Nghiên cứu tổng hợp, xác định cấu trúc và khả năng ứng dụng của 4,4'-Azobis(4-Cyanovaleric Acid)

Nghiên cứu khoa học công nghệ  
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ KHẢ NĂNG  
ỨNG DỤNG CỦA 4,4'-AZOBIS(4-CYANOVALERIC ACID)  
Chu Chiến Hữu*, Phạm Xuân Thạo  
Tóm tắt: Bài báo trình bày một số kết quả nghiên cứu để tổng hợp 4,4-azobis(4-  
cyanovaleric acid) (ACVA) trong môi trường nước, sử dụng xúc tác natri  
vonframat. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, khi sử dụng tỷ lệ mol của các cấu tử  
tham gia phản ứng là: Axit levulinic: NaCN: hydrazin hydrat: Na2WO4 = 0,15 :  
0,15: 0,075: 0,0015; phản ứng được thực hiện theo 2 giai đoạn: giai đoan đầu tiến  
hành ở nhiệt độ 25÷30oC trong thời gian 4 giờ, giai đoan hai tiến hành ở nhiệt độ  
0oC÷5oC trong thời gian 2 giờ trong môi trường pH= 1 sẽ thu được ACVA với hiệu  
suất lên đến 89,57% và độ tinh khiết đạt 98,7%.  
Từ khóa: Chất khơi mào gốc tự do; Hợp chất azo; 4,4-azobis(4- cyanovaleric acid).  
1. MỞ ĐẦU  
Cao su butadien acrylonitril có chứa nhóm cacboxyl đầu mạch và chứa 10% nhóm  
acrylonitril (BAC-10) được dùng làm chất kết dính trong chế tạo thỏi thuốc phóng rắn hỗn  
hợp của một số loại tên lửa. BAC-10 được trùng hợp từ 2 nguyên liệu đầu chính là : 1,3-  
butadien, acrylonitril và dùng 4,4-azobis(4 cyanovaleric acid) (ACVA) làm chất khơi mào,  
đồng thời cũng đóng vai trò là chất tạo ra các nhóm chức cacboxyl đầu mạch của  
copolyme tạo thành [1]. Đây chính là đặc điểm quan trọng nhất tạo ra tính chất nổi trội của  
chất kết dính BAC-10 so với các chất kết dính khác đã được sử dụng để chế tạo nhiên liệu  
tên lửa rắn hỗn hợp. Tuy nhiên, 4,4-azobis(4 cyanovaleric acid) (ACVA) là loại hóa chất  
không có sẵn ở thị trường trong nước, rất khó nhập khẩu. Trong nước chưa có đơn vị nào  
nghiên cứu sản xuất loại hóa chất này. Do đó, vấn đề nghiên cứu tổng hợp chất khơi mào  
4,4-azobis(4 cyanovaleric acid) là có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.  
Người ta sử dụng một vài phương pháp để tổng hợp ACVA [2]. Hầu hết các phương  
pháp đều sử dụng nguyên liệu đầu là axít 4-oxopentanoic hoặc natri oxopentanoat, axit  
xyanhidric hoặc muối của nó, hydrazin hydrat hoặc hydrazin sulfat… các phản ứng có thể  
được tiến hành trong môi trường nước hoặc hỗn hợp nước-axeton [2],[3]. Bằng việc sử  
dụng các hệ oxy hóa khác nhau, các chất xúc tiến khác nhau có thể thu được sản phẩm  
cũng như hiệu suất phản ứng khác nhau. Các công bố trên thế giới đến thời điểm này cho  
thấy các phần lớn các phương pháp tổng hớp ACVA đều sử dụng khí Clo làm chất oxy  
hóa [2],[3],[4]. Khí clo dư sau quá trình tổng hợp ACVA gây ảnh hưởng xấu đến môi  
trường, tốn kém chi phí xử lý và tiềm ẩn nhiều nguy hiểm cho người sản xuất.  
