Giáo trình Lập trình trực quan

ii  
PHẦN I  
MICROSOFT ACCESS  
iii  
iv  
Lập trình trực quan  
BÀI 1. MỞ ĐẦU  
Lịch sử phát triển của Tin học luôn gắn liền với việc tìm kiếm các phương pháp lập trình để  
giúp cho người sử dụng triển khai các ứng dụng một cách dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả.  
Như chúng ta đã biết, mỗi loại máy tính chỉ có thể hiểu và thực hiện được các lệnh cũng  
như chương trình theo một loại ngôn ngữ dành riêng được gọi là ngôn ngữ máy. Tuy nhiên,  
nếu triển khai các ứng dụng trong thực tế mà phải viết chương trình trực tiếp bằng ngôn ngữ  
máy thì sẽ rất phức tạp, đòi hỏi thời gian và công sức rất lớn, nhiều khi không thể thực hiện  
được. Vì vậy, người ta tìm cách xây dựng một ngôn ngữ lập trình riêng gần với các ngôn ngữ  
tự nhiên, thuận lợi cho việc triển khai các ứng dụng. Khi thực hiện các chương trình bằng  
ngôn ngữ này phải qua một bước dịch chương trình đó sang ngôn ngữ máy để nó có thể thực  
hiện. Từ trước đến nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình được ra đời và phục vụ đắc lực cho  
việc khai các ứng dụng trên máy tính.  
Trong giai đoạn đầu, các ngôn ngữ lập trình tuy dễ sử dụng hơn ngôn ngữ máy nhưng rất  
khó với các lập trình viên vì đặc điểm chưa đủ mạnh để dễ dàng triển khai các thuật toán.  
Chương trình chưa có tính cấu trúc chặt chẽ về mặt dữ liệu cũng như tổ chức chương trình. Vì  
vậy, việc triển khai các ứng dụng trong thực tế bằng các ngôn ngữ lập trình này là rất khó  
khăn.  
Giai đoạn 2 là thời kỳ của các ngôn ngữ lập trình có cấu trúc. Các ngôn ngữ lập trình này có  
đặc điểm là có tính cấu trúc chặt chẽ về mặt dữ liệu và tổ chức chương trình. Một loạt các  
ngôn ngữ lập trình có cấu trúc ra đời và dược sử dụng rộng rãi như : PASCAL, C, PROLOG...  
Giai đoạn 3 là thời kỳ của lập trình hướng đối tượng và phương pháp lập trình có bước biến  
đổi mạnh. Trong các ngôn ngữ lập trình có cấu trúc thì một ứng dụng bao gồm hai thành phần  
riêng là dữ liệu và chương trình. Tuy chúng có quan hệ chặt chẽ nhưng là hai đối tượng riêng  
biệt. Trong phương pháp lập trình hướng đối tượng thì mỗi một đối tượng lập trình sẽ bao hàm  
cả dữ liệu và phương thức hành động trên dữ liệu đó. Vì vậy, việc lập trình sẽ đơn giản và  
mang tính kế thừa cao, tiết kiệm được thời gian lập trình.  
Tuy nhiên, với các phương pháp lập trình trên đều đòi hỏi lập trình viên phải nhớ rất nhiều  
câu lệnh với mỗi lệnh có một cú pháp và tác dụng riêng, khi viết chương trình phải tự lắp nối  
các lệnh để có một chương trình giải quyết từng bài toán riêng biệt.  
1
Lập trình trực quan  
Trong xu hướng phát triển mạnh mẽ hiện nay của Tin học, số người sử dụng máy tính tăng  
lên rất nhanh và máy tính được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống nên đòi hỏi  
các ngôn ngữ lập trình cũng phải đơn giản, dễ sử dụng và mang tính đại chúng cao. Chính vì  
vậy phương pháp lập trình trực quan ra đời. Đặc điểm của các ngôn ngữ lập trình trực quan là  
dễ sử dụng, triển khai các ứng dụng một cách nhanh chóng.  
Hiện nay các ngôn ngữ lập trình, hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo hướng trực quan thường  
dùng như : Visual Basic, Visual Foxpro, Visual C, Delphi...  
