Nghiên cứu các giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện khu vực bắc Thành phố Buôn Ma Thuột
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
TRÊN LƢỚI ĐIỆN KHU VỰC BẮC THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
SOLUTIONS TO REDUCE POWER LOSS ON THE NORTH OF BUON MA
THUOT CITY POWER GRID
Nguyen Thi Thien1
1Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
TÓM TẮT
Trong bài báo này, các giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện khu vực Thành phố Buôn
Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk được nghiên cứu và ứng dụng trong những năm qua. Để có cơ sở khoa
học, bước đầu tác giả sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để ứng dụng tính toán lưới điện phân phối
cũng như mô phỏng và tính toán sơ đồ lưới điện Điện lực Bắc Buôn Ma Thuột. Các kết quả đánh
giá phân tích các thông số U, P, Q tại các nút phụ tải và công suất truyền tải trên đường dây đã
được thực hiện từ đó đưa ra các giải giải pháp tối ưu để giảm tổn thất cho lưới điện trung áp 22kV
khu vực Thành phố Buôn Ma Thuột. Có thể kết luận từ các kết quả mô phỏng và dựa trên các kết
quả đã triển khai trên lưới điện thực tế rằng, các giải pháp đề xuất hoàn toàn khả thi và mang lại
những lợi ích nhất định trong quá trình vận hành lưới điện khu vực Bắc Thành phố Buôn Ma
Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Từ khóa: Giảm tổn thất, giải pháp, lưới điện khu vực Bắc Buôn Ma Thuột
ABSTRACT
In this paper, solutions to reduce power loss on the power grid in Buon Ma Thuot City, Dak Lak
Province have been studied and applied over the years. In order to have a scientific basis, the author
initially used PSS / ADEPT software to calculate the distribution grid as well as simulate and calculate the
North Buon Ma Thuot electricity grid. The evaluation results of analysis of parameters U, P, Q at the load
nodes and transmission capacity on the line have been made, thus providing the optimal solutions to
reduce losses to the central grid 22kV pressure in Buon Ma Thuot City. It can be concluded from the
simulation results and based on the results implemented on the actual grid that the proposed solutions are
completely feasible and bring certain benefits during the operation of the grid. North of Buon Ma Thuot
City, Dak Lak Province.
Keywords: reduce power loss, solution, electric grid in the North of Buon Ma Thuot
TI không phù hợp
- Sai sót khâu quản lý: TU mất pha, TI,
đo đếm không chính xác gây tổn thất điện
năng.
- Sai sót trong nghiêp vụ kinh doanh:
Đọc sai chỉ số công tơ, thống kê tổng hợp
không chính xác, bỏ sót khách hàng…
b. Tổn thất điện năng kỹ thuật
Tổn thất điện năng kỹ thuật trên lưới
điện phân phối chủ yếu trên dây dẫn và các
máy biến áp phân phối.
I. GIỚI THIỆU
1. Tổn thất công suất bao gồm tổn thất
công suất tác dụng và tổn thất công suất phản
kháng. Tổn thất điện năng trên lưới điện là
lượng điện năng tiêu hao cho quá trình truyền
tải và phân phối điện.
Tổn thất điện năng trên lưới điện phân
phối bao gồm tổn thất điện năng phi kỹ thuật
(tổn thất thương mại) và tổn thất điện năng kỹ
thuật:
a. Tổn thất điện năng phi kỹ thuật
Tổn thất điện năng phi kỹ thuật phụ
thuộc vào cơ chế quản lý, quy trình quản lý
hành chính, hệ thống công tơ đo đếm và ý
thức của người sử dụng.
Các nguyên nhân gây tổn thất kỹ thuật
chủ yếu như sau:
- Đường dây quá dài, bán kính cấp điện
lớn, tiết diện dây dẫn quá nhỏ, đường dây bị
xuống cấp.
Các nguyên nhân gây tổn thất điện
năng phi kỹ thuật:
- Máy biến áp vận hành non tải, Máy
biến áp vận hành quá tải.
- Các thiết bị đo đếm như công tơ, TU,
- Tổn thất do thiết bị cũ, lạc hậu.