Lọc, tinh chế  
Bài báo này trình bày một số kết quả nghiên cứu tổng hợp ACVA trong môi trường  
nước sử dụng xúc tác Na2WO4. Phản ứng tổng hợp ACVA xảy ra theo hai giai đoạn chính:  
Giai đoan đầu tiến hành ở nhiệt độ 25÷30oC trong thời gian 4 giờ. Ở giai đoạn này xảy  
ra hai phản ứng liên tiếp nhau: axit 4-oxopentanoic tác dụng với muối xyanua natri và  
hydrazin hydrat tạo thành sản phẩm trung gian dạng hydrazo.  
117  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 58, 12 - 2018  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
Giai đoạn hai là oxi hóa sản phẩm trung gian hydrazo để tạo thành ACVA. Giai đoạn  
này là giai đoạn quan trọng nhất ảnh hưởng đến tốc độ và chất lượng của ACVA tạo thành.  
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến phản ứng ở giai đoạn hai này bao gồm: độ pH, nhiệt độ,  
thời gian phản ứng và đặc biệt là tỷ lệ xúc tác và đây cũng là những nội dung nghiên cứu  
chính của bài báo này.  
2. THỰC NGHIỆM  
2.1. Hóa chất thí nghiệm  
Các hóa chất được sử dụng trong nghiên cứu là:  
- Axit levunilic C5H8O3 98%, Merck;  
- Natri cynua NaCN 96%, Merck;  
- Natri tungstat Na2WO4.2H2O 96%, England;  
- Hydrazine hydrate H4N2 50 – 60%, Sigma Aldrich;  
- Natri bromua NaBr 99%, Merck;  
- Axit clohydric HCl 36 – 38%, Merck;  
- Nước cất 2 lần.  
2.2. Thiết bị  
- Máy khuấy từ gia nhiệt IKA C-MAG HS-7  
- Cân điện tử: AAA250LE (Thụy Sỹ), độ chính xác 10-3 g.  
- Bình cầu 3 cổ, dung tích 500 ml.  
- Thiết bị phân tích phổ hồng ngoại Bruker Tensor II  
- Máy sắc ký lỏng cao áp HPLC Agilent 1100  
2.3 Tổng hợp ACVA bằng xác tác Na2WO4 trong môi trường nước  
a/ Quy trình tổng hợp ACVA  
Trong bình cầu có cánh khuấy, sinh hàn hồi lưu, bình nhỏ giọt và nhiệt kế, tiến hành  
nạp 70ml nước cất, 4g (0,075 mol) hydrazine hydrat 55% và 7,3g (0,15 mol) NaCN ở  
nhiệt độ phòng. Sau đó nhỏ từ từ vào hỗn hợp phản ứng 17,8g (0,15 mol) axit 4-  
oxopentanoic 99% và giữ 4 tiếng ở nhiệt độ 25÷30oC. Sau đó hệ phản ứng được duy trì ở  
các nhiệt độ: 0oC÷5oC; 10 oC; 20 oC; 30 oC; 40 oC. Thêm Na2WO4.2H2O theo tỷ lệ % mol  
tương ứng (0; 0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 3,0 ) so với axit levulinic. Tiếp tục axit hóa hỗn hợp phản  
ứng bằng HCl đến các giá trị pH = (5,4,3,2,1). Thêm 1,6g (0,015 mol) NaBr rồi tiếp tục  
nhỏ giọt từ từ 20ml H2O2, giữ phản ứng ở các nhiệt độ khảo sát trong vòng (2; 3; 5; 10; 20)  
giờ ở giai đoạn 2 sau khi đã thêm xúc tác và chất oxy hóa. Sau khi kết thúc phản ứng, đuổi  
khí dư bằng sục khí Argon. Hỗn hợp có màu vàng nhạt, chất rắn được lọc tách, tinh chế  
sấy khô đến khối lượng không đổi, thu được bột màu trắng màu trắng. Cân xác định khối  
lượng sản phẩm tạo thành và hiệu suất của phản ứng.  