Trong chương trình này giới thiệu một số chương trình lập trình thường dùng như Access,  
Basic và VB .Net để làm quen với phương pháp lập trình trực quan trong việc triển khai một  
số các ứng dụng.  
Đặc điểm nổi bật của phương pháp lập trình trực quan là :  
- Cho phép xây dựng chương trình theo một hướng khác gọi là event - driven programming  
(lập trình theo tính huống), nghĩa là một chương trình ứng dụng được viết theo kiểu này  
đáp ứng dựa theo tình huống xảy ra lúc thực hiện chương trình. Tình huống này bao gồm  
người sử dụng ấn một phím tương ứng, chọn lựa một nút lệnh hoặc gọi một lệnh từ một  
ứng dụng khác chạy song song cùng lúc.  
- Người lập trình trực tiếp tạo ra các khung giao diện (interface), ứng dụng thông qua các  
thao tác trên màn hình dựa vào các đối tượng (ojbect) như hộp hội thoại hoặc nút điều  
khiển (control button), những đối tượng này mang các thuộc tính (properties) riêng biệt  
như : màu sắc, Font chữ.. mà ta chỉ cần chọn lựa trên một danh sách cho sẵn.  
- Khi dùng các ngôn ngữ lập trình trực quan ta rất ít khi phải tự viết các lệnh, tổ chức  
chương trình... một cách rắc rối mà chỉ cần khai báo việc gì cần làm khi một tình huống  
xuất hiện.  
- Máy tính sẽ dựa vào phần thiết kế và khai báo của lập trình viên để tự động tạo lập chương  
trình.  
Như vậy với lập trình trực quan người lập trình viên giống như một nhà thiết kế, tổ chức để  
tạo ra các biểu mẫu, đề nghị các công việc cần thực hiện và máy tính sẽ dựa vào đó để xây  
dựng chương trình. Trong chương trình này ta sẽ xét cách sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu  
Microsoft Access và ngôn ngữ lập trình Visual Basic.  
2
Lập trình trực quan  
BÀI 2. ACCESS  
2.1. Giới thiệu  
Microsoft Access là một phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu rất mạnh và được sử dụng rộng  
rãi hiện nay. Nó cho phép người sử dụng quản lý, bảo trì và khai thác số liệu được lưu trữ một  
cách có tổ chức trên máy tính.  
Access nằm trong bộ Microsoft Office của công ty Microsoft. Trong chương trình này  
chúng tôi giới thiệu trên phiên bản Access 98, đây là phiên bản mới có nhiều cải tiến so với  
các phiên bản trước đây.  
Để sử dụng được Access 98, máy tính phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau :  
- CPU Pentium trở lên.  
- Bộ nhớ RAM 32 MB trở lên.  
- Hệ điều hành Windows 95 trở đi.  
Trong phiên bản này chúng ta được hưởng một số công cụ bổ sung so với các phiên bản cũ  
trước đây như : truy cập dữ liệu Access từ các trang Web, quản lý các tập tin có chứa các liên  
kết đến những tập tin khác, hỗ trợ đa ngữ, quản lý dễ dàng các đối tượng đồ họa, sử dụng các  
Macro hỗ trợ cho tự động hóa việc quản lý dữ liệu...  
2.2. Khởi động ACCESS  
Sau khi đã cài đặt Microsoft Office (chọn component Access), mỗi lần làm việc với Access  
chúng ta khởi động :  
- Bật máy tính  
- Chọn Start --> Program --> Microsoft Access  
Hoặc nhấn đúp chuột tại biểu tượng của Access trên Desktop.  
3
Lập trình trực quan  
Lúc đó sẽ xuất hiện làm việc của ACCESS như sau :  
Tạo cơ sở dữ liệu mới  
Tạo cở sở dữ liệu mới theo  
mẫu có sẵn.  
Mở cơ sở dữ liệu đã có  
-
2.3. Khái niệm về cơ sở dữ liệu trong Access  
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu liên quan đến một chủ đề hay một mục đích quản  
lý nào đó. Các thành phần của cơ sở dữ liệu Access bao gồm :  
- TABLE (bảng) : là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu, nó cho phép lưu trữ dữ liệu phục  
vụ công tác quản lý. Trong một Table, số liệu được tổ chức thành các trường (Field) và các  
bản ghi (Record).  
