Nghiên cứu chế tạo Composite trong suốt điện từ cho sóng ngắn và Band X

Nghiên cứu khoa học công nghệ  
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO COMPOSITE TRONG SUỐT ĐIỆN TỪ  
CHO SÓNG NGẮN VÀ BAND X  
Lê Quang Tuấn*  
Tóm tắt: Hiện nay, việc chế tạo composite trong suốt điện từ (> 90%) đối với  
dải sóng ngắn đã được nghiên cứu ở nhiều nơi nhưng những kết quả công bố cụ thể  
chi tiết chưa nhiều. Vật liệu compozit trên cơ sở nhựa epoxy và nhựa polyimit gia  
cường bằng sợi thủy tính dạng D, S đã được nghiên cứu chế tạo. Các mẫu compozit  
đã được khảo sát cơ lý tính thông qua xác định độ bền kéo đứt và độ bền va đập.  
Khả năng trong suốt sóng điện từ của mẫu đã được khảo sát và đánh giá. Mẫu  
compozit thể hiện tính trong suốt điện từ ở dải sóng ngắn và băng X.  
Từ khóa: Vật liệu trong suốt điện từ.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Tính năng điện từ của vật liệu compozit chế tạo, chóp tên lửa, vòm che chắn cho rada  
gồm hằng số điện môi ε’, tổn hao điện môi tgδ và độ truyền qua sóng radar ở tần số sử dụng.  
Vật liệu compozit làm tổn hao sóng điện từ khi truyền qua càng nhỏ càng tốt. Một số polyme  
hữu cơ có thể sử dụng làm vật liệu chóp có giá trị hằng số điện môi ε’ và tổn hao điện môi  
tgδ nằm trong khoảng 1,03 – 5,5 và (1,5 - 39) 10-4 tương ứng. Các yếu tố chính ảnh hưởng  
đến hằng số điện môi ε’ và tgδ của các polymer hữu cơ là cấu tạo hóa học của đơn vị mạch,  
mức độ khâu mạng lưới, bản chất và sự có mặt của các nhóm phân cực, kích thước nhóm  
thế, cấu trúc hình thái học, mức độ kết tinh, các tạp chất ion có mặt trong polymer,... Đối với  
tên lửa bay với tốc độ lớn hơn siêu âm do ma sát với không khí, kết cấu chóp sẽ bị đốt nóng  
lớn nhất, do vậy, việc lựa chọn vật liệu chế tạo chóp phải có sự biến đổi hằng số điện môi ε’  
và tgδ trong giới hạn cho phép ở khoảng nhiệt độ làm việc [1- 5].  
Hiện nay, các trạm ra đa sử dụng sóng ngắn m và cm thường dùng cho canh gác bầu  
trời và dẫn đường bay. Do vậy, các trạm ra đa thường được che chắn bởi các vòm  
composite trong suốt điện từ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau: Chiều dây composite 2,5  
mm; Hằng số điện môi thấp; Độ bền cơ lý cao chịu đựng các tải trọng tác dụng như gió;  
Bền với nhiệt và tia tử ngoại; Độ trong suốt điện từ trung bình (sóng ngắn) > 90%; Sai số  
góc khi đi quả cầu che ra đa < 1’.  
Đối với hệ polyme compozit trong suốt sóng điện từ ứng dụng trong lĩnh vực quân sự  
cũng đã được Bộ Quốc phòng đầu tư nghiên cứu. Tác giả Thái Doãn Tường và nhóm  
nghiên cứu thuộc Viện Kỹ thuật không quân [6] thực hiện đề tài nghiên cứu công nghệ chế  
tạo vòm bảo vệ anten đài ra đa dẫn bay gần trên cơ sở nhựa polyeste không no gia cường  
bằng sợi thủy tinh đóng rắn bằng metyl etyl keton peroxit (MEKP) có tính trong suốt sóng  
điện từ. Nhóm tác giả Nguyễn Thanh Liêm trường Đại học Bách Khoa Hà Nội cũng có  
những nghiên cứu vật liệu polyme compozit trong suốt điện từ trên cơ sở nhựa epoxy biến  
tính gia cường sợi thủy tinh [6, 7]. Phương pháp gia công chế tạo hệ vật liệu này vẫn tiến  
hành trên các thiết bị gia công thông thường.  