b/ Phương pháp tinh chế sản phẩm ACVA  
Chất rắn thu được sau phản ứng được rửa bằng nước cất đã làm lạnh đến nhiệt độ 5-  
10oC từ 3-5 lần, sau đó hòa tan trong dung dịch nước kiềm loãng (NaOH 10%). Khi toàn  
bộ chất rắn đã tan hết, thêm lượng dung dịch HCl vào dung dịch vừa hòa tan cho đến khi  
bắt đầu xuất hiện kết tủa trở lại, tiếp tục khuấy trong vòng 30 phút. Kết tủa được đem lọc  
rửa với nước cất 3-5 lần. Lặp lại quá trình hòa tan và làm kết tủa như trên, chất rắn thu  
được đem sấy ở áp suất thấp -0,1 MPa ở nhiệt độ 30-40oC đến khối lượng không đổi.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Ảnh hưởng của độ pH đến thời gian và hiệu suất phản ứng tổng hợp ACVA  
Để nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến hiệu suất phản ứng, đã tiến hành thí nghiệm xác  
định hiệu suất phản ứng thực hiện tại các giá trị pH khác nhau từ 5 đến 1 trong điều kiện  
118  
C. C. Hữu, P. X. Thạo, “Nghiên cứu tổng hợp, xác định cấu trúc … (4-cyanovaleric acid).”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
phản ứng được thực hiện ở khoảng nhiệt độ 0oC÷5oC; tỷ lệ mol của các cấu tử tham gia  
phản ứng là: Axit levulinic: NaCN: hydrazin hydrat: Na2WO4 = 0,15 : 0,15: 0,075:  
0,0015. Kết quả thu được thể hiện trên bảng 1 cho thấy, khi môi trường phản ứng có  
pH=3÷5 ACVA không được tạo thành trong thời gian 20 giờ kể từ khi bổ sung xúc tác và  
chất oxy hóa. Khi pH =2 thời gian xuất hiện kết tủa là 3 giờ sau khi bổ sung xúc tác và  
chất oxy hóa, hiệu suất 83,52%, đối với pH ≤ 1 thời gian hình thành kết tủa sau 1 giờ và  
hiệu suất cao nhất đạt 89,57%.  
Bảng 1. Ảnh hưởng của độ pH đến hiệu suất và thời gian phản ứng.  
Thí  
nghiệm  
pH hệ phản  
ứng  
Thời gian bắt đầu  
xuất hiện kết tủa (giờ)  
sau 20 giờ kết tủa không tạo thành  
sau 20 giờ kết tủa không tạo thành  
sau 20 giờ kết tủa không tạo thành  
3
Hiệu suất  
(%)  
M1  
M2  
M3  
M4  
M5  
pH = 5  
pH = 4  
pH = 3  
pH = 2  
pH ≤ 1  
0
0
0
83,52  
89,57  
1
Trong giai đoạn 2 của phản ứng diễn ra quá trình oxy hóa khử, trong đó H2O2 đóng vai  
trò là chất oxy hóa, sản phẩm trung gian đóng vai trò chất khử.  
H2O2+2H+ + 2e 2H2O  
Theo phương trình Nernst về thế oxy hóa khử [5]:  
RT  
F
RT  
F
E E0 2,3  
.(log aH ) E0 2,3  
.pH  
(1)  
Trong đó:  
E : Thế oxy hóa khử, V  
E0: Thế oxy hóa khử tiêu chuẩn, V  
F: hằng số Faraday  
Tại nhiệt độ 25oC:  
E= E0-0,0592.pH (2)  
Từ công thức (2) cho thấy rằng, thế oxy hóa khử phụ thuộc vào pH, khi pH càng giảm  
thì E càng tăng, tính oxy hóa của chất oxy hóa càng mạnh.  
Như vậy, đối với phản ứng tổng hợp ACVA cần giá trị pH đủ nhỏ để quá trình oxy hóa  
sản phẩm trung gian được diễn ra, đồng thời khi pH càng nhỏ thì quá trình oxy hóa diễn ra  
nhanh và mạnh. Kết quả phản ứng phù hợp với công thức (2), khi pH=1 thời gian phản  
ứng nhanh hơn, hiệu suất cao hơn so với pH=2.  
3.2. Ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác đến hiệu suất phản ứng  
Trong cùng một điều kiện về tỷ lệ mol các chất tham gia phản ứng, ở cùng một điều  
kiện nhiệt độ (0oC÷5oC) và thời gian quá trình oxy hóa 2 giờ, với pH=1, tỷ lệ chất xúc tác  
tham gia phản ứng khác nhau ảnh hưởng khác nhau đến hiệu suất phản ứng như trình bày  
ở bảng 2.  
