Nghiên cứu các giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện khu vực bắc Thành phố Buôn Ma Thuột

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG  
TRÊN LƢỚI ĐIỆN KHU VỰC BẮC THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT  
SOLUTIONS TO REDUCE POWER LOSS ON THE NORTH OF BUON MA  
THUOT CITY POWER GRID  
Nguyen Thi Thien1  
1Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM  
TÓM TẮT  
Trong bài báo này, các giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện khu vực Thành phố Buôn  
Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk được nghiên cứu và ứng dụng trong những năm qua. Để có cơ sở khoa  
học, bước đầu tác giả sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để ứng dụng tính toán lưới điện phân phối  
cũng như mô phỏng và tính toán sơ đồ lưới điện Điện lực Bắc Buôn Ma Thuột. Các kết quả đánh  
giá phân tích các thông số U, P, Q tại các nút phụ tải và công suất truyền tải trên đường dây đã  
được thực hiện từ đó đưa ra các giải giải pháp tối ưu để giảm tổn thất cho lưới điện trung áp 22kV  
khu vực Thành phố Buôn Ma Thuột. Có thể kết luận từ các kết quả mô phỏng và dựa trên các kết  
quả đã triển khai trên lưới điện thực tế rằng, các giải pháp đề xuất hoàn toàn khả thi và mang lại  
những lợi ích nhất định trong quá trình vận hành lưới điện khu vực Bắc Thành phố Buôn Ma  
Thuột, tỉnh Đắk Lắk.  
Từ khóa: Giảm tổn thất, giải pháp, lưới điện khu vực Bắc Buôn Ma Thuột  
ABSTRACT  
In this paper, solutions to reduce power loss on the power grid in Buon Ma Thuot City, Dak Lak  
Province have been studied and applied over the years. In order to have a scientific basis, the author  
initially used PSS / ADEPT software to calculate the distribution grid as well as simulate and calculate the  
North Buon Ma Thuot electricity grid. The evaluation results of analysis of parameters U, P, Q at the load  
nodes and transmission capacity on the line have been made, thus providing the optimal solutions to  
reduce losses to the central grid 22kV pressure in Buon Ma Thuot City. It can be concluded from the  
simulation results and based on the results implemented on the actual grid that the proposed solutions are  
completely feasible and bring certain benefits during the operation of the grid. North of Buon Ma Thuot  
City, Dak Lak Province.  
Keywords: reduce power loss, solution, electric grid in the North of Buon Ma Thuot  
TI không phù hợp  
- Sai sót khâu quản lý: TU mất pha, TI,  
đo đếm không chính xác gây tổn thất điện  
năng.  
- Sai sót trong nghiêp vụ kinh doanh:  
Đọc sai chỉ số công tơ, thống kê tổng hợp  
không chính xác, bỏ sót khách hàng…  
b. Tổn thất điện năng kỹ thuật  
Tổn thất điện năng kỹ thuật trên lưới  
điện phân phối chủ yếu trên dây dẫn và các  
máy biến áp phân phối.  
I. GIỚI THIỆU  
1. Tổn thất công suất bao gồm tổn thất  
công suất tác dụng và tổn thất công suất phản  
kháng. Tổn thất điện năng trên lưới điện là  
lượng điện năng tiêu hao cho quá trình truyền  
tải và phân phối điện.  
Tổn thất điện năng trên lưới điện phân  
phối bao gồm tổn thất điện năng phi kỹ thuật  
(tổn thất thương mại) và tổn thất điện năng kỹ  
thuật:  
a. Tổn thất điện năng phi kỹ thuật  
Tổn thất điện năng phi kỹ thuật phụ  
thuộc vào cơ chế quản lý, quy trình quản lý  
hành chính, hệ thống công tơ đo đếm và ý  
thức của người sử dụng.  
Các nguyên nhân gây tổn thất kỹ thuật  
chủ yếu như sau:  
- Đường dây quá dài, bán kính cấp điện  
lớn, tiết diện dây dẫn quá nhỏ, đường dây bị  
xuống cấp.  
