Nghiên cứu khả năng hấp phụ ION kim loại nặng trong môi trường nước của vật liệu khung cơ kim trên cơ sở fe (III)

Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ ION KIM LOẠI NẶNG  
TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA VẬT LIỆU KHUNG CƠ KIM  
TRÊN CƠ SỞ Fe (III)  
Nguyễn Thị Hoài Phương1*, Lê Thanh Bắc1, Ninh Đức Hà1, Nguyễn Hữu Trọng2  
Tóm tắt: Vật liệu khung cơ kim được tạo thành bởi các ion kim loại hoặc các  
cụm ion kim loại và các chất liên kết hữu cơ, đã trở thành một họ vật liệu xốp  
quan trọng do các tính chất độc nhất về cấu trúc cũng như ứng dụng của chúng.  
Vật liệu khung cơ kim trên cơ sở Fe (III) là một trong những vật liệu khung quan  
trọng nhất trong các lĩnh vực ứng dụng như tích trữ khí, tách phân tử cũng như  
vật liệu xúc tác hoặc hấp phụ. Trong nghiên cứu này, chúng tôi báo cáo một  
phương pháp phân hủy nhiệt đơn giản để chế tạo MIL-Fe và xác định đặc trưng  
vật liệu bằng các phương pháp SEM, XRD và BET. Các thí nghiệm được tiến hành  
để đánh giá khả năng hấp phụ ion kim loại nặng của vật liệu MIL-Fe. Kết quả cho  
thấy rằng đây là vật liệu rất có tiềm năng trong việc loại bỏ có hiệu quả các ion  
kim loại nặng trong môi trường nước.  
Từ khóa: MOF; MIL; Ion kim loại nặng; Hấp phụ; Môi trường.  
1. MỞ ĐẦU  
Việt Nam là quốc gia đang phát triển, đi đôi với sự phát triển các ngành công  
nghiệp, nông nghiệp… thì vấn đề giải quyết môi trường không kém phần quan  
trọng. Trong đó, việc xử lý nước thải và nguồn nước ngầm bị ô nhiễm đang trở nên  
cần thiết và cấp bách. Các nhà khoa học đã nghiên cứu rất nhiều phương pháp để  
xử lý nước, trong đó, các phương pháp hóa lý được ứng dụng phổ biến như hấp  
phụ, keo tụ, oxi hóa…[1-3]. Trong những năm qua, xu hướng nghiên cứu các vật  
liệu tiên tiến có kích thước nano hoặc vật liệu mao quản có diện tích bề mặt riêng  
lớn làm chất hấp phụ và xúc tác để xử lý các chất gây ô nhiễm nước được quan tâm  
và ứng dụng rộng rãi [4, 5].  
Bên cạnh các vật liệu mao quản truyền thống như than hoạt tính, vật liệu zeolit  
đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như hấp phụ, tách chất, xúc tác,  
một loại vật liệu mới - vật liệu khung hữu cơ kim loại đã được điều chế và đang  
thu hút nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu khám phá những ứng dụng  
vượt trội của chúng trong các lĩnh vực hấp phụ, xúc tác [6-9].  
Vật liệu khung kim loại - hữu cơ (Metal Organic Frameworks - MOFs) là loại  
vật liệu cấu trúc nano, được kết tinh từ kim loại và các hợp chất hữu cơ: gồm các  
ion hoặc cluster kim loại liên kết với nhau bởi các cầu nối hữu cơ như phosphonat,  
cacboxylate hoặc sulfonate tạo thành một cấu trúc không gian ba chiều với những  
lỗ xốp có kích thước ổn định. MIL-Fe (MIL: Material Institute Lavoisier) là một  
trong nhiều họ của vật liệu MOFs. Vật liệu MIL-Fe có diện tích bề mặt khá lớn:  
1820 m2/g (theo BET), thể tích lỗ xốp đạt 0,85 cm3/g [10]. Với diện tích bề mặt  
riêng rất lớn, đồng thời, có thể tích lỗ xốp cao là cơ sở để đưa vật liệu MIL-  
100(Fe) ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau như hấp phụ khí, lưu trữ khí, hấp  
phụ chất hữu cơ, xúc tác, làm chất mang… [10, 11]. Trong nghiên cứu này, chúng  
tôi đưa ra một số kết quả nghiên cứu về đặc trưng vật liệu tổng hợp từ Fe (III) với  
axit benzentricacboxylic và khả năng hấp phụ một số ion kim loại nặng trong môi  
trường nước.  