Theo kết quả bảng 2 cho thấy, mẫu M8 với tỷ lệ mol Na2WO4 bằng 1% so với axít  
levulinic cho hiệu suất phản ứng cao nhất 88,52%. Khi tỷ lệ mol Na2WO4 nhỏ hơn 1% so  
với axít levulinic, có thể chưa đủ tác động đến chất oxy hóa, làm quá trình oxy hóa diễn ra  
chậm nên hiệu suất phản ứng thấp, và thể hiện rõ rệt khi quá trình oxy hóa không có sự  
tham gia của Na2WO4 hiệu suất phản ứng chỉ đạt 6,38%. Cơ chế tác động của chất xúc tác  
được thể hiện như hình 1.  
119  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 58, 12 - 2018  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
Bảng 2. Ảnh hưởng của hàm lượng chất xúc tác đến hiệu suất phản ứng.  
Na2WO4/  
hydrazin  
hydrat  
(mol)  
axit  
levulinic  
(mol)  
Khối  
lượng sản  
phẩm (g)  
Hiệu  
suất  
(%)  
Thí  
nghiệm  
NaCN  
(mol)  
axit  
levulinic  
(% mol)  
M6  
M7  
0,15  
0,15  
0,15  
0,15  
0,15  
0,15  
0,075  
0,075  
0,075  
0,075  
0,075  
0,075  
0,15  
0,15  
0,15  
0,15  
0,15  
0,15  
0,0  
0,5  
1,0  
1,5  
2,0  
3,0  
1,34  
7,23  
6,38  
34,43  
88,52  
86,38  
73,57  
65,71  
M8  
18,59  
18,14  
15,45  
13,8  
M9  
M10  
M11  
2-  
H2O  
1-  
Sub  
H2O2  
O
W
O
O
HO  
HO  
H+  
-H+  
O
O
O
H
O
O
Na2WO4  
W
O
O
O
OH  
H
Sub [ox]  
Hình 1. Cơ chế hoạt động của xúc tác Na2WO4 trong quá trình oxy hóa[6,7].  
Ngược lại, khi tăng tỷ lệ mol Na2WO4 lớn hơn 1,5% so với axít levulinic thì gây ra  
hiện tượng tương tác giữa Na2WO4 với H2O2, NaBr nhanh hơn và mạnh mẽ hơn làm giảm  
nhanh nồng độ của các chất oxy hóa, dẫn đến giảm lượng ACVA tạo thành. Quan sát hiện  
tượng phản ứng cho thấy, càng tăng lượng xúc tác Na2WO4 ( thí nghiệm M10, M11) thì  
lớp bọt trắng nổi trên mặt dung dịch phản ứng càng dày, quá trình oxy hóa diễn ra mạnh và  
sinh ra nhiều bọt khí. Như vậy, để quá trình oxy hóa đạt hiệu suất cao nhất thì tỷ lệ mol  
tối ưu của chất xúc tác Na2WO4 là 1% so với axít levulinic (mẫu M8).  
3.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất phản ứng  
Điều kiện nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất phản ứng được trình bày ở  
bảng 3  
Bảng 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất phản ứng.  
hydrazin  
hydrat  
(mol)  
axit  
levulinic  
(mol)  
Khối  
lượng sản  
phẩm (g)  
Thí  
nghiệm  
NaCN  
(mol)  
Nhiệt độ  
(oC)  
Hiệu suất  
(%)  
M12  
M13  
M14  
M15  
M16  
0,15  
0,15  
0,15  
0,15  
0,15  
0,075  
0,075  
0,075  
0,075  
0,075  
0,15  
0,15  
0,15  
0,15  
0,15  
0-5  
10  
20  
30  
40  
18,78  
18,21  
12,54  
1,62  
0
89,43  
86,714  
59,71  
7,714  
0
Kết quả cho thấy tại giai đoạn 2 của phản ứng khi tăng nhiệt độ trên 5oC, hiệu suất  
phản ứng giảm. Nguyên nhân có thể là do phản ứng ở giai đoạn 2 là phản ứng tỏa nhiệt  
mạnh trong khi ACVA lại không bền ở môi trường nhiệt độ cao và có chất oxy hóa mạnh.  