- QUERY (vấn tin) : là công cụ để truy vấn thông tin và thực hiện các thao tác trên dữ liệu.  
Query cho phép liên kết các dữ liệu từ nhiều Table khác nhau, chọn lựa các thông tin cần  
quan tâm, nó là nền tảng để xây dựng các báo cáo theo yêu cầu thực tế.  
- FORM (mẫu) : cho phép xây dựng các mẫu nhập số liệu giống như trong thực tế. Ta có thể  
cùng lúc nhập số liệu vào nhiều Table khác nhau thông qua SubForm.  
- REPORT (báo cáo) : là các báo cáo số liệu để thông báo kết quả cho người sử dụng. Trong  
Report ta có thể kết hợp với Query để tạo các báo cáo theo những yêu cầu khác nhau trong  
thực tế. Trên Report bao gồm số liệu, hình ảnh, đồ thị... để mô tả cho số liệu.  
4
Lập trình trực quan  
- MACRO (lệnh ngầm) : là một tập hợp các lệnh nhằm tự động thực hiện các thao tác  
thường gặp. Khi gọi Macro, Access sẽ tự động thực hiện một dãy các lệnh tương ứng, nó  
được xem là một cụ lập trình đơn giản, cho phép người sử dụng chọn lựa công việc tùy  
theo tình huống hiện tại.  
- MODULE (đơn thể) : một dạng tự động hóa chuyên sâu hơn Macro, đó là những hàm  
riêng của người sử dụng được viết bằng ngôn ngữ VBA. Ta chỉ nên sử dụng Module trong  
trường hợp các Macro không đáp ứng được yêu cầu đó.  
2.4. Các phép toán  
2.4.1 Các phép toán Logic  
- Not : cho kết quả ngược lại  
- And : cho kết quả đúng chỉ khi cả hai đều đúng.  
- Or : cho kết quả sai chỉ khi cả hai đều sai.  
- Xor : cho kết quả đúng khi hai điều kiện có giá trị trái nhau.  
- Epv : cho kết quả đúng chỉ khi hai điều kiện có cùng giá trị.  
2.4.2 Các phép toán số học  
- ^ : lũy thừa.  
- * : nhân.  
- / : chia  
- \ : chia lấy phần nguyên.  
- Mod : chia lấy phần dư  
- + : cộng  
- - : trừ  
5
Lập trình trực quan  
2.4.3 Các phép toán so sánh : >, >=, <, <=, = và <>  
2.4.4 Dấu rào :  
- " ... " : rào giá trị chuỗi. Ví dụ : "Nguyễn Văn A"  
- [ ... ] : rào tên biến. Ví dụ : [diem1] + [diem2]  
- #mm/dd/yy# : rào giá trị ngày. Ví dụ : #01/01/68#  
6
Lập trình trực quan  
BÀI 3. LÀM VIỆC VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU  
3.1. TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU  
3.1.1 Tạo cơ sở dữ liệu bằng WIZARD  
Cho phép tạo cơ sở dữ liệu theo sự hướng dẫn của ACCESS thông qua các mẫu có sẵn.  
Thông thường các cơ sở dữ liệu này không phù hợp với cách tổ chức cơ sở dữ liệu thường  
dùng nên nếu tạo cơ sở dữ liệu theo kiểu này đòi hỏi phải sửa đổi nhiều. Không nên tạo cơ sở  
dữ liệu theo kiểu này.  
- Bước 1 : ngay sau khi khởi động ACEESS ta chọn vào nút Database Wizard và OK.  
- Bước 2 : lúc đó trên màn hình xuất hiện cửa sổ sau :  
Lúc này ta chọn một mẫu cơ sở dữ liệu ở trên bằng cách Double Click chuột tại biểu tượng  
tương ứng rồi chọn OK.  
- Bước 3 : lúc đó trên màn hình xuất hiện cửa sổ sau :  
7
Lập trình trực quan  
Lúc này phải vào tên của cơ sở dữ liệu trong mục : File name :, sau đó chọn Create  
Tiếp tục trên màn hình sẽ xuất hiện các cửa sổ yêu cầu khai báo danh sách các Table, các  
Field, kiểu màn hình, các mẫu báo cáo, tiêu đề và biểu tượng của cơ sở dữ liệu...  