204  
N. T. H. Phương, L. T. Bắc, …, “Nghiên cứu khả năng hấp thụ… trên cơ sở Fe (III).”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
2. THỰC NGHIỆM  
2.1. Hóa chất, dụng cụ  
a. Hóa chất  
- Axit 1,3,5-benzentricacboxylic (H3BTC).  
- Dung môi: etanol C2H5OH, N,N-dimetyl formamid HCON(CH3)2 (DMF),  
- Muối Fe(NO3)3.9H2O, Pb(CH3COO)2.3H2O, Na2HAsO4.7H2O,  
Cr(NO3)3.9H2O.  
b. Dụng cụ  
- Bình autoclave dung tích 100 ml.  
- Tủ ổn nhiệt Ketong 300oC.  
- Máy ly tâm Hettich zentifugen EBA21.  
- Máy hút chân không Vacsound.  
2.2. Tổng hợp và đánh giá đặc trưng vật liệu  
a. Tổng hợp vật liệu  
- Hỗn hợp phản ứng được chuẩn bị theo tỷ lệ 5,183g Fe(NO3)3.9H2O, 2,625g  
H3BTC và 90ml nước cất, khuấy đều trong 30 phút.  
- Hỗn hợp được cho vào autoclave kín, sau đó được đặt vào tủ ổn nhiệt gia  
nhiệt đến 150oC trong 8 giờ.  
- Hỗn hợp dung dịch sau phản ứng được lọc lấy kết tủa, ngâm rửa với DMF  
trong 6 giờ ở 80oC để loại bỏ axit dư và muối dư. Sau đó ngâm rửa nhiều lần bằng  
nước cất để loại bỏ dung môi DMF.  
- Sấy sản phẩm trong tủ sấy ở 120oC, bảo quản trong bình thủy tinh kín.  
b. Đánh giá đặc trưng vật liệu  
- Xác định thành phần hóa học của vật liệu bằng kỹ thuật nhiễu xạ tia X (EDX)  
trên thiết bị Pro X’Pert.  
- Xác định hình thái học của vật liệu bằng phương pháp hiển vi điện tử quét  
SEM trên thiết bị Hitachi S-4600.  
- Xác định diện tích bề mặt thông qua phương pháp hấp phụ - giải hấp khí N2  
theo phương trình BET trên thiết bị NOVA station B.  
2.3. Đánh giá khả năng hấp phụ ion kim loại nặng  
Nồng độ ban đầu trong dung dịch của các ion kim loại nặng được lựa chọn lần  
lượt là 100 mg/l Fe3+, 20mg/l Pb2+, 10 mg/l Cr3+, 1 mg/l As (V). Tiến hành quá  
trình hấp phụ của 0,01 g vật liệu MIL-Fe đối với 50 ml dung dịch cần xử lý trong  
60 phút có sử dụng khuấy. Xác định nồng độ ion kim loại trong dung dịch sau khi  
đã lọc tách phần vật liệu hấp phụ bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử AAS trên  
thiết bị Contra 700.  
Hiệu quả và dung lượng hấp phụ của vật liệu được xác định theo công thức sau:  
(C0 Ci ).V  
(C0 Ci )  
q   
.100% và  
H   
C0  
m
Trong đó:  
H là hiệu quả hấp phụ (%);  
q là dung lượng hấp phụ (mg/g);  
Co và Ci là nồng độ ion kim loại nặng dung dịch ban đầu và dung dịch sau  
xử lý (mg/l);  
205  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san NĐMT, 09 - 2017  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
V là thể tích dung dịch hấp phụ (l);  
m là khối lượng vật liệu hấp phụ sử dụng (g).  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Đặc trưng vật liệu  
Hình 1. Ảnh SEM mẫu vật liệu MIL-Fe.  