Chính vì vậy mà khi tăng nhiệt độ thì hiệu suất phản ứng có xu hướng giảm và nếu đưa  
nhiệt độ phản ứng lên 40oC thì ACVA không được tạo thành. Kết quả thí nghiệm hoàn  
120  
C. C. Hữu, P. X. Thạo, “Nghiên cứu tổng hợp, xác định cấu trúc … (4-cyanovaleric acid).”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
toàn phù hợp với phương trình Nernst (1), khi nhiệt độ tăng thì thế oxy hóa khử giảm, dẫn  
đến quá trình oxy hóa hydrazo diễn ra không mạnh, không hoàn toàn làm hiệu suất phản  
ứng giảm. Khoảng nhiệt độ thích hợp nhất cho phản ứng này là từ 0oC÷5oC.  
3.4. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu suất phản ứng  
Bảng 4. Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất phản ứng.  
hydrazin  
hydrat  
(mol)  
axit  
Thời gian quá  
Khối  
Thí  
NaCN  
Hiệu suất  
(%)  
levulinic trình oxy hóa lượng sản  
nghiệm (mol)  
(mol)  
0,15  
(giờ)  
phẩm (g)  
M17  
M18  
M19  
M20  
M21  
0,15  
0,075  
0,075  
0,075  
0,075  
0,075  
2
3
18,56  
18,34  
18,49  
18,12  
18,22  
88,38  
87,33  
88,04  
86,29  
86,76  
0,15  
0,15  
0,15  
0,15  
0,15  
0,15  
0,15  
0,15  
4
10  
20  
Trong phản ứng tổng hợp ACVA sau khi bổ sung Na2WO4, NaBr và H2O2 vào hệ phản  
ứng, sau khoảng 1 giờ kết tủa trắng xuất hiện. Ở thí nghiệm M17, sản phẩm phản ứng  
được lọc rửa sau 1 giờ kể từ khi kết tủa trắng xuất hiện (thời gian quá trình oxy hóa là 2  
giờ). Ở các phản ứng tiếp theo kéo dài quá trình oxy hóa lên 3 giờ, 4 giờ, 10 giờ và 20 giờ  
cho thấy hiệu suất phản ứng gần như không đổi. Như vậy, đối với thời gian quá trình oxy  
hóa 2 giờ phản ứng đủ để ACVA được tạo thành với hiệu suất cao nhất.  
3.5. So sánh kết quả phân tích IR và HPLC giữa ACVA tổng hợp được với mẫu  
ACVA do nước ngoài sản xuất  
Hình 2. Phổ IR mẫu ACVA-VH.M8.  
Hình 3. Phổ IR mẫu ACVA-M0 (mẫu chuẩn Sigma-Aldrich).  
121  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 58, 12 - 2018  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
Hình 4. Kết quả phân tích HPLC của Mẫu ACVA-VH.M8.  
So sánh phổ hồng ngoại của mẫu ACVA-VH.M8 của đề tài (hình 2) và của mẫu  
ACVA-Sigma- Aldrich (Hình 3) cho thấy chúng gần như trùng hợp hoàn toàn  
với nhau. Cụ thể, trên cả hai phổ đếu xuất hiện phổ đặc trưng của nhóm CN tại 2244  
cm-1, nhóm C=O tại 1713 cm-1, nhóm CH2 tại 1419 cm-1, nhóm CH3 tại 1381 cm-1.  
Hình 5. Kết quả phân tích HPLC của Mẫu ACVA-M0 (mẫu chuẩn Sigma-Aldrich).  
Kết quả phân tích HPLC cho thấy mẫu thời gian lưu của mẫu ACVA-VH.M8 của đề  
tài tương đương với thời gian lưu của mẫu ACVA- Sigma-Aldrich. Kết quả phân tích  
HPLC cho thấy mẫu ACVA-VH.M8 đạt độ tinh khiết tiêu chuẩn (98,73%).  