- Nhiều thành phần sóng hài của các
phụ tải công nghiệp tác động vào các cuộn suất bằng các phép lặp sử dụng ma trận tổng
dây máy biến áp làm tăng tổn thất. dẫn thanh cái YTC. Hệ thống điện được đề cập
- Tổn thất dòng rò: Sứ cách điện, chống ở đây có thể là hệ thống ba pha, hai pha hay
sét van và các thiết bị không được kiểm tra. một pha và tất cả đều được thể hiện dưới hình
PSS/ADEPT giải bài toán phân bố công
- Đối với hệ thống nối đất trực tiếp, nối thức sơ đồ một pha nhưng chúng đầy đủ
đất lặp lại không tốt dẫn đến tổn thất điện thông tin cho lưới ba pha.
năng sẽ cao.
- Hành lang tuyến không đảm bảo:
Không thực hiện tốt việc phát quang.
b. Tính toán điểm mở tối ưu (TOPO)
Phần mềm PSS/ADEPT cung cấp một
trình con để xác định điểm mở tối ưu của
- Hiện tượng quá bù, hoặc vị trí và dung mạch kín trong lưới điện phân phối sao cho
lượng bù không hợp lý. tổn thất công suất trong mạng là bé nhất
- Tính toán phương thức vận hành không (TOPO).
hợp lý.
Giải thuật của TOPO sử dụng phương
pháp Heuristic dựa trên sự tối ưu phân bố
công suất. Một đặc tính của giải thuật
Heuristic là nó không thể định ra điểm tối ưu
thứ hai, thứ ba được.
2. Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT tính
toán tổn thất điện năng lƣới điện trung áp
khu vực Thành phố Buôn Ma Thuột
2.1 Giới thiệu chƣơng trình PSS/ADEPT
Giới thiệu chung
Với một đồ thị phụ tải đơn (một cấp) và
Phần mềm PSS/ADEPT (Power System không có nhánh quá tải nào thì trình tự hoạt
Simulator/Advanced Distribution Engineering động của trình TOPO có thể giải quyết như
Productivity Tool) là phần mềm tiện ích mô sau:
phỏng hệ thống điện và là công cụ phân tích
LĐPP với các chức năng sau:
- Phân bố công suất (Load Flow
Analysis).
- Tính toán ngắn mạch tại 1 điểm hay
nhiều điểm (Fault, Fault all
Analysis)
- Phân tích bài toán khởi động động cơ
(Motor Starting )
- Tối ưu hoá việc lắp đặt tụ bù cố định và
điều chỉnh (CAPO).
- Bài toán phân tích sóng hài (Harmonic
Analysis).
-
Phối hợp bảo vệ (Protective
Coordination).
- Phân tích điểm mở tối ưu (TOPO).
- Phân tích độ tin cậy lưới điện (DRA).
Trong khuôn khổ của luận văn, tác giả
chỉ sử dụng ba chức năng của phần mềm
PSS/ADEPT để tính toán và phân tích lưới
điện phân phối. Đó là:
- Tính toán về phân bố công suất.
- Tính toán điểm mở tối ưu (TOPO).
- Tối ưu hoá việc lắp đặt tụ bù (CAPO).
Do đó, dưới đây sẽ đi vào giới thiệu ba
chức năng trên của phần mềm PSS/ADEPT.
a. Tính toán về phân bố công suất
(Load Flow)
Hình 1: Thuật toán xác định điểm mở
tối ưu (TOPO)
Bắt đầu với một lưới điện hình tia ban
đầu, TOPO sẽ đóng một khoá điện trong tập
Chương trình PSS/ADEPT có 3 loại
các khoá điện mở để tạo thành một mạch nút vertical, horizontal và point. Trên thanh
vòng kín. Một bài toán phân bố tối ưu công Toolbar sẽ cho phép người sử dụng tự chọn
suất sẽ được thực hiện trên mạch vòng này để theo từng loại nút để vẽ sơ đồ lưới điện cho
xác định việc mở khóa nào là tốt nhất và phù hợp.
chuyển mạng điện trở về lại dạng lưới điện
hình tia. Quá trình này sẽ kết thúc cho đến
khi xét hết khoá điện trong tập các khoá điện nút.
mở, lúc này trình con TOPO sẽ kết thúc. Cấu
b. Tạo shunt thiết bị
Shunt thiết bị luôn luôn kết nối với một
Nút phải tồn tại trước khi gắn shunt thiết
trúc lưới điện cuối cùng sẽ là cấu trúc có tổn bị vào nút. PSS/ADEPT cung cấp 5 loại shunt
thất công suất tác dụng bé nhất.
thiết bị như sau: Tải, nguồn, động cơ, tụ bù
ngang và điểm sự cố.
