắng của các  
hạt nhựa Epoxy trong hệ nhũ. Khi đó quá trình tạo vỏ viên được thực hiện tốt hơn,  
dẫn đến hàm lượng nhân cao.  
- Tuy nhiên khi qua giá trị 3.5% thì hàm lượng nhân bắt đầu giảm đi. Nguyên  
nhân được chỉ ra là do độ nhớt tăng cao làm cho quá trình tạo vỏ viên nang gặp  
khó khăn, chất đóng rắn DETA phân tán không đều, khả năng tiếp xúc của chất  
đóng rắn DETA với các giọt Epoxy bị cản trở dẫn đến hiệu quả tạo vỏ không cao.  
Hình 3. Hình dạng và cấu trúc viên nang qua ảnh SEM.  
124  
T. P. Chiến, L. T. T. Hà, N. Đ. Chinh, “Nghiên cứu điều chế … trong chế tạo sơn tự lành.”  
Nghiên ccứu khoa học công nnghhệ  
Khả  
có hà  
hình cầ  
o
o
sát sơ bộ hình dạ  
lượng chất ổn đđịn nhũ từ 1,5% đ  
hoặc g n giốngg hìnnh cầu (hình 3).  
n
hh  
n
g cấu trúc viên nang bằng ảnh SE  
M
M
cho thhấy các mẫ  
uu  
m
m
ến 5,5% hầầu như  
ế
đđ  
iều có hhìn dạng làà  
hh  
uu  
ầ
Hìn  
dạng vi  
do độ nhớt hệ nhũ thay đđổi có tác đ  
3.2. K ảo sát tốc độ khhuấ tạo hệ nhũ và trong quá ttrình tạ  
uả khảo sát tốc khuấy trong qu trình tạo vvỏ viên  
ng 2.  
Bảng 2. Kết qqu  
Tốc độ khuấy Vòng/phhú  
Thời gi n tạo v viên naang  
hoàn to n, phút  
Hàm l ợng nhân nhựa EEpoxy  
trong v  
Kích th  
h
êê  
h
ảnh choo thấy k  
n nang không bịị ả  
k
h
hi thay đổi hàm lư  
h hưởng nhiều.  
ng trực tiếp đến quuá trình t  
ợ
T
ng chất ổn định n  
h
h
ũ cấu trrú  
c có thể  
o vỏ viêên  
vỏ  
ang đượợc  
c
c
và hìn  
thay đổ  
ang.  
hh  
ii  
nn  
uy nhiên kích thư  
ớớ  
c
ó
ó
ộ
ạạ  
nn  
hh  
yy  
oo  
Kết  
q
q
đ
ộộ  
áá  
nn  
tt  
rình bà  
yy  
trong bảả  
ảả  
khảo sát tốc độ  
k
huấy trongg quá trì  
nn  
h tạo vỏỏ v  
i
i
ên nang  
..  
(
ỏỏ  
t
t
)
600  
500  
400  
300  
200  
a
a
180  
160  
120  
70  
48  
30  
à
ư
ư
331  
43  
65  
30  
iên nang  
,
%
ư
ớc hạt  
c
hiếm hààm  
-
52,77  
76  
1
26,87  
75  
100,52  
2
-
lượng  
Hiệu s  
c
uu  
c
ao nhất, μm  
ất tạo viên nang (  
(
%
%
)
880  
40  
25  
Hình  
4
. Phân tích kích th  
ới tốc độ khuấyy tạ  
hàm lượng nhânn c  
mẫu c tốc độ kkh  
ều (52,7 μm), tuuy  
ng rắn DETA vớới  
vỏ lâu dẫn đếnn c  
ư
ư
ớc hạt đối với c  
vỏ viênn nang t  
o nhất, kkích thư  
ấy cao 500 vò  
hiên tố độ khu  
iọt Epoxy khó hơn, kéo ddài thời  
ất đóng rắn xâ nhập và đóng rắ  
á
á
c mẫu có t  
i 400 vòng/phút c  
c hạt cũng đảm bả  
g/phút) cho kết qu  
y cao cũngg làm kh  
ố
c độ kh  
u
u
ấy 400 vò  
o hiệu suuấ  
150μμm (hình 4)  
kích thưướ hạt nh  
năng gặặp hau củ  
ian đóng ắn. Thờ  
từ từ tooà  
n
n
g/phút.  
Đối  
nang v  
Với cá  
hơn nh  
chất đ  
v
v
o
o
ạ
ớ
h
h
t
t
tạo viê  
nn  
à
c
a
a
o
o
..  