Trong bài báo này, chúng tôi đề cập tới căn cứ lựa chọn nhựa nền và chế tạo vật liệu  
compzit trong suốt điện từ ở dải sóng ngắn và dải băng X (8 – 12 GHz).  
2. THỰC NGHIỆM  
2.1. Các thiết bị, vật tư dùng để chế tạo mẫu  
Epoxy epon 828 (N07), nhập khẩu từ Mỹ có hằng số điện môi 3,9-4,2. Polyimid-2501  
(N011), nhập khẩu từ Mỹ (trong thời hạn < 90 ngày, được bảo quản ở nhiệt độ <4 oC). Vải  
hay sợi thuỷ tinh D và S 250g/m2 có hằng số điện môi thấp (3,5 -4,2). Các chất đóng rắn đi  
kèm (Aliphatic Amins EPIKURE 3230).  
191  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 50, 08 - 2017  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
Khuôn thép kích thước 200 x 300 x 3 mm, máy ép thủy lực 1000kg, thiết bị gia nhiệt  
tự động.  
2.2 Các thiết bị để kiểm tra  
- Máy đo cơ tính vật liệu: Máy Instron 100KN của Mỹ tại Trung tâm nghiên cứu vật  
liệu Polyme ĐH Bách Khoa.  
- Cơ sở kiểm nghiệm chất lượng ra đa và các sản phẩm siêu cao tần tại Phòng thí  
nghiệm Ra đa – Viện Ra đa – Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự.  
- Các thông số điện của vật liệu được đo trên máy phân tích mạng vecto E8362B và các  
phần mềm tương ứng.  
2.3. Phương pháp chế tạo mẫu  
Đối với mẫu composite epoxy,  
Dải 8 lớp vải thủy tính dạng D hoặc S lên bàn kính rồi đổ nhựa epoxy với chất đóng rắn  
theo tỉ lệ thích hợp (35 phần khối lượng) tiến hành lăn bằng tay đến khi hết bọt nhựa và sợi  
kết hợp với nhau hoàn toàn. Sau đó, để đóng rắn ở nhiệt độ 155 0F trong thời gian 24 giờ  
lấy mẫu ra khỏi khuôn kính (sau 7 ngày sản phảm được ổn định).  
Đối với nhựa Polyimit:  
Dải 8 lớp vải sợi thủy tinh dạng D hoặc S lên khuôn sau đó cho nhựa Polyimit đă được  
hòa tan trong dung môi MEK với tỉ lệ thích hợp để thuận lợi cho việc gia công chế tạo vào  
trong khuôn và dùng con lăn, lăn đều vải và nhựa. Ép khuôn vào, đặt dưới máy ép 1000  
kg, gia nhiệt từ từ lên đến 250C giữ trong thời gian 4 giờ, sau đó để nguội tháo sản phẩm  
ra khỏi khuôn.  
3. KẾT QUẢ THẢO LUẬN  
3.1. Kết quả khảo sát chỉ tiêu kỹ thuật của compozit  
Mẫu compozit trên cơ sở epoxy và polyimit gia cường bằng sợi thủy tinh sau khi chế  
tạo theo yêu cầu, được xác định các thông số điện. Kết quả được thể hiện ở bảng 1.  
Bảng 1. Tính năng điện của một số vật liệu polyme compozit.  