TOPO xuất ra giá trị tổn thất công suất
ban đầu và tổn thất công suất sau cùng của
mạng điện và số tiền tiết kiệm được trong
một năm từ việc giảm tổn thất công suất đó.
c. Tạo nhánh
Một nhánh được kết nối từ 2 nút. Nút
phải có trước khi tạo nhánh. PSS/ADEPT
cung cấp 4 loại nhánh như sau: đường
dây/cáp, thiết bị đóng cắt, MBA, tụ bù dọc.
Theo trình tự các bước như trên chọn
các nút, nhánh, nguồn, shunt thiết bị… trên
thanh Toolbar để mô phỏng sơ đồ LĐPP thực
tế lên màn hình PSS/ADEPT. Khi vẽ được 1
nút, nhánh, nguồn hoặc shunt thiết bị trên
màn hình, nhấn đúp vào đối tượng vừa vẽ,
chương trình sẽ hiện một hộp thoại, trong đó
lưu ý chọn các thuộc tính, các thông số kỹ
thuật, tên đối tượng… của các nút, nhánh,
nguồn và shunt thiết bị… vừa vẽ đó. Tiếp tục
thực hiện sẽ mô phỏng được LĐPP thực tế
lên màn hình chương trình PSS/ADEPT.
2.3. Các bước thực hiện khi ứng dụng phần
mềm PSS/ADEPT
Gồm có 3 bước sau:
Bước 1: Thu thập, xử lý và nhập số liệu
lưới điện trên PSS/ADEPT.
- Thu thập các thông số kỹ thuật của
thiết bị như: dây dẫn, máy biến áp, tụ điện,…
- Thu thập, xử lý số liệu để xác định các
thông số P, Q của các nút tải vào các thời
điểm khảo sát.
c. Tối ưu việc lắp đặt tụ bù (CAPO)
CAPO đặt tụ bù trên lưới sao cho kinh
tế nhất (nghĩa là sao cho số tiền tiết kiệm
được từ việc đặt tụ bù lớn hơn số tiền phải bỏ
ra để lắp đặt tụ bù).
CAPO chọn nút cho tụ bù thứ n để số
tiền tiết kiệm được là lớn nhất.
Đồ thị phụ tải được sử dụng trong
PSS/ADEPT để cung cấp cho ta sự mô hình
hóa các biến thiên phụ tải theo thời gian, nhiệt
độ hoặc các yếu tố khác.
Khi đặt các tụ bù ứng động, CAPO
cũng tính luôn độ tăng của nấc điều chỉnh tụ
bù ứng với từng đồ thị phụ tải.
Để thiết lập các thông số phân tích kinh
tế cho bài toán tối ưu hoá vị trí đặt bù. Từ
Menu chính của màn hình chọn
Network>Economics.
- Thu thập sơ đồ lưới điện vận hành của
các đường dây cần tính toán.
Bước 2: Thể hiện lưới điện trên giao
diện đồ hoạ của PSS/ADEPT.
- Phân tích sơ đồ lưới điện, xác định tọa
độ các nút.
- Bổ sung thông số thiết bị vào thư viện
của phần mềm PSS/ADEPT.
- Nhập số liệu vào các bản số liệu của
phần mềm PSS/ADEPT.
Hình 2: Hộp thoại cài đặt các chỉ số kinh tế
của PSS/ADEPT
2.2 Mô phỏng lưới điện trên chương trình
PSS/ADEPT
- Tách /gộp các sơ đồ.
a. Tạo nút
Bước 3: Thực hiện các chức năng tiêu chí sản lượng sử dụng (trừ các khách
tính toán lưới điện trên PSS/ADEPT. hàng sản xuất, kinh doanh 3 pha đã tự cân
Bảng 1: Kết quả tính toán tổn thất công pha). Bước này yêu cầu tổng sản lượng điện
suất trên các đường dây trung áp với lưới cộng dồn của các khách hàng của từng pha là
điện hiện trạng:
tương đương nhau trên cả 3 pha.