Vật liệu thu được có màu vàng nhạt, hạt nhỏ mịn. Kết quả chụp SEM cho thấy  
dạng hạt của MIL-100 có dạng hình bát diện kích thước từ 200 ÷ 500nm (hình 1).  
Hình dạng hạt đồng đều theo kiểu bát diện chứng tỏ vật liệu được hình thành và phát  
triển theo một trật tự nhất định. Trên giãn đồ nhiễu xạ tia X (hình 2) thấy xuất hiện  
các peak ở 6,344o; 10,350o; 11,080o được đặc trưng vật liệu mao quản trung bình.  
Hình 2. Giản đồ nhiễu xạ tia X (trái) và đường đẳng nhiệt hấp phụ N2 (phải)  
của MIL-Fe.  
Diện tích bề mặt của vật liệu MIL-Fe được xác định thông qua phương pháp  
hấp phụ đẳng nhiệt tính theo phương trình BET cho kết quả đạt đến 1.797,561  
m2/g (theo BET) với thể tích lỗ xốp vật liệu đạt tới 0,838 cm3/g. Vật liệu có cấu  
trúc dạng khung với mao quản trung bình được sắp xếp một cách trật tự là đặc  
điểm của vật liệu khung cơ kim. Với diện tích bề mặt riêng lớn, vật liệu MIL-Fe có  
nhiều hứa hẹn trong các ứng dụng như hấp phụ, xúc tác, tích trữ khí, chất mang…  
Trong nghiên cứu này, vật liệu MIL-Fe đã được thử nghiệm đánh giá khả năng hấp  
phụ các ion kim loại nặng trong môi trường nước định hướng ứng dụng hấp phụ xử  
lý nước thải.  
3.2. Nghiên cứu khả năng hấp phụ ion kim loại nặng  
206  
N. T. H. Phương, L. T. Bắc, …, “Nghiên cứu khả năng hấp thụ… trên cơ sở Fe (III).”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Tiến hành quá trình hấp phụ của 0,01 g vật liệu MIL-Fe đối với 50 ml dung  
dịch cần xử lý trong 60 phút có sử dụng khuấy. Kết quả được ghi lại tại bảng 1  
dưới đây:  
Bảng 1. Hiệu quả hấp phụ ion kim loại nặng của vật liệu MIL-Fe.  
Nồng độ, mg/l  
Đối tượng hấp  
phụ  
Hiệu quả hấp phụ, H  
(%)  
TT  
Ban đầu  
Sau hấp phụ  
65,26  
1
2
3
4
Fe3+  
99,76  
20,08  
9,99  
34,58  
87,90  
26,83  
70,02  
Pb2+  
2,43  
7,31  
Cr3+  
0,994  
0,298  
As (V)  
Căn cứ theo hiệu quả hấp phụ các ion kim loại nặng trong môi trường nước,  
vật liệu khung cơ kim trên cơ sở sắt có thể sử dụng để hấp phụ xử lý nước thải có  
chứa các ion kim loại nặng nêu trên. Tuy nhiên, khả năng hấp phụ của vật liệu đối  
với từng ion ở các nồng độ khác nhau là khác nhau. Trong số các kim loại đã lựa  
chọn, vật liệu MIL-Fe hấp phụ tốt chì và asen, trung bình đối với sắt và kém đối  
với crôm.  
Để xác định dung lượng hấp phụ cực đại của vât liệu MIL-Fe đối với các ion  
kim loại, tiến hành quá trình 0,01 g vật liệu hấp phụ với các nồng độ của Pb2+,  
As(V) và Fe3+ trong 24 giờ. Kết quả được chỉ ra ở bảng 2 dưới đây:  
Bảng 2. Dung lượng hấp phụ của MIL-Fe ở các nồng độ ion kim loại khác nhau.  