Các nguyên nhân gây tổn thất điện  
năng phi kỹ thuật:  
- Máy biến áp vận hành non tải, Máy  
biến áp vận hành quá tải.  
- Các thiết bị đo đếm như công tơ, TU,  
- Tổn thất do thiết bị cũ, lạc hậu.  
- Nhiều thành phần sóng hài của các  
phụ tải công nghiệp tác động vào các cuộn suất bằng các phép lặp sử dụng ma trận tổng  
dây máy biến áp làm tăng tổn thất. dẫn thanh cái YTC. Hệ thống điện được đề cập  
- Tổn thất dòng rò: Sứ cách điện, chống ở đây có thể là hệ thống ba pha, hai pha hay  
sét van và các thiết bị không được kiểm tra. một pha và tất cả đều được thể hiện dưới hình  
PSS/ADEPT giải bài toán phân bố công  
- Đối với hệ thống nối đất trực tiếp, nối thức sơ đồ một pha nhưng chúng đầy đủ  
đất lặp lại không tốt dẫn đến tổn thất điện thông tin cho lưới ba pha.  
năng sẽ cao.  
- Hành lang tuyến không đảm bảo:  
Không thực hiện tốt việc phát quang.  
b. Tính toán điểm mở tối ưu (TOPO)  
Phần mềm PSS/ADEPT cung cấp một  
trình con để xác định điểm mở tối ưu của  
- Hiện tượng quá bù, hoặc vị trí và dung mạch kín trong lưới điện phân phối sao cho  
lượng bù không hợp lý. tổn thất công suất trong mạng là bé nhất  
- Tính toán phương thức vận hành không (TOPO).  
hợp lý.  
Giải thuật của TOPO sử dụng phương  
pháp Heuristic dựa trên sự tối ưu phân bố  
công suất. Một đặc tính của giải thuật  
Heuristic là nó không thể định ra điểm tối ưu  
thứ hai, thứ ba được.  
2. Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT tính  
toán tổn thất điện năng lƣới điện trung áp  
khu vực Thành phố Buôn Ma Thuột  
2.1 Giới thiệu chƣơng trình PSS/ADEPT  
Giới thiệu chung  
Với một đồ thị phụ tải đơn (một cấp) và  
Phần mềm PSS/ADEPT (Power System không có nhánh quá tải nào thì trình tự hoạt  
Simulator/Advanced Distribution Engineering động của trình TOPO có thể giải quyết như  
Productivity Tool) là phần mềm tiện ích mô sau:  
phỏng hệ thống điện và là công cụ phân tích  
LĐPP với các chức năng sau:  
- Phân bố công suất (Load Flow  
Analysis).  
- Tính toán ngắn mạch tại 1 điểm hay  
nhiều điểm (Fault, Fault all  
Analysis)  
- Phân tích bài toán khởi động động cơ  
(Motor Starting )  
- Tối ưu hoá việc lắp đặt tụ bù cố định và  
điều chỉnh (CAPO).  
- Bài toán phân tích sóng hài (Harmonic  
Analysis).  
-
Phối hợp bảo vệ (Protective  
Coordination).  
- Phân tích điểm mở tối ưu (TOPO).  
- Phân tích độ tin cậy lưới điện (DRA).  
Trong khuôn khổ của luận văn, tác giả  
chỉ sử dụng ba chức năng của phần mềm  
PSS/ADEPT để tính toán và phân tích lưới  
điện phân phối. Đó là:  
- Tính toán về phân bố công suất.  
- Tính toán điểm mở tối ưu (TOPO).  
- Tối ưu hoá việc lắp đặt tụ bù (CAPO).  