ó
7
u
u
(
n
n
ả
ả
c
c
ỏỏ  
aa  
i
i
n
n
ấấ  
ảả  
n
n
ó
ó
g
g
g
g
g
r
r
ii  
gian tạ  
oo  
h
h
mm  
nn  
n
n
bộ viê  
nn  
1255  
u
Tạp chí NNghiên cứu KH&CNN quân sự, Số Đặc san NĐMT, 09 - 2017  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
nang, do đó hiệu suất tạo viên nang đảm bảo nhưng hàm lượng nhân thấp (vì hầu  
hết là các giọt Epoxy bị đóng rắn hoàn toàn, không có nhân).  
3.3. Khảo sát nhiệt độ trong quá trình tạo vỏ viên nang  
Nhiệt độ được thay đổi trong khoảng từ 50 oC đến 90 oC, bước nhảy 10 oC. Kết  
quả được nêu trong bảng 3.  
Bảng 3. Kết quả khảo sát nhiệt độ trong quá trình tạo vỏ viên nang.  
Nhiệt độ đóng rắn, oC  
50  
60  
70  
80  
90  
Thời gian đóng rắn hoàn toàn, phút  
Hiệu suất tạo viên nang, %  
Hàm lượng nhân nhựa Epoxy  
trong viên nang, %  
240  
74  
200  
72  
180  
77  
120  
75  
40  
40  
30  
37  
50  
65  
35  
Qua kết quả khảo sát cho thấy nhiệt độ đóng rắn tăng dần thì thời gian đóng rắn  
được rút ngắn do quá trình đóng rắn được đẩy nhanh hơn. Hiệu suất tạo vỏ ở các  
nhiệt độ từ 500C đến 800C không có nhiều khác biệt. Hàm lượng nhân trong viên  
nang tăng dần theo nhiệt độ đóng rắn và đạt trên 50% ở mức nhiệt độ 700C, 800C.  
Nguyên nhân là khi tăng nhiệt độ quá trình đóng rắn diễn ra nhanh hơn, bao lấy  
giọt Epoxy, hạn chế việc chất đóng rắn DETA xâm nhập vào sâu trong giọt Epoxy  
0
gây ra hiện tượng đóng rắn hoàn toàn. Tuy nhiên khi nhiệt độ tăng lên đến 90 C  
thì hiệu suất và hàm lượng nhân giảm đột ngột do nhiệt độ tăng quá cao làm cho hệ  
nhũ trước khi đóng rắn bị mất ổn định, hơn nữa quá trình đóng rắn diễn ra quá  
nhanh làm sản phẩm thu được có nhiều hạt nát không có nhân, do đó hàm lượng  
nhân cũng giảm theo.  
Qua kết quả khảo kết hợp với các nghiên cứu trước đây điều kiện tổng hợp tốt  
nhất được xác định như sau:  
- Thành phần nguyên liệu: 100 ml H2O; 10g Epoxy E44 (10% so với nước);  
3,5g Arabic Gum (3,5% so với nước); 1,25g tween 80 (1,25% so với nước); 5g  
chất đóng rắn Diethylenetriamin (DETA) (50% so với Epoxy)  
- Tốc độ khuấy và nhiệt độ trong giai đoạn tạo hệ nhũ: 1200 vòng/phút và 300C,  
thời gian 120 phút. Tốc độ khuấy và nhiệt độ trong giai đoạn tạo vỏ viên nang: 400  
vòng/phút và 800C, thời gian 120 phút.  
3.4. Kết quả kiểm tra tính chất viên nang  
Viên nang được điều chế theo điều kiện tổng hợp đã xác định ở các giai đoạn  
nghiên cứu trên được kiểm tra lại các đặc tính sau: hàm lượng nhân, kích thước/hình  
dạng hạt và điều kiện phân tán viên nang trong màng sơn. Kết quả như sau:  
- Hàm lượng nhân trung bình: 65%  
- Kích thước hạt (chiếm hàm lượng phân bố cao nhất) nằm trong khoảng 100  
μm – 150 μm, đáp ứng được yêu cầu phân tán vào nhựa nền trong ứng dụng chế  
tạo sơn tự lành  
- Kết quả khảo sát hình dạng và cấu trúc viên nang qua kính hiển vi điện tử quét  
SEM cho thấy hình dạng viên nang phần lớn là hình cầu (hình 5). Phân bố kích  
thước hạt tương đối đồng đều, kích thước trung bình khoảng 150 μm khá phù hợp  
với kết quả phân tích DLC ở trên. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạt nhỏ, bề mặt còn gồ  
126  
T. P. Chiến, L. T. T. Hà, N. Đ. Chinh, “Nghiên cứu điều chế … trong chế tạo sơn tự lành.”  
Nghiên ccứu khoa học công nnghhệ  
ghề có  
do các  
t
hh  
t
hể là nhựa Epox oặc chất đóng r  
x
y
y
h
h
ắ
ắ
n chưa được rửa sạcch, hoặc cũnng có thểể  
ạt bị v nát và bbámm trên bề mặt .  