TT Đối tượng hấp phụ  
C0  
Ct  
Q, mg/g  
Ct/Q  
1
Pb2+  
9,92 0,72  
46,00 0,01565  
88,25 0,02754  
20,08 2,43  
38,01 5,63 161,93 0,03474  
79,65 32,75 234,50 0,13966  
99,87 52,33 237,70 0,22015  
2
As (V)  
1,01 0,13  
2,02 0,22  
4,10 1,02  
5,02 1,14  
10,21 4,49  
10,08 1,30  
19,33 4,20  
4,41 0,02974  
9,02 0,02440  
15,45 0,06572  
19,37 0,05897  
28,62 0,15685  
43,90 0,02961  
75,65 0,05552  
3
Fe3+  
50,21 21,53 143,40 0,15014  
74,88 41,28 168,00 0,24571  
99,76 65,26 172,50 0,37832  
207  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san NĐMT, 09 - 2017  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
Hình 3. Đường hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir của các ion kim loại trên MIL-Fe.  
Dung lượng hấp phụ cực đại của vật liệu với các ion được xác định thông qua  
hệ số góc của phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir:  
1
qmax  
, trong đó, tgα là hệ số góc của phương trình thực nghiệm:  
tg  
Ct = tgα.Ct/Q + β  
Từ đó, ta xác định được dung lượng hấp phụ cực đại của vật liệu MIL-Fe đối  
với từng ion như sau:  
Bảng 3. Dung lượng hấp phụ cực đại của MIL-Fe đối với các ion kim loại nặng.  
Đối tượng hấp  
phụ  
Hệ số góc Hệ số hồi quy, Dung lượng hấp phụ cực đại,  
TT  
tgα  
R2  
mg/g  
256,41  
188,68  
33,78  
1
2
3
Pb2+  
0,0039  
0,0053  
0,0296  
0,9991  
0,9987  
0,9856  
As (V)  
Fe3+  
Kết quả cho thấy, vật liệu MIL-Fe có khả năng hấp phụ được các ion kim loại  
nhưng với hiệu quả khác nhau. Đánh giá hiệu quả hấp phụ được thông qua dung  
lượng hấp phụ cực đại của vật liệu cho thấy trong số các ion kim loại lựa chọn  
khảo sát, vật liệu liệu MIL-Fe có khả năng hấp phụ tốt Pb2+ khi đạt giá trị 256,41  
3-  
mg/g, trong khi đó, với As(V) mà ion được hấp phụ ở đây là AsO4 đạt 188,68  
mg/g và hấp phụ kém Fe3+ với dung lượng cực đại chỉ đạt 33,78 mg/g. Điều này  
cho thấy, mặc dù vật liệu hấp phụ chỉ chọn lọc với từng ion khác nhau, tuy nhiên,  
việc sử dụng vật liệu MIL-Fe để xử lý nước thải có chứa nhiều ion kim loại cho  
thấy nhiều khả quan. Một mô hình xử lý ion kim loại nặng trong dung dịch nước  
208  
N. T. H. Phương, L. T. Bắc, …, “Nghiên cứu khả năng hấp thụ… trên cơ sở Fe (III).”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
được đề xuất dưới đây nhằm mục đích mang thêm sự lựa chọn cho các nhà quản lý  
và khống chế ô nhiễm môi trường.  
3.3. Xây dựng mô hình xử lý nước thải chứa ion kim loại  
1- Đầu vào dung dịch  
2- Lớp bông giữ vật liệu  
3- Lớp vật liệu hấp phụ  
4- Khóa van điều chỉnh  
5- Đầu ra dung dịch  
Hình 4. Mô hình xử lý nước thải chứa ion kim loại nặng.  