Hằng số  
điện môi hao tg  
Tổn  
Hàm lượng Tỷ trọng  
nhựa, %  
TT Loại vật liệu  
Chú giải  
g/cm3  
1
2
3
Epoxy  
thuỷ tinh  
Polyimid sợi  
thuỷ tinh  
Polyimid vải  
thuỷ tinh  
vải  
3,52  
3,92  
3,31  
0,031  
0,016  
0,012  
28,0  
1,83  
Epoxy với vải  
thuỷ tinh D  
Nhựa PI với  
sợi thuỷ tinh S  
Nhựa PI với  
vải thuỷ tinh D  
29,9  
22,6  
1,74  
1,54  
Kết quả chỉ ra rằng, đối với các mẫu compozit trên cơ sở epxy sợi thủy tinh và polyimit  
sợi thủy tinh đều có hằng số điện môi thấp (3,31-3,92), tổn hao tgtrong giới hạn cho  
phép của vật liệu trong suốt điện từ (0,031-0,012) hoàn toàn phù hợp và đáp ứng được yêu  
cầu sử dụng trong chế tạo vật liệu trong suốt sóng điện từ.  
Bảng 2. Kết quả về cơ tính của mẫu compozit.  
Chỉ tiêu  
Compozit epoxy  
Compozit polyimit  
Sợi thủy tinh Sợi thủy tinh  
Sợi thủy tinh  
Sợi thủy tinh  
D
S
D
S
Độ bền kéo (MPa)  
Độ bền va đập  
(kJ/m2)  
533,97  
185  
362,1  
160  
497,4  
165  
350,3  
155  
192  
L. Q. Tuấn, “Nghiên cứu chế tạo composite trong suốt điện từ cho sóng ngắn và band X.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Mẫu vật liệu compozit tiếp được xác định tính năng cơ lý như: độ bền kéo đứt và độ  
bền va đập, kết quả được đưa ra ở bảng 2.  
Mẫu compozit chế tạo được có độ bền cơ học tốt có thể ứng dụng chế tạo mái vòm che  
cho các thiết bị rada trong quá trình làm việc.  
3.2. Kết quả đo độ trong suốt điện từ ở dải sóng ngắn  
Mẫu compozit được chế tạo trên cơ sở epoxy và vải thủy tinh S và D và được gia công  
phù hợp với thiết bị đo mức độ trong suốt sóng điện từ ở dải sóng ngắn. Phép đo được  
thực hiện với sự thay đổi góc quét từ 0 đến 90o. Kết quả được trình bày ở bảng sau:  
(a)  
(b)  
(c)  
(d)  
Hình 1. Đồ thị kết quả đo độ trong suốt sóng điện từ của mẫu compozit trên cơ sở epoxy  
và sợi thủy tinh S: a – 0o; b – 30o; c – 60o; d – 90o.  
Bảng 3. Kết quả đo độ trong suốt sóng điện từ của mẫu compozit  
trên cơ sở epoxy và sợi thủy tinh S.  
Tần số quét  
GHz  
2,0  
Góc quét (o)  
0
30  
60  
90  
- 0,02dB  
0,290dB  
0,514dB  
- 0,813dB  
0,83dB  
-0,96dB  
0,346dB  
0,648dB  
0,263dB  
0,445dB  
-0,505dB  
-1,365dB  
0,222dB  
0,401dB  
-1,390dB  
-1,410dB  
2,5  
3,0  
3,5  
Với dải tần 2 – 3,5 GHz và góc quét thay đổi từ 0 – 90o hầu hết cho sóng điện từ đi qua,  
khả năng sóng điện từ đi qua từ 90 – 100%. Ở bước sóng 3,5 GHz thì khả năng đi qua của  
sóng điện từ là thấp nhất, đặc biệt là ở góc quét 60o (-1,365 dB) và ở 90o (-,1,410 dB)  
tương ứng khả năng truyền qua của sóng điện từ khoảng 92 – 91%.  
Tương tự như sợi thủy tinh S, compozit trên cơ sở epoxy với sợi thủy tinh D đã được  
gia công chế tạo và được xác định mức độ truyền qua của sóng điện từ. Kết quả đo đạc  
được trình bày hình 2 và bảng 4.  