Do đó, dưới đây sẽ đi vào giới thiệu ba  
chức năng trên của phần mềm PSS/ADEPT.  
a. Tính toán về phân bố công suất  
(Load Flow)  
Hình 1: Thuật toán xác định điểm mở  
tối ưu (TOPO)  
Bắt đầu với một lưới điện hình tia ban  
đầu, TOPO sẽ đóng một khoá điện trong tập  
Chương trình PSS/ADEPT có 3 loại  
các khoá điện mở để tạo thành một mạch nút vertical, horizontal và point. Trên thanh  
vòng kín. Một bài toán phân bố tối ưu công Toolbar sẽ cho phép người sử dụng tự chọn  
suất sẽ được thực hiện trên mạch vòng này để theo từng loại nút để vẽ sơ đồ lưới điện cho  
xác định việc mở khóa nào là tốt nhất và phù hợp.  
chuyển mạng điện trở về lại dạng lưới điện  
hình tia. Quá trình này sẽ kết thúc cho đến  
khi xét hết khoá điện trong tập các khoá điện nút.  
mở, lúc này trình con TOPO sẽ kết thúc. Cấu  
b. Tạo shunt thiết bị  
Shunt thiết bị luôn luôn kết nối với một  
Nút phải tồn tại trước khi gắn shunt thiết  
trúc lưới điện cuối cùng sẽ là cấu trúc có tổn bị vào nút. PSS/ADEPT cung cấp 5 loại shunt  
thất công suất tác dụng bé nhất.  
thiết bị như sau: Tải, nguồn, động cơ, tụ bù  
ngang và điểm sự cố.  
TOPO xuất ra giá trị tổn thất công suất  
ban đầu và tổn thất công suất sau cùng của  
mạng điện và số tiền tiết kiệm được trong  
một năm từ việc giảm tổn thất công suất đó.  
c. Tạo nhánh  
Một nhánh được kết nối từ 2 nút. Nút  
phải có trước khi tạo nhánh. PSS/ADEPT  
cung cấp 4 loại nhánh như sau: đường  
dây/cáp, thiết bị đóng cắt, MBA, tụ bù dọc.  
Theo trình tự các bước như trên chọn  
các nút, nhánh, nguồn, shunt thiết bị… trên  
thanh Toolbar để mô phỏng sơ đồ LĐPP thực  
tế lên màn hình PSS/ADEPT. Khi vẽ được 1  
nút, nhánh, nguồn hoặc shunt thiết bị trên  
màn hình, nhấn đúp vào đối tượng vừa vẽ,  
chương trình sẽ hiện một hộp thoại, trong đó  
lưu ý chọn các thuộc tính, các thông số kỹ  
thuật, tên đối tượng… của các nút, nhánh,  
nguồn và shunt thiết bị… vừa vẽ đó. Tiếp tục  
thực hiện sẽ mô phỏng được LĐPP thực tế  
lên màn hình chương trình PSS/ADEPT.  
2.3. Các bước thực hiện khi ứng dụng phần  
mềm PSS/ADEPT  
Gồm có 3 bước sau:  
Bước 1: Thu thập, xử lý và nhập số liệu  
lưới điện trên PSS/ADEPT.  
- Thu thập các thông số kỹ thuật của  
thiết bị như: dây dẫn, máy biến áp, tụ điện,…  
- Thu thập, xử lý số liệu để xác định các  
thông số P, Q của các nút tải vào các thời  
điểm khảo sát.  
c. Tối ưu việc lắp đặt tụ bù (CAPO)  
CAPO đặt tụ bù trên lưới sao cho kinh  
tế nhất (nghĩa là sao cho số tiền tiết kiệm  
được từ việc đặt tụ bù lớn hơn số tiền phải bỏ  
ra để lắp đặt tụ bù).  
CAPO chọn nút cho tụ bù thứ n để số  
tiền tiết kiệm được là lớn nhất.  
Đồ thị phụ tải được sử dụng trong  
PSS/ADEPT để cung cấp cho ta sự mô hình  
hóa các biến thiên phụ tải theo thời gian, nhiệt  
độ hoặc các yếu tố khác.  
Khi đặt các tụ bù ứng động, CAPO  
cũng tính luôn độ tăng của nấc điều chỉnh tụ  
bù ứng với từng đồ thị phụ tải.  