Nước thải được lấy tại cống thải gần Công ty Cổ phần Pin Văn Điển (số 72  
đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Trì, Hà Nội) được xác định nồng độ các ion ban  
đầu sau đó được cho chảy qua cột có nhồi 0,05 g vật liệu được trải đều trên bề mặt  
lớp bông để diện tích tiếp xúc của nước thải với vật liệu là cao nhất. Lưu lượng  
dung dịch đi qua lớp vật liệu được điều chỉnh thông qua van số 4 trong sơ đồ. Kết  
quả hấp phụ các ion kim loại nặng theo lưu lượng dòng chảy của dung dịch được  
xác định và chỉ ra ở bảng 4 sau đây:  
Bảng 4. Kết quả hấp phụ ion kim loại nặng trong nước thải thực tế  
theo mô hình đề xuất.  
Nồng độ ion kim loại nặng trong nước thải,  
Hiệu quả hấp phụ (%)  
Đối  
tượng  
mg/l  
TT  
C0  
C10  
C25  
C50  
H10  
H25  
H50  
Pb2+  
1
2
24,06  
0,592  
7,198  
0,482  
9,988  
0,528  
13,42  
0,539  
70,08  
18,58  
58,49  
10,81  
44,22  
8,95  
As (V)  
Kết quả khảo sát cho thấy khi tăng lưu lượng dòng chảy, hiệu quả hấp phụ của  
vật liệu giảm nhanh chóng. Vì thế, để hiệu quả xử lý nước thải theo mô hình đề  
xuất cần duy trì lưu lượng khoảng 10 ml/phút. Mặt khác, khi trong nước thải có  
chứa hỗn hợp nhiều ion kim loại, vật liệu hấp phụ tương đối có chọn lọc, trong đó  
vật liệu thể hiện là có khả năng hấp phụ chì tốt hơn asen.  
209  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san NĐMT, 09 - 2017  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
Hình 5. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu suất hấp  
phụ vào lưu lượng dòng chảy.  
4. KẾT LUẬN  
Vật liệu khung cơ kim trên cơ sở sắt với phối tử là axit benzentricacboxylic cho  
thấy có khả năng hấp phụ xử lý các ion kim loại nặng trong môi trường nước.  
Dung lượng hấp phụ cực đại của vật liệu này đối với Pb2+, As (V) và Fe3+ lần lượt  
là 256,41 mg/l; 188,68 mg/l và 33,78 mg/l. Vật liệu có thể sử dụng trong thực tiễn  
để xử lý nước thải có chứa Pb2+, As (V) với mô hình chảy qua cột hấp phụ với lưu  
lượng đề xuất là 10 ml/phút.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Trần Thị Phương, Luận văn thạc sĩ “Phân tích và đánh giá hàm lượng kim  
loại nặng trong một số nhóm sinh vật tại hai hồ Trúc Bạch và Thanh Nhàn  
của Thành phố Hà Nội”, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, (2012).  
[2]. Trần Thị Phả, Hoàng Thị Mai Anh, Hà Thị Lan, "Đánh giá sự ô nhiễm kim  
loại nặng trong môi trường đất sau khai thác khoáng sản tại khu vực mỏ sắt  
Trại Cau - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên", Tạp chí Khoa học và công  
nghệ, Đại học Thái Nguyên, Số 78, tập 2, trang 93-96, (2010).  
[3]. Nguyễn Thị Mai Hương, Lê Thị Phương Quỳnh, Nguyễn Thị Bích Ngọc,  
Christina Seilder, Matthias Kaendler, Dương Thị Thủy, Hàm lượng một số  
kim loại nặng trong môi trường đất và nước vùng canh tác nông nghiệp (hoa  
- rau - cây ăn quả) tại xã Phú Diễn và xã Tây Tựu (Hà Nội), Tạp chí Khoa  
học và Công nghệ, số 50, tập 6, trang 491-496, (2012).  