Trong các bước đó ta chỉ việc lựa chọn theo yêu cầu và Double Click vào Next để chuyển  
sang cửa sổ kế tiếp cho đến màn hình cuối thì chọn Finish.  
3.1.2 Tạo cơ sở dữ liệu trống  
Thông thường ta phải sử dụng mục này để tạo một cơ sở dữ liệu cho mình. ACCESS sẽ tạo  
ra một cơ sở dữ liệu trống và ta tự định nghĩa cho mình các Table, Query, Report, Form,  
Macro và Module riêng.  
- Bước 1 : khi khởi động chọn Blank Database hoặc chọn File - New Database  
- Bước 2 : khai báo tên của ổ đĩa, thư mục, tập tin cần tạo. Chọn Create  
Lúc đó ta nhận được cơ sở dữ liệu mới, xuất hiện màn hình :  
8
Lập trình trực quan  
Thông thường ta phải sử dụng mục này để tạo một cơ sở dữ liệu cho mình. ACCESS sẽ tạo  
ra một cơ sở dữ liệu trống và ta tự định nghĩa cho mình các Table, Query, Report, Form,  
Macro và Module riêng.  
- Bước 1 : khi khởi động chọn Blank Database hoặc chọn File - New Database  
- Bước 2 : khai báo tên của ổ đĩa, thư mục, tập tin cần tạo. Chọn Create  
Lúc đó ta nhận được cơ sở dữ liệu mới, xuất hiện màn hình :  
3.2. Hiệu chỉnh cơ sở dữ liệu  
Sau khi đã tạo cơ sở dữ liệu ta có thể làm việc với cơ sở dữ liệu trên thông qua Table,  
Report, Form, Record, Query và Module qua cửa sổ trên.  
Ta sẽ xét cách thao tác lên từng thành phần một của cơ sở dữ liệu trong các bài kế tiếp.  
9
Lập trình trực quan  
BÀI THỰC HÀNH  
Trong tập tài liệu này cuối mỗi bài sẽ có bài thực hành và bài tập, các bài này xây dựng  
theo một hệ thống chung và khi đến cuối chương trình sẽ có một hệ thống chương trình hoàn  
chỉnh để quản lý điểm cho sinh viên..  
Tạo một cơ sở dữ liệu trống có tên là Quản lý sinh viên.  
- Bước 1 : Chọn File - New Database  
- Bước 2 : chọn nút General, bấm chuột vào biểu tượng Blank Database, sau đó chọn OK.  
Nếu muốn tạo CSDL theo mẫu thì chọn nút Database, sau đó chọn biểu tượng tương ứng.  
- Bước 3 : gõ vào tên cơ sở dữ liệu cần tạo là Quản lý sinh viên trong mục File name. Qui  
định thư mục cần lưu trữ Database trong mục Save in. Sau đó chọn nút Create  
Lúc này ta có cửa sổ làm việc với cơ sở dữ liệu Quản lý sinh viên như sau :  
Lúc này ta có thể làm việc với các thành phần của Database như Table, Query, Form,  
Report, Macro và Modules.  
10  
Lập trình trực quan  
BÀI 4. LÀM VIỆC VỚI TABLE  
Table là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu trong Access, nó có nhiệm vụ lưu trữ các số  
liệu phục vụ quá trình quản lý.  
4.1. Tạo cấu trúc của Table  
Để lưu trữ số liệu trên Table trước hết ta phải tạo cấu trúc của Table bằng cách qui định tên  
của Table, tên và thuộc tính của các trường.  
Ta có thể tạo Table bằng cách chọn New trong hôp thoại cơ sở dữ liệu hoặc chọn trên thanh  
thực đơn Insert - Table, lúc đó xuất hiện cửa sổ cho phép chọn cách tạo Table như sau :  
4.1.1 Tạo Table bằng Wizard  
Phương pháp này cho phép tạo Table theo các mẫu có sẵn của Access.  