Để thiết lập các thông số phân tích kinh  
tế cho bài toán tối ưu hoá vị trí đặt bù. Từ  
Menu chính của màn hình chọn  
Network>Economics.  
- Thu thập sơ đồ lưới điện vận hành của  
các đường dây cần tính toán.  
Bước 2: Thể hiện lưới điện trên giao  
diện đồ hoạ của PSS/ADEPT.  
- Phân tích sơ đồ lưới điện, xác định tọa  
độ các nút.  
- Bổ sung thông số thiết bị vào thư viện  
của phần mềm PSS/ADEPT.  
- Nhập số liệu vào các bản số liệu của  
phần mềm PSS/ADEPT.  
Hình 2: Hộp thoại cài đặt các chỉ số kinh tế  
của PSS/ADEPT  
2.2 Mô phỏng lưới điện trên chương trình  
PSS/ADEPT  
- Tách /gộp các sơ đồ.  
a. Tạo nút  
Bước 3: Thực hiện các chức năng tiêu chí sản lượng sử dụng (trừ các khách  
tính toán lưới điện trên PSS/ADEPT. hàng sản xuất, kinh doanh 3 pha đã tự cân  
Bảng 1: Kết quả tính toán tổn thất công pha). Bước này yêu cầu tổng sản lượng điện  
suất trên các đường dây trung áp với lưới cộng dồn của các khách hàng của từng pha là  
điện hiện trạng:  
tương đương nhau trên cả 3 pha.  
- Sau khi phân tích, tính toán xong bắt đầu  
tiến hành cân pha tại hiện trường. Yêu cầu  
của của bước này là phải thực hiện cân pha từ  
cuối tuyến về đầu tuyến của TBA và theo  
từng trụ (khách hàng nào đấu vào pha nào đã  
được ấn định luôn trong khi tính toán).  
Tỷ lệ  
ΔP/P  
(%)  
Pmax  
(kW)  
Qmax  
(kVAr)  
ΔPmax  
(kW)  
TT  
1.  
Tên đƣờng dây  
Cosϕ  
ĐD471BMT  
ĐD472BMT  
ĐD473BMT  
ĐD474BMT  
ĐD475BMT  
ĐD476BMT  
ĐD477BMT  
ĐD478BMT  
ĐD471HT  
5.672  
987  
0,98  
72,381  
1,27  
0,64  
1,28  
2,67  
2,95  
0,78  
2,58  
3,13  
1,29  
0,57  
2,28  
0,87  
2,08  
2.  
2.717  
5.879  
5.616  
13.686  
3.602  
12.216  
6.926  
7.421  
3.732  
9.009  
1.512  
77.988  
718  
1.746  
1.402  
3.188  
1.352  
3.558  
1.810  
2.674  
1.255  
2.812  
558  
0,97  
0,95  
0,95  
0,98  
0,95  
0,98  
0,97  
0,95  
0,95  
0,95  
0,95  
17,387  
87,569  
3.  
4.  
149,905  
403,919  
28,073  
5.  
6.  
7.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
315,686  
217,230  
95,629  
8.  
Với việc tính toán trên modul TOPO của  
chương trình PSS/ADEPT, ta đề xuất giải  
pháp giải pháp thực hiện điểm mở tối ưu  
tại các mạch vòng 475BMT-478BMT,  
mạch vòng 473BMT-471BMT. Đây là các  
xuất tuyến có vị trí lien lạc thuận lợi,  
trong cùng một nhóm phụ tải, công suất tại  
các TBA 110 Kv đảm bảo cho việc cung  
cấp điện do đó có thể thay đổi kết dây mà  
không ảnh hưởng đến chất lượng điện  
năng và an toàn của lưới điện. Và với kết  
quả tính toán chế độ vận hành trên, nếu  
ngừng vận hành các bộ tụ bù thì tổn thất  
công suất sẽ tăng lên, do đó chọn chế độ  
thường đóng tất cả các tụ bù trung áp trên  
lưới điện.  