[4]. Lê Văn Cát (2002), Hấp phụ và trao đổi ion trong kĩ thuật xử lí nước và nước  
thải, Nxb Thống kê, Hà Nội.  
[5]. Nguyễn Phương, Nguyễn Phương Đông, Hạ Quang Hưng, "Những vấn đề môi  
trường trong khai thác khoáng sản rắn và giải pháp giảm thiểu", Tuyển tập  
báo cáo Hội nghị Khoa học lần thứ 20, Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội, trang  
116-126, (2012).  
[6]. Nguyễn Thị Thanh Hải, Nguyễn Thị Hương Giang, Đỗ Quang Trung, Nguyễn  
Thị Huệ (2013), Nghiên cứu đặc tính hấp phụ Hg(II) trong nước của than  
210  
N. T. H. Phương, L. T. Bắc, …, “Nghiên cứu khả năng hấp thụ… trên cơ sở Fe (III).”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
hoạt tính biến tính bằng dung dịch Kali iodua, Tạp chí Phân tích Hoá, Lý và  
Sinh học, T18(3) 22-28.  
[7]. González, P. G., & Pliego-Cuervo, Y. B. (2014). Adsorption of Cd(II), Hg(II)  
and Zn(II) from aqueous solution using mesoporous activated carbon  
produced from Bambusa vulgaris striata. Chemical Engineering Research and  
Design, 92(11), 2715–2724.  
[8]. Zorpas A., Constantinides, T., Vlyssides, A.G., Haralambous, I., Loizidou, M,  
Heavy metal uptake by natural zeolite and metals partitioning in sewage  
sludge compost, Bioresource Technology, Vol 72, pp. 113–119., (1999).  
[9]. Nguyễn Thị Hoài Phương, Ninh Đức Hà, Đặng Thị Huế (2016), “Nghiên cứu  
khả năng hấp phụ hợp chất hữu cơ độc hại trong môi trường nước của vật  
liệu MIL-100(Fe), Tạp chí Hóa học, số 5e (54), p.p 338-342.  
[10]. M. G. Plaza, A. M. Ribeiro, A. Ferreira, J. C. Santos, Y. K. Hwang, Y. -K.  
Seo, U. -H. Lee, J. -S. Chang, J. M. Loureiro, and A. E. Rodrigues (2012),  
“Microporous and Mesoporous Materials” 153, 178-190.  
ABSTRACT  
STUDYING ON HEAVY METAL ION ADSORPTION BEHAVIOUR IN  
AQUEOUS SOLUTION OF FE(III) BASED METAL-ORGANIC FRAMEWORK  
Metal-organic frameworks which are constructed from metal ions or  
metal ion clusters and bridging organic linkers, have recently emerged as an  
important family of porous materials due to their unique structural and  
functional properties. Metal-organic framework which bases on Fe (III) is  
one of the important metal-organic frameworks for highly practical  
application in gas storage, separation molecules, as a catalytic or adsorption  
material. In this study, we report a facile thermal decomposition route to  
fabricate a MIL-Fe and charac-terizing by using SEM, XRD and BET. Batch  
experiments were carried out to evaluate the heavy metal ion adsorption  
behavior of the MIL-Fe material. The result showed that it is very promising  
candidate for effective removal of heavy metal ion from aqueous solution.  
Keywords: MOF, MIL, Heavy metal ion, Adsorption, Environment.  
Nhận bài ngày 13 tháng 7 năm 2017  
Hoàn thiện ngày 25 tháng 8 năm 2017  
Chấp nhận đăng ngày 15 tháng 9 năm 2017  
Địa chỉ: 1 Viện Hóa học - Vật liệu, Viện Khoa học và Công nghệ quân sự;  
2 Đại học Quy Nhơn.  
211  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san NĐMT, 09 - 2017  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 11440 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu khả năng hấp phụ ION kim loại nặng trong môi trường nước của vật liệu khung cơ kim trên cơ sở fe (III)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_kha_nang_hap_phu_ion_kim_loai_nang_trong_moi_truo.pdf