193  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 50, 08 - 2017  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
(a)  
(b)  
(c)  
(d)  
Hình 2. Đồ thị kết quả đo độ trong suốt sóng điện từ của mẫu compozit epxy sợi thủy tinh  
D: a – 0o; b – 30o; c – 60o; d – 90o.  
Bảng 4. Kết quả đo độ trong suốt sóng điện từ của mẫu compozit epoxy sợi thủy tinh D.  
Tần số quét  
Góc quét (o)  
GHz  
0
30  
60  
90  
2,0  
2,5  
3,0  
3,5  
0,350dB  
0,390dB  
0,505dB  
-0,710dB  
0,865dB  
-0,214dB  
-0,191dB  
-0,472dB  
0,546dB  
0,401dB  
-0,023dB  
-0,850dB  
0,394dB  
0,382dB  
-1,133dB  
-1,500dB  
Kết quả khảo sát trong suốt sóng điện từ của mẫu compozit thấy rằng so sánh với sợi  
thủy tinh S và sợi thủy tinh D hoàn toàn tương tự nhau về khả năng cho sóng điện từ đi  
qua ở các góc khác nhau, cả 02 loại sợi đều có thể được sử dụng để chế tạo vật liệu trong  
suốt điện từ. Đối với compozit sợi thủy tinh D ở góc quét 90o với tần số 3,5 GHz khả năng  
cho sóng điện từ đi qua là nhỏ nhất (-1,500 dB). Tuy nhiên, đối với sợi thủy tinh D vật liệu  
compozit có độ bền cơ lý của vật liệu là tốt hơn sợi S (bảng 2).  
3.3. Tính toán sai số góc khi đi qua vật liệu compozit độ dày 2,5 mm  
Một yêu tố quan trọng quyết định đến khả năng áp dụng của vật liệu compozit trong  
chế tạo quả cầu che rada là sai số góc khi đi qua vật liệu compozit có độ dày nhất định. Để  
tính toán sai số góc dựa vào công thức:  
n2  
2  
1  
sin  
sin n1  
194  
L. Q. Tuấn, “Nghiên cứu chế tạo composite trong suốt điện từ cho sóng ngắn và band X.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Với : Góc tới.  
: Góc khúc xạ.  
n2: Chiết suất tỷ đối của vật liệu làm quả cầu với chân không.  
n1: Là chiết suất tỷ đối của không khí với chân không.  
2 : Là hằng số điện môi của vật liệu làm quả cầu (vật liệu có 2 = 2,8)  
1 : Là hằng số điện môi của không khí (1 = 1)  
- Tia tới và tia ló qua bản mặt song song dày d = 2,5 mm song song và cách nhau một  
khoảng tính theo công thức:  
d
h   
.sin()  
cos  
Kết quả tính toán sai số góc được đưa ra trong bảng 5.  
Bảng 5. Số liệu tính toán sai số góc của compozit sợi thủy tinh D với chiều dày 2,5 mm.  
  
0
2
4
6
8
10  
15  
25  
35  
45  
0 0,0349 0,06975 0,10453 0,1391 0,1736 0,2588 0,4226 0,573 0,707  
0 0,0208 0,04168 0,0624 0,0832 0,10377 0,1546 0,2525 0,3419 0,4226  
sin  
sin   
  
0
1,195 2,3887 3,581  
4,77  
5,956 8,898 14,62 19,99 24,997  
2,5sin()  
h  
cos()  
0 0,0351 0,07035 0,1057 0,14135 0,1768 0,269 0,4655 0,6889 0,9436  
(mm)  
Góc (rađían)  
0 4,13.10-4  
-3 0,0001  
5,28.10-4 1,24.10-3 1,66.10-3 2,10.10-3 3,16.10-3 3,47.10-3 8,1.10  
h
(rad)  
r
180rad  
Góc độ =  
0 0,000237 0,00047 0,0007 0,00095 0,0012 0,0018 0,0031 0,0046 0,006  
1’ = 0,01667   
Kết quả tính toán chỉ ra rằng sai số góc ~ 0,016670, với kết quả này compozit hoàn toàn  
có thể sử dụng để chế tạo vòm che rada trong suốt điện từ ở dải sóng 2 – 3,5 GHz.  