9.  
10.  
11.  
12.  
Tổng  
ĐD473HT  
21,115  
ĐD475HT  
205,256  
13,174  
ĐD477HT  
1.627,324  
II. CÁC GIẢI PHÁP NGHIÊN CỨU  
1. Đề xuất một số giải pháp quản lý vận  
hành:  
- Nâng cao điện áp vận hành  
- Chọn điểm mở tối ưu của lưới điện theo  
từng mùa  
- Cân bằng phụ tải các pha của mạng điện  
- Tối ưu hóa các chế độ làm việc của các máy  
biến áp ở các trạm biến áp  
- Nâng cao mức độ vận hành mạng điện  
4. Tính toán, đề xuất chế độ vận hành  
giảm TTĐN lƣới điện TP Buôn Ma Thuột  
Vận hành lưới điện hợp lý là phương án  
góp phần giảm tổn thất điện năng. Nhằm đưa  
ra phương án giảm tổn thất điện năng dự trên  
lưới điện hiện có, đề tài này tập trung tính  
toán từ đó đề xuất phương thức vận hành  
trong từng thời điểm phụ tải khác nhau (mùa  
mưa và mùa khô), từ đó chọn phương thức  
vận hành phù hợp.  
2. Biện pháp kỹ thuật  
- Đặt thiết bị điều chỉnh dọc và ngang dòng  
công suất ở mạng kín không đồng nhất.  
- Bù công suất phản kháng  
-. Đặt thiết bị điều chỉnh phụ  
- Điều chỉnh công suất máy biến áp ở những  
trạm đặt một máy biến áp  
- Tối ưu hóa việc thay thế tiết diện dây dẫn  
3. Giải pháp cân pha theo sản lƣợng từng  
khách hàng trên từng cột điện theo từng  
xuất tuyến các TBA công cộng  
a. Tính toán phƣơng thức kết dây  
Tổn thất công suất của các đường dây  
sau khi thay đổi kết dây:  
- Chọn trạm TBA cần cân pha.  
- Kết xuất dữ liệu từ chường trình CMIS lấy  
các thông tin về khách hàng, thương phẩm,  
mục đích sử dụng điện, vị trí cột đặt công tơ.  
- Phân tích, tổng hợp thành từng nhóm khách  
hàng theo mục đích sử dụng điện như đã trình  
bày ở trên.  
Công suất đƣờng dây  
Tên đƣờng dây  
ΔP(kW)  
Qmax  
Pmax (kW)  
- Tính toán và phân đều các khách hàng thuộc  
từng nhóm khách hàng đều trên 3 pha theo  
(kVAr)  
ĐD471BMT  
5.670  
987  
72,381  
Công suất đƣờng dây  
điện.  
Tên đƣờng dây  
ΔP(kW)  
Qmax  
Sử dụng phần mền PSS/ADEPT tính  
Pmax (kW)  
(kVAr)  
718  
toán chế độ vận hành của các bộ tụ bù trung  
áp hiện có trên lưới điện trung áp thành phố  
Buôn Ma Thuột ta có kết quả tổn thất như  
sau:  
ĐD472BMT  
ĐD473BMT  
ĐD474BMT  
ĐD475BMT  
ĐD476BMT  
ĐD477BMT  
ĐD478BMT  
ĐD471HT  
2.717  
5.863  
5.616  
13.561  
3.602  
12.216  
6.882  
7.421  
3.732  
9.009  
1.512  
17,387  
1.746  
1.402  
3.099  
1.352  
3.558  
1.825  
2.674  
1.255  
2.812  
558  
87,569  
149,905  
403,919  
28,073  
ΔP(kW) khi ngừng  
ΔP(kW) khi vận  
Tên đƣờng dây  
vận hành các bộ tụ  
315,686  
217,230  
95,629  
hành các bộ tụ bù  
bù  
ĐD471BMT  
ĐD472BMT  
ĐD473BMT  
ĐD474BMT  
ĐD475BMT  