- Sau khi phân tích, tính toán xong bắt đầu
tiến hành cân pha tại hiện trường. Yêu cầu
của của bước này là phải thực hiện cân pha từ
cuối tuyến về đầu tuyến của TBA và theo
từng trụ (khách hàng nào đấu vào pha nào đã
được ấn định luôn trong khi tính toán).
Tỷ lệ
ΔP/P
(%)
Pmax
(kW)
Qmax
(kVAr)
ΔPmax
(kW)
TT
1.
Tên đƣờng dây
Cosϕ
ĐD471BMT
ĐD472BMT
ĐD473BMT
ĐD474BMT
ĐD475BMT
ĐD476BMT
ĐD477BMT
ĐD478BMT
ĐD471HT
5.672
987
0,98
72,381
1,27
0,64
1,28
2,67
2,95
0,78
2,58
3,13
1,29
0,57
2,28
0,87
2,08
2.
2.717
5.879
5.616
13.686
3.602
12.216
6.926
7.421
3.732
9.009
1.512
77.988
718
1.746
1.402
3.188
1.352
3.558
1.810
2.674
1.255
2.812
558
0,97
0,95
0,95
0,98
0,95
0,98
0,97
0,95
0,95
0,95
0,95
17,387
87,569
3.
4.
149,905
403,919
28,073
5.
6.
7.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
315,686
217,230
95,629
8.
Với việc tính toán trên modul TOPO của
chương trình PSS/ADEPT, ta đề xuất giải
pháp giải pháp thực hiện điểm mở tối ưu
tại các mạch vòng 475BMT-478BMT,
mạch vòng 473BMT-471BMT. Đây là các
xuất tuyến có vị trí lien lạc thuận lợi,
trong cùng một nhóm phụ tải, công suất tại
các TBA 110 Kv đảm bảo cho việc cung
cấp điện do đó có thể thay đổi kết dây mà
không ảnh hưởng đến chất lượng điện
năng và an toàn của lưới điện. Và với kết
quả tính toán chế độ vận hành trên, nếu
ngừng vận hành các bộ tụ bù thì tổn thất
công suất sẽ tăng lên, do đó chọn chế độ
thường đóng tất cả các tụ bù trung áp trên
lưới điện.
9.
10.
11.
12.
Tổng
ĐD473HT
21,115
ĐD475HT
205,256
13,174
ĐD477HT
1.627,324
II. CÁC GIẢI PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đề xuất một số giải pháp quản lý vận
hành:
- Nâng cao điện áp vận hành
- Chọn điểm mở tối ưu của lưới điện theo
từng mùa
- Cân bằng phụ tải các pha của mạng điện
- Tối ưu hóa các chế độ làm việc của các máy
biến áp ở các trạm biến áp
- Nâng cao mức độ vận hành mạng điện
4. Tính toán, đề xuất chế độ vận hành
giảm TTĐN lƣới điện TP Buôn Ma Thuột
Vận hành lưới điện hợp lý là phương án
góp phần giảm tổn thất điện năng. Nhằm đưa
ra phương án giảm tổn thất điện năng dự trên
lưới điện hiện có, đề tài này tập trung tính
toán từ đó đề xuất phương thức vận hành
trong từng thời điểm phụ tải khác nhau (mùa
mưa và mùa khô), từ đó chọn phương thức
vận hành phù hợp.
2. Biện pháp kỹ thuật
- Đặt thiết bị điều chỉnh dọc và ngang dòng
công suất ở mạng kín không đồng nhất.
- Bù công suất phản kháng
-. Đặt thiết bị điều chỉnh phụ
- Điều chỉnh công suất máy biến áp ở những
trạm đặt một máy biến áp
- Tối ưu hóa việc thay thế tiết diện dây dẫn
3. Giải pháp cân pha theo sản lƣợng từng
khách hàng trên từng cột điện theo từng
xuất tuyến các TBA công cộng
a. Tính toán phƣơng thức kết dây
Tổn thất công suất của các đường dây
sau khi thay đổi kết dây:
- Chọn trạm TBA cần cân pha.
- Kết xuất dữ liệu từ chường trình CMIS lấy
các thông tin về khách hàng, thương phẩm,
mục đích sử dụng điện, vị trí cột đặt công tơ.
- Phân tích, tổng hợp thành từng nhóm khách
hàng theo mục đích sử dụng điện như đã trình
bày ở trên.