Các kết quả phân tích IR và HPLC chứng tỏ ACVA do đề tài tổng hợp được trong môi  
trường nước sử dụng xúc tác Na2WO4 đạt được chất lượng tương đương sản phẩm cùng  
loại do nước ngoài sản xuất.  
4. KẾT LUẬN  
- Hiệu suất phản ứng tổng hợp chất khơi mào ACVA phụ thuộc nhiều vào điều kiện  
phản ứng: độ pH, hàm lượng chất xúc tác, nhiệt độ và thời gian phản ứng. Với điều kiện  
phản ứng pH ≤1, tỷ lệ mol Na2WO4 so với a xít levulic là 1%, với nhiệt độ giai đoạn oxy  
hóa 0oC-5oC trong tổng thời gian 6 giờ sẽ thu được ACVA với hiệu suất lên tới 89,57%.  
122  
C. C. Hữu, P. X. Thạo, “Nghiên cứu tổng hợp, xác định cấu trúc … (4-cyanovaleric acid).”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
- Kết quả phân tích phổ hồng ngoại và HPLC cho phép khẳng định sản phẩm ACVA  
do đề tài tổng hợp được đạt chất lượng tương đương mẫu ACVA của hãng Sigma- Aldrich  
và đạt độ tinh khiết lên tới 98,7%.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Alan R. Siebert, Maple Height, Ohio, US Patent 3,285,949 “Carboxyl- terminated  
butadiene polymers prepared in tertiary butanol with bis- azocyano acid initiation”  
(1966).  
[2]. Hidetomo Ashitaka, Kazuya Jinda, Yoshiyuki Miwa, Patent 4,684,717 “Preparation  
of azo compounds having carboxyl and cyano groups”, (1987).  
[3]. John T. Lai, Deborah S. Filla, Patent US 5,010,177 “Process for the preparation of an  
azonitrile dicarboxylic acid intiator in acetone having a low salt and low water  
content” (1991).  
[4]. John T. Lai, Patent 5,010,178 “Process for the preparation of mixed azonitrile  
carboxylic acid initiators” (1991)  
[5]. C. Van Dijk, C. Veeger, “The effects of pH and Redox Potential on the hydrogen  
production activity of the hydrogenase from megasphaera elsdenii”, Eur. J. Biochem,  
114 (1981), pp. 209-219 (1981).  
[6]. Ryoji Noyori, Masao Aoki, Kazuhiko Sato, “Green oxidation with aqueous hydrogen  
peroxide”, Chem. Commun, (2003), pp. 11977-1986.  
[7]. Duarte, T.A.G, “Sodium tungstate dihydrate”, Rev. Virtual Quim, , Vol. 5 No.2  
(2013), pp. 318-325.  
ABSTRACT  
SYNTHESIS OF 4,4'-AZOBIS (4-CYANOVALERIC ACID) IN WATER BY  
SODIUM TUNGSTAT CATALYST.  
This paper presents some research results for the synthesis of 4,4-azobis (4-  
cyanovaleric acid) (ACVA) in water, using sodium tungstate catalyst. Research  
results show that when using the molar ratio of the reagents: levulenic acid: NaCN:  
hydrazine hydrate: Na2WO4 = 0.15: 0.15: 0.075: 0.0015; The reaction was carried  
out in two stages: The first stage was conducted at 25÷30oC for 4 hours, the second  
phase was carried out at 0oC ÷ 5oC for 2 hours in pH = 1. The ACVA product  
obtained with 89.57% yeild and 98.7% purity.  
Keywords: Free radical initiator; Azo compound; 4,4-azobis (4-cyanovaleric acid).  
Nhận bài ngày 29 tháng 6 năm 2018  
Hoàn thiện ngày 30 tháng 7 năm 2018  
Chấp nhận đăng ngày 11 tháng 12 năm 2018  
Địa chỉ: Viện Hóa học – Vật liệu, Viện Khoa học và Công nghệ quân sự.  
* Email: [email protected].  
123  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 58, 12 - 2018  
pdf 7 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 14200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu tổng hợp, xác định cấu trúc và khả năng ứng dụng của 4,4'-Azobis(4-Cyanovaleric Acid)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_tong_hop_xac_dinh_cau_truc_va_kha_nang_ung_dung_c.pdf