ĐD476BMT  
ĐD477BMT  
ĐD478BMT  
ĐD471HT  
ĐD473HT  
ĐD475HT  
ĐD477HT  
Tổng  
106,714  
17,387  
43,97  
107,832  
17,387  
ĐD473HT  
21,115  
ĐD475HT  
205,256  
13,174  
46,231  
ĐD477HT  
149,905  
342,13  
28,073  
315,686  
262,63  
95,629  
21,115  
154,165  
345,627  
28,073  
Tổng  
1.627,324  
Bảng 2 Phân bố công suất và tổn thất công  
suất của các xuất tuyến  
318,920  
266,727  
95,629  
ΔP(kW)  
trƣớc khi thay đổi kết  
dây  
ΔP(kW)  
sau khi thay đổi kết  
dây  
Tên đƣờng  
dây  
21,115  
ĐD471BMT  
ĐD472BMT  
ĐD473BMT  
ĐD474BMT  
ĐD475BMT  
ĐD476BMT  
ĐD477BMT  
ĐD478BMT  
ĐD471HT  
ĐD473HT  
ĐD475HT  
ĐD477HT  
Tổng  
72,381  
17,387  
106,714  
17,387  
43,97  
205,256  
13,174  
1.601,669  
208,531  
13,174  
87,569  
1.623,411  
149,905  
403,919  
28,073  
149,905  
342,13  
28,073  
315,686  
262,63  
95,629  
21,115  
Bảng 4: Kết quả tổn thất khi có và không  
có tụ bù  
Với kết quả tính toán chế độ vận hành trên,  
nếu ngừng vận hành các bộ tụ bù thì tổn thất  
công suất sẽ tăng lên. Do đó ta chọn chế độ  
vận hành của các bộ tụ bù như sau:  
315,686  
217,230  
95,629  
Vị trí đặt  
Dung lượng  
Tên đường dây  
Trạng thái  
tụ bù  
tụ bù  
21,115  
ĐD471BMT  
ĐD472BMT  
Trụ 52  
Trụ 94  
300 kVAr  
300 kVAr  
Thường đóng  
Thường đóng  
205,256  
13,174  
205,256  
13,174  
1.601,669  
1.627,324  
Trụ 70  
300 kVAr  
Thường đóng  
ĐD473BMT  
ĐD474BMT  
Bảng 3. So sánh tổn thất các xuất tuyến trước  
và sau khi thực hiện các giải pháp giảm tổn  
thất  
5 . Tính toán chế độ vận hành các bộ tụ bù  
công suất phản kháng trên lƣới điện 22kV  
khu vực Thành phố Buôn Ma Thuột ứng  
với phƣơng thức vận hành mới.  
Ta nhận thấy, đối với lưới điện thành  
phố Buôn Ma Thuột tại các TBA phụ tải đề  
có lắp đặt các bộ tụ bù hạ áp đảm bảo luôn  
lớn hơn 0,97. Do đó, cosφ trên các xuất tuyến  
trung áp luôn đảm bảo lơn hơn 0,95. Với lý  
do trên tác giả không tính toán đến bù kinh tế  
của lưới điện trung áp khu vực TP Buôn Ma  
Thuột mà chỉ tính toán đến chế độ vận hành  
của các bộ tụ bù trung áp hiện có trên lưới  
Trụ 108  
Trụ 185  
Trụ 116  
Trụ 214  
Trụ 74  
300 kVAr  
300 kVAr  
300 kVAr  
300 kVAr  
300 kVAr  
Thường đóng  
Thường đóng  
ĐD475BMT  
Thường đóng  
Thường đóng  
Thường đóng  
ĐD476BMT  
ĐD477BMT  
ĐD478BMT  
Trụ 104/41  
600 kVAr  
300 kVAr  
/
Trụ 150  
/
ĐD471HT  
Trụ 34/8  
Trụ 90  
/
300 kVAr  
300 kVAr  
/
Thường đóng  
ĐD473HT  
ĐD475HT  
ĐD477HT  
Thường đóng  
Toàn bộ LPP  
3.900 kVAr  
vậy, cần sớm triển khai thực hiện để mang lại  
hiệu quả cao trong công tác kinh doanh điện  
năng.  