Công suất đƣờng dây
Tên đƣờng dây
ΔP(kW)
Qmax
Pmax (kW)
- Tính toán và phân đều các khách hàng thuộc
từng nhóm khách hàng đều trên 3 pha theo
(kVAr)
ĐD471BMT
5.670
987
72,381
Công suất đƣờng dây
điện.
Tên đƣờng dây
ΔP(kW)
Qmax
Sử dụng phần mền PSS/ADEPT tính
Pmax (kW)
(kVAr)
718
toán chế độ vận hành của các bộ tụ bù trung
áp hiện có trên lưới điện trung áp thành phố
Buôn Ma Thuột ta có kết quả tổn thất như
sau:
ĐD472BMT
ĐD473BMT
ĐD474BMT
ĐD475BMT
ĐD476BMT
ĐD477BMT
ĐD478BMT
ĐD471HT
2.717
5.863
5.616
13.561
3.602
12.216
6.882
7.421
3.732
9.009
1.512
17,387
1.746
1.402
3.099
1.352
3.558
1.825
2.674
1.255
2.812
558
87,569
149,905
403,919
28,073
ΔP(kW) khi ngừng
ΔP(kW) khi vận
Tên đƣờng dây
vận hành các bộ tụ
315,686
217,230
95,629
hành các bộ tụ bù
bù
ĐD471BMT
ĐD472BMT
ĐD473BMT
ĐD474BMT
ĐD475BMT
ĐD476BMT
ĐD477BMT
ĐD478BMT
ĐD471HT
ĐD473HT
ĐD475HT
ĐD477HT
Tổng
106,714
17,387
43,97
107,832
17,387
ĐD473HT
21,115
ĐD475HT
205,256
13,174
46,231
ĐD477HT
149,905
342,13
28,073
315,686
262,63
95,629
21,115
154,165
345,627
28,073
Tổng
1.627,324
Bảng 2 Phân bố công suất và tổn thất công
suất của các xuất tuyến
318,920
266,727
95,629
ΔP(kW)
trƣớc khi thay đổi kết
dây
ΔP(kW)
sau khi thay đổi kết
dây
Tên đƣờng
dây
21,115
ĐD471BMT
ĐD472BMT
ĐD473BMT
ĐD474BMT
ĐD475BMT
ĐD476BMT
ĐD477BMT
ĐD478BMT
ĐD471HT
ĐD473HT
ĐD475HT
ĐD477HT
Tổng
72,381
17,387
106,714
17,387
43,97
205,256
13,174
1.601,669
208,531
13,174
87,569
1.623,411
149,905
403,919
28,073
149,905
342,13
28,073
315,686
262,63
95,629
21,115
Bảng 4: Kết quả tổn thất khi có và không
có tụ bù
Với kết quả tính toán chế độ vận hành trên,
nếu ngừng vận hành các bộ tụ bù thì tổn thất
công suất sẽ tăng lên. Do đó ta chọn chế độ
vận hành của các bộ tụ bù như sau:
315,686
217,230
95,629
Vị trí đặt
Dung lượng
Tên đường dây
Trạng thái
tụ bù
tụ bù
21,115
ĐD471BMT
ĐD472BMT
Trụ 52
Trụ 94
300 kVAr
300 kVAr
Thường đóng
Thường đóng
205,256
13,174
205,256
13,174
1.601,669
1.627,324
Trụ 70
300 kVAr
Thường đóng
ĐD473BMT
ĐD474BMT
Bảng 3. So sánh tổn thất các xuất tuyến trước
và sau khi thực hiện các giải pháp giảm tổn
thất
5 . Tính toán chế độ vận hành các bộ tụ bù
công suất phản kháng trên lƣới điện 22kV
khu vực Thành phố Buôn Ma Thuột ứng
với phƣơng thức vận hành mới.