ỡ
15- 20μm  
H
ình 5. VViê  
ân tán vviê  
p thông qua dunng  
400 vòng/phút;; tỷ lệ viên nang/Ep  
ảo sát sơ bộ khảả n ng tự lành  
Sơn tự lành tạo ra từừ c c viên nnang và điều kiện pphân tá  
hành k ểm tra khả năng tự lành trôông qua ai phương pháp: (i  
mòn tr ng điều kiện thờời t ết (nhiệtt độ, ánh sáng và ẩm); (ii) ả  
tử SE tại vị tr vết cắt.  
n
n
nang đđược chụ  
nang vào nhự  
ịch nhựựa Epox  
p
p
ở độ phónng đại rõ hơn.  
nền tốt nhhất được xác địnhh:  
có độ nhớớt thấp 00cP; tốốc  
xy 6%; thờời gian p ân tán 77 phh  
Điề  
u
ế
nn  
u
kiện p  
h
n
n
a
a
P
đđ  
P
hân tá  
ộ khuấ  
út.  
nn  
yy  
gián ti  
ế
dd  
yy  
3
hh  
3
phân tá  
oo  
3.5. K  
hh  
ăă  
áá  
n
n
nêu trên  
khảo sáát  
h kính hhiể  
n
đ
đ
ược tiế  
ốc độ ă  
vi điệ  
nn  
nn  
nn  
i
o
hh  
))  
tt  
i
i
nn  
n
n
M
íí  
a
b
dd  
cc  
H
ì
nh 6. Tốốc  
đ
đ
ộ ăn mòn các  
m
m
ẫu thử sau 4 giờ và 8 giờ.  
ng thời tiết, các v t cắt của  
ắt (Hình 6a), còn s u 8 giờ vvết cắt đã b  
anh (Hình 66c). Đối với các mmẫu tự làn  
ông thấấy uất hiệ  
Sau  
đã xuất hiện các điểm ăn  
ăn mòn hoàn toàn và lann r  
khi thử nghiệm môi trườờn  
kk  
hi thử nghiệm 44 giờ trong môi trư  
ờ
ế
aa  
ế
a
m
mẫu trắngg  
n
m
m
òn tại vị trí vết  
ng sang xung q  
g
g
c
c
ịị  
hh  
ộ
ộ
uu  
thời tiết sau 4 giờ và 8 giờ vẫn k  
hh  
x
x
nn  
các điểmm  
ăn mò  
n
(Hình 66b  
,
,
6d).  
a
b
c
dd  
Hình 7. Kết  
q
u
u
ả theo d  
õ
i khả n  
ă
ng tự lành tại vị tr vết cắt.  
í
í
1277  
u
Tạp chí NNghiên cứu KH&CNN quân sự, Số Đặc san NĐMT, 09 - 2017  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
Qua hình ảnh SEM cho thấy các vết cắt có bề rộng gần bằng nhau. Vết cắt do  
mới được tạo, quá trình tự lành chưa xảy ra, do đó ta thấy được khoảng hở giữa vết  
cắt rất rõ ràng (hình 7a, 7c).  
Ở hình 7b, 7d với độ phóng đại 100 đến 200 lần, các vết cắt sau 7 ngày trong  
không khí ta nhìn thấy được nhiều vết loang lấp kín vị trí vết cắt, đây là Epoxy  
lỏng trong viên nang vỡ ra. Tuy nhiên cũng có một vài vị trí chưa được điền đầy.  
Như vậy qua thử nghiệm ăn mòn trong điều kiện thời tiết cũng như theo dõi qua  
ảnh SEM bước đầu có thể khẳng định được hiệu quả trong bảo vệ kim loại của sơn  
tự lành chứa viên nang Epoxy.  