Việc sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để  
tính toán và phân tích LĐPP là điều vô cùng  
cần thiết, nếu khai thác tốt sẽ giúp ích rất  
nhiều trong công tác quản lý và vận hành  
LĐPP.  
Các phương thức vận hành đề xuất trong  
luận văn là tài liệu tham khảo tốt, nó giúp cho  
các cán bộ kỹ thuật của Điện lực Bắc Buôn  
Ma Thuột để có được phương thức vận hành  
lưới điện tốt nhất.  
IV. KẾT LUẬN  
Với sự hỗ trợ của máy tính và phần mềm  
PSS/ADEPT luận văn đã tính toán được kết  
quả giảm tổn thất khi thực hiện các giải pháp  
lựa chọn phương án vận hành hợp lý và bù  
công suất phản kháng lưới điện trung áp  
Thành phố Buôn Ma Thuột. Kết quả tính toán  
cho thấy phương án vận hành mới sẽ góp  
phần giảm 190.080 (kWh/năm).  
Kết quả nghiên cứu, tính toán của đề tài  
có ý nghĩa thiết thực, góp phần giảm TTĐN  
trên LĐPP khu vực Thành phố Buôn Ma  
Thuột, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh  
của Điện lực Bắc Buôn Ma Thuột.  
Các sơ đồ lưới điện lập trong phần mềm  
Các giải pháp đề xuất để giảm TTĐN PSS/ADEPT có thể sử dụng được lâu dài  
trung áp Điện lực Bắc Buôn Ma Thuột có tính bằng cách hiệu chỉnh theo thực tế biến động  
khả thi cao vì không còn bỏ vốn đầu tư. Do và cập nhật lại số liệu phụ tải tính toán.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tiếng Việt  
[1]  
[2]  
[3]  
[4]  
[5]  
Trần Bách (2004), Lưới điện và hệ thống điện (tập 1), Nxb Khoa học và  
Hà Nội.  
Trần Bách (2005), Lưới điện và hệ thống điện (tập 2), Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà  
kỹ thuật,  
Nội.  
Công ty Điện lực 3 - Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (2005), Hướng dẫn sử dụng  
chương trình PSS/ADEPT, Đà Nẵng.  
Nguyễn Văn Đạm (2005), Mạng lưới điện, Nxb Khoa học và kỹ thuật,  
Nội.  
Phan Dăng Khải, Huỳnh Bá Minh (2003), Bù công suất phản kháng lưới cung cấp và  
phân phối điện, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.  
Hà  
Tiếng Anh  
[06]  
[07]  
[08]  
Civanlar S., J. J. Grainger, H. Yin, S. S. H. Lee (July 1988), “Distribution Feeder  
Reconfiguration for Loss Reduction”, IEEE Transactions on Power Delivery, Vol. 3,  
No. 3, pp. 1217-1223.  
Lee R. E. , C. L. Brooks, “A Method and its Application to Evaluate Automated  
Distribution Control”, IEE Transactions on Power Delivery, Vol.3, No. 3, July 1988,  
pp. 1232-1240.  
Ray Daniel Zimmerman (1992), Network Reconfiguration for loss reduction in three  
pharse distribution system, Master of Sciences, Corrnel University.  
Shaw Power Technologies Inc. (April 2004), PSS/ADEPT 5 Users Manual.  
[09]  
XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN  
Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu  
trách nhiệm bài viết):  
Họ tên: Nguyễn Thị Thiện  
Đơn vị: Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM  
Điện thoại: 0906 572 272l:  
PGS.TS. TRƢƠNG ĐÌNH NHƠN  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 7 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 19460 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện khu vực bắc Thành phố Buôn Ma Thuột", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_cac_giai_phap_giam_ton_that_dien_nang_tren_luoi_d.pdf