Ta nhận thấy, đối với lưới điện thành
phố Buôn Ma Thuột tại các TBA phụ tải đề
có lắp đặt các bộ tụ bù hạ áp đảm bảo luôn
lớn hơn 0,97. Do đó, cosφ trên các xuất tuyến
trung áp luôn đảm bảo lơn hơn 0,95. Với lý
do trên tác giả không tính toán đến bù kinh tế
của lưới điện trung áp khu vực TP Buôn Ma
Thuột mà chỉ tính toán đến chế độ vận hành
của các bộ tụ bù trung áp hiện có trên lưới
Trụ 108
Trụ 185
Trụ 116
Trụ 214
Trụ 74
300 kVAr
300 kVAr
300 kVAr
300 kVAr
300 kVAr
Thường đóng
Thường đóng
ĐD475BMT
Thường đóng
Thường đóng
Thường đóng
ĐD476BMT
ĐD477BMT
ĐD478BMT
Trụ 104/41
600 kVAr
300 kVAr
/
Trụ 150
/
ĐD471HT
Trụ 34/8
Trụ 90
/
300 kVAr
300 kVAr
/
Thường đóng
ĐD473HT
ĐD475HT
ĐD477HT
Thường đóng
Toàn bộ LPP
3.900 kVAr
vậy, cần sớm triển khai thực hiện để mang lại
hiệu quả cao trong công tác kinh doanh điện
năng.
Việc sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để
tính toán và phân tích LĐPP là điều vô cùng
cần thiết, nếu khai thác tốt sẽ giúp ích rất
nhiều trong công tác quản lý và vận hành
LĐPP.
Các phương thức vận hành đề xuất trong
luận văn là tài liệu tham khảo tốt, nó giúp cho
các cán bộ kỹ thuật của Điện lực Bắc Buôn
Ma Thuột để có được phương thức vận hành
lưới điện tốt nhất.
IV. KẾT LUẬN
Với sự hỗ trợ của máy tính và phần mềm
PSS/ADEPT luận văn đã tính toán được kết
quả giảm tổn thất khi thực hiện các giải pháp
lựa chọn phương án vận hành hợp lý và bù
công suất phản kháng lưới điện trung áp
Thành phố Buôn Ma Thuột. Kết quả tính toán
cho thấy phương án vận hành mới sẽ góp
phần giảm 190.080 (kWh/năm).
Kết quả nghiên cứu, tính toán của đề tài
có ý nghĩa thiết thực, góp phần giảm TTĐN
trên LĐPP khu vực Thành phố Buôn Ma
Thuột, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Điện lực Bắc Buôn Ma Thuột.
Các sơ đồ lưới điện lập trong phần mềm
Các giải pháp đề xuất để giảm TTĐN PSS/ADEPT có thể sử dụng được lâu dài
trung áp Điện lực Bắc Buôn Ma Thuột có tính bằng cách hiệu chỉnh theo thực tế biến động
khả thi cao vì không còn bỏ vốn đầu tư. Do và cập nhật lại số liệu phụ tải tính toán.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
Trần Bách (2004), Lưới điện và hệ thống điện (tập 1), Nxb Khoa học và
Hà Nội.
Trần Bách (2005), Lưới điện và hệ thống điện (tập 2), Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà
kỹ thuật,
Nội.
Công ty Điện lực 3 - Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (2005), Hướng dẫn sử dụng
chương trình PSS/ADEPT, Đà Nẵng.
Nguyễn Văn Đạm (2005), Mạng lưới điện, Nxb Khoa học và kỹ thuật,
Nội.
Phan Dăng Khải, Huỳnh Bá Minh (2003), Bù công suất phản kháng lưới cung cấp và
phân phối điện, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
Hà
Tiếng Anh
[06]
[07]
[08]
Civanlar S., J. J. Grainger, H. Yin, S. S. H. Lee (July 1988), “Distribution Feeder
Reconfiguration for Loss Reduction”, IEEE Transactions on Power Delivery, Vol. 3,
No. 3, pp. 1217-1223.
Lee R. E. , C. L. Brooks, “A Method and its Application to Evaluate Automated
Distribution Control”, IEE Transactions on Power Delivery, Vol.3, No. 3, July 1988,
pp. 1232-1240.
Ray Daniel Zimmerman (1992), Network Reconfiguration for loss reduction in three
pharse distribution system, Master of Sciences, Corrnel University.
Shaw Power Technologies Inc. (April 2004), PSS/ADEPT 5 Users Manual.
[09]
XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu
trách nhiệm bài viết):
Họ tên: Nguyễn Thị Thiện
Đơn vị: Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Điện thoại: 0906 572 272l:
PGS.TS. TRƢƠNG ĐÌNH NHƠN
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện khu vực bắc Thành phố Buôn Ma Thuột", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_cac_giai_phap_giam_ton_that_dien_nang_tren_luoi_d.pdf