4. KẾT LUẬN  
Điều kiện tổng hợp đem lại viên nang có thể chế tạo lớp phủ tự lành được xác  
định trong nghiên cứu này là chất ổn định nhũ Arabic Gum ở mức 3,5% (so với  
nước); tốc độ khuấy và nhiệt độ trong giai đoạn tạo hệ nhũ là: 1200 vòng/phút, ở  
nhiệt độ 300C, thời gian 120 phút; tốc độ khuấy và nhiệt độ trong giai đoạn tạo vỏ  
viên nang: 400 vòng phút, 800C, thời gian 120 phút. Điều kiện phân tán loại viên  
nang được chế tạo trong nghiên cứu này chỉ mới đạt ở mức 6%. Thử nghiệm khả  
năng tự lành cho kết quả khả quan tuy nhiên cần tiếp tục nghiên cứu để tổng hợp  
viên nang có kích thước nhỏ hơn, hàm lượng nhân cao và phương pháp phân tán  
vào nhựa nền tốt hơn để tăng khả năng tự lành của sơn.  
Lời cảm ơn: Nhóm tác giả xin cảm ơn sự giúp đỡ về ý tưởng khoa học của TS. La Thị  
Thái Hà và cán bộ hướng dẫn thí nghiệm khoa Kỹ thuật vật liệu – Trường ĐH Bách khoa  
TP HCM.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. A.E. Hughes – Edited by Guoqiang Li and Harper Meng, “Chapter 8: Self-  
healing coatings – Recent Advances in Smart Self-healing Polymers and  
Composites”, (2015), pp. 211-241.  
[2]. Swapan Kumar Ghosh – Edited by Swapan Kumar Ghosh, “Functional  
Coatings by polyme microcapsule – Chapter 1: Functional Coatings and  
Microencapsulation”, A General Perspective, (2006), pp. 1-28.  
[3]. Zhao Yang, Zhang Wei, Liao Le-ping, Wang Si-jie, “Self-healing coatings  
containing microcapsule”, Applied Surface Science, (2012), pp. 1915-1918.  
[4]. Xiuxiu Liu, Hairui Zhang, Jixiao Wang, Zhi Wang, Shichang Wang,  
“Preparation of epoxy microcapsule based self-healing coatings and their  
behavior”, Surface & Coatings Technology 206 (2012), pp. 4976-4980  
[5]. La Thị Thái Hà, Nguyễn Hữu Trường, Võ Đinh Công Tính,”Nghiên cứu tổng  
hợp viên nang Viên nang chứa nhựa Epoxy lỏng ứng dụng trong lớp phủ  
thông minh”, Đề tài nghiên cứu khoa học, 2016.  
[6]. La Thị Thái Hà, Hồ Trần Hoàng, “Tổng hợp viên nang Epoxy ứng dụng làm  
sơn tự lành” - Luận văn tốt nghiệp, 2016  
[7]. Trương Tiểu My, “Ứng dụng viên nang chế tạo màng phủ chống ăn mòn tự  
lành” Luận văn tốt nghiệp, 2016  
128  
T. P. Chiến, L. T. T. Hà, N. Đ. Chinh, “Nghiên cứu điều chế … trong chế tạo sơn tự lành.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
ABSTRACT  
A STUDY ON PREPARATION OF EPOXY MICROCAPSULES FOR  
PRODUSING SELF-HEALING COATINGS  
Anti-corrosion of metal is always an essential task to improve the life of  
machinery and equipment. One of the most advanced anti-corrosion methods  
today is the use of “smart-paint” that has self-healing capability. This article  
presents some initial findings about a study of preparation of epoxy  
microcapsules for producing self-healing coatings. Capsules filled with  
liquid epoxy resin have wrapped with hard coating from diethylene triamine  
(DETA). The study focuses on making the required capsule size, increasing  
the epoxy amount in capsule, examining it’s dispersion into coating resin,  
and checking the metal protection capability of the made self-healing  
coatings.  
Keywords: “Smart-paint”, Self-healing coatings, Microcapsules.  
Nhận bài ngày 16 tháng 7 năm 2017  
Hoàn thiện ngày 28 tháng 8 năm 2017  
Chấp nhận đăng ngày 15 tháng 9 năm 2017  
1
Địa chỉ : Viện Nhiệt đới môi trường;  
2Trường ĐH Bách khoa TP HCM.  
129  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san NĐMT, 09 - 2017  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 19360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu điều chế viên nang Epoxy kích thước micromet ứng dụng trong chế tạo sơn tự lành", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_dieu_che_vien_nang_epoxy_kich_thuoc_micromet_ung.pdf