3.4. Kết quả khảo sát mẫu compozite trong suốt điện từ trên cơ sở nhựa epoxy với sợi  
thủy tinh D trong dải tần số band X (8 – 12 GHz)  
Mẫu compozit của trên cơ sở nhựa epoxy với sợi thủy tinh D đã được chế tạo và khảo  
sát mức độ trong suốt điện từ ở bang X (8-12GHz) đã được khảo sát với sự thay đổi góc  
quét từ -60; -30; +30; +45 và +60o và kết quả được trình bày ở bảng 5 và hình 3.  
Bảng 5. Kết quả đo độ trong suốt sóng điện từ của mẫu compozit  
trên cơ sở epoxy và sợi thủy tinh D.  
Tần số quét  
GHz  
9,0  
Góc quét (o)  
+30  
-60  
-30  
+45  
+60  
-2,38dB  
-3,31dB  
-2,92dB  
-3,50dB  
-3,88dB  
-4,46dB  
-1,20dB  
-2,53dB  
-2,27dB  
-1,26dB  
-2,39dB  
-2,72dB  
-1,95dB  
-1,90dB  
-1,25dB  
-2,16dB  
-2,33dB  
-2,02dB  
-2,15dB  
-3,02dB  
-2,44dB  
-3,16dB  
-3,41dB  
-3,51dB  
-2,95dB  
-3,18dB  
-3,11dB  
-3,76dB  
-3,91dB  
-4,37dB  
9,25  
9,38  
10.0  
11,0  
11,4  
195  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 50, 08 - 2017  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
+
60o  
+ 30o  
+ 45o  
-60o  
-30o  
Hình 3. Đồ thị kết quả đo độ trong suốt sóng điện từ của mẫu compozit trên cơ sở epoxy  
và sợi thủy tinh D ở dài tần số 8-12GHz: a – 0o; b – 30o; c – 60o; d – 90o.  
Kết quả đo đạc ở bảng trên chỉ ra rằng mẫu compozit trên cơ sở epoxy với sợi thủy tinh  
D đều có tổn hao đi qua là tương đối nhỏ, giá trị nhỏ nhất xác định ở tần số 11,4 GHz  
tương ứng với tồn hao đi qua là -4,46dB (tương đương với khoảng 63% sóng đi qua). Đại  
đa số các điểm khác đều có giá trị tồn hao đi qua từ -2dB đến -4dB (tương đương với 80-  
60% sóng đi qua). Như vậy, có thể nói rằng mẫu compozit trên cơ sở epoxy và sợi thủy  
tinh D không đáp ứng yêu cầu cảu vật liệu trong suốt điện từ ở dải tần số 8 – 12GHz.  
3.5. Kết quả khảo sát mẫu compozit trong suốt điện từ trên cơ sở polyimit và sợi thủy  
tinh D  
Để khảo sát mức độ trong suốt điện từ của mẫu compzit trên cơ sở polyimit với sợi  
thủy tinh D, chúng tôi tiến hành đo đạc hệ số tổn hao tangent ở các dải tần số khác nhau,  
kết quả được trình bày ở hình 4.  
Hình 4. Đồ thị đo hệ số tổn hao tangent ở các bước sóng khác nhau.  
Hệ số tổn hao tangent được ghi lại ở các bước sóng khác nhau (trong bài báo này,  
chúng tôi khảo sát ở bước sóng từ 10 kHz đến 100 GHz) hệ số này phản ánh sự thay đổi  
tính chất điện của vật liệu dưới tác dụng của sóng điện từ. Hệ số tổn hao càng nhỏ thì khả  
năng truyền qua của sóng điện từ càng lớn. Hệ số tổn hao tangent < 0,0003 mẫu compozit  
196  
L. Q. Tuấn, “Nghiên cứu chế tạo composite trong suốt điện từ cho sóng ngắn và band X.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
cho phép >90% sóng điện từ đi qua. Với kết quả này khẳng định rằng compozit trên cơ sở  
polyimit và sợi thủy tinh D trong suốt điện từ ở dải sóng ngắn và bang X.  
4. KẾT LUẬN  
- Đã chế tạo thành công hai mẫu vật liệu compozit trên cơ sở nhựa epoxy và nhựa  
polyimit với sợi thủy tinh dạng D và dạng S. Đã khảo sát đánh giá cơ lý tính của các mẫu  
compozit.  
-Kết quả mẫu tạo thành có độ bền cơ lý tính tốt, đáp ứng được yêu cầu chế tạo vòm che  
rada trong suốt điện từ.  
- Đã xây dựng phương pháp khảo sát đo đạc đánh giá mức độ trong suốt điện từ của  
mẫu compozit chế tạo được. Compozit trên cơ sở epoxy với sợi thủy tinh dạng D và S có  
khả năng cho qua > 90% sóng điện từ với bước sóng ngắn ở các góc quét từ 0-90o. Đối với  
dải băng X (8-12 GHz) compozit trên cơ sở polyimit với sợi thủy tinh D cho phép >90%  
sóng điện từ đi qua.  
TÀI LIỆU THAM KHÁO  
[1]. DR. Almassy Gyorgy, “Mikrohullamu Tapvonalelemek es uregrezonatorok  
szerkesztese”, Muszaki Konyvkiano. Budapest 1967, p.159 – 161 (Kết cấu các hốc  
cộng hưởng và phân tử dẫn sóng siêu cao tần)  
[2]. Киселев В.А., Блувич В.И, Плаc. масcы, N011. С41-46, (1963)  
[3]. W.ww. Nurad. Com., “Dielectric constant, loss tangent and Temperature range of  
typical radome materials”.  
[4]. www. Ceradyne com., “Ceramic radomes for tactical missles systems”.  
[5]. Thái Doãn Tường (2011) “Nghiên cứu công nghệ chế tạo vòm bảo vệ anten đài ra đa  
dẫn bay gần”, Cục Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Quốc phòng.  
[6]. Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Việt Thái, Vũ Mạnh Cường (2013). “Ảnh hưởng của cao  
su thiên nhiên lỏng epoxy hóa đến tính chất cơ lý của vật liệu compozit trên cơ sở nhựa  
epoxy DER331 gia cường bằng sợi thủy tinh”. Tạp chí Hóa học. T.51 (6ABC), 326-330.  
[7]. Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Việt Thái, Vũ Mạnh Cường (2013). “Ảnh hưởng của  
dầu lanh epoxy hóa đến tính chất cơ lý của nhựa epoxy DER331”. Tạp chí Hóa học.  
T.51 (6ABC), 853-856.  
ABSTRACT  
RESEARCH OF ELECTROMAGNETIC TRANSPARENT COMPOSITE MATERIALS  
AT SHORT-WAVELENGTH BANDS AND X-RAYS  
Currently, the production of electromagnetic transparent composites (> 90%)  
for shortwave band has been studied in many places, but the detailed results are not  
published. The study of electromagnetic composites in the X-band has been studied  
hardly in Vietnam due to the lack of important materials. In this paper, we will  
discuss the results of the study of electromagnetic transparent materials with two  
waves above.  
Keywords: Transparent radar material.  
Nhận bài ngày 27 tháng 7 năm 2017  
Hoàn thiện ngày 15 tháng 8 năm 2017  
Chấp nhận đăng ngày 18 tháng 8 năm 2017  
Địa chỉ: Viện Hóa học Vật liệu.  
*Email: [email protected].  
197  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 50, 08 - 2017  
pdf 7 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 18820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu chế tạo Composite trong suốt điện từ cho sóng ngắn và Band X", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_che_tao_composite_trong_suot_dien_tu_cho_song_nga.pdf