- Bước 1: chọn Table Wizard trong hộp trên rồi OK  
- Bước 2: chọn tên Table, tên trường theo mẫu có sẵn của ACCESS và sửa đổi lại theo yêu  
cầu thực tế. Chọn NEXT để thực hiện các công việc kế tiếp như sửa tên trường, tên Table  
và sau cùng chọn FINISH để kết thúc.  
4.1.2 Tạo Table bằng DATASHEET VIEW  
Phương pháp này cho phép tạo Table theo cách sử dụng một mẫu biểu cho trước và  
ACCESS dựa vào đó để tạo ra Table.  
11  
Lập trình trực quan  
- Bước 1: chọn Datasheet View trong hộp rồi OK  
- Bước 2: Nhập vào nội dung của bảng mẫu khi máy đưa ra một mẫu Table với các Column  
có tên là Field1, Field2...  
Ví dụ : để tạo Table lưu trữ điểm sinh viên ta nhập :  
-
Bước 3: hiệu chỉnh lại tên trường bằng cách đưa dấu chuột vào đỉnh cột cần sửa và nhấn  
nút chột bên phải rồi chọn Rename Column (Hoặc để con trỏ ở ô có cột cần sửa chọn trên  
thực đơn Format - Reneme Column). Sau đó gõ lại tên trường.  
Ví dụ ta nhập lại tên các trường trên Table cũ như sau :  
- Bước 4: đóng Talbe (chọn File - Close)  
-
-
-
Máy hỏi có ghi hay không, chọn Yes. để ghi, No nếu không.  
Đặt tên cho Table trong bảng Save As  
Máy hỏi có đặt khóa cơ sở Primary Key hay không, nếu có thì Yes, không thì No.  
12  
Lập trình trực quan  
Lúc này máy sẽ tự định nghĩa một Table theo mẫu vừa tạo. Nếu muốn hiệu chỉnh thêm thì  
chọn Design.  
Chú ý : tên trường và tên Table dài tối đa là 64 ký tự, bắt đầu bằng 0..9 hoặc A..Z, có thể là  
ký tự trống nhưng không có dấu chấm câu. Số trường tối đa trong một Table là 255. Độ lớn tối  
đa một Table là 1 GB.  
4.1.3 Tạo Table bằng DESIGN VIEW  
Phương pháp này cho phép tạo Table hoàn toàn do người sử dụng qui định.  
- Bước 1: chọn Design View trong hộp rồi OK  
- Bước 2: xuất hiện màn hình thiết kế Table như sau :  
• Field name : khai báo tên của trường.  
• Data Type : khai báo kiểu dữ liệu tương ứng của trường.  
• Description : nội dung mô tả cho trường. Nội dung được dùng làm tiêu đề cho  
trường khi thiết lập các Form hay Report khi dùng Wizard.  
Trong mục Data Type, chúng ta có thể chọn một trong các kiểu sau :  
Tên  
Ý nghĩa  
Chứa tập hợp các ký tự tùy ý, dài tối đa 255 ký tự  
Dài tối đa 65535 ký tự  
Text  
Memo  
Number  
Chứa giá trị số  
13  
Lập trình trực quan  
Date/Time  
Giá trị ngày hoặc giờ  
Currency  
Auto Number  
Yes/No  
Tiền tệ, có đơn vị tính  
Giá trị số nhưng không thay đổi được dạng thể hiện  
Giá trị True hoặc False  
Hyperlink  
Nội dung là văn bản hay kết hợp giữa văn bản và số được sử dụng như  
một địa chỉ hyperlink (siêu liên kết)  
Lookup Wizard  
Chọn một giá trị trong danh sách các giá trị cho trước  
Chú ý : tương ứng với mỗi kiểu dữ liệu sẽ khai báo thêm các thuộc tính của nó trong Field  
Properties gồm các thuộc tính chung (General) và thuộc tính nhập số liệu (Lookup).  
Ví dụ : với kiểu dữ liệu Text ta khai thêm :  
Tên  
Ý nghĩa  
Field Size  
Format  
Độ rộng tối đa chừa sẵn  
Cách hiển thị giá trị  
Input Mask  
Qui định mẫu nhập liệu  
Caption  
Một chú thích khác cho Field, dùng với Form, Report  
Giá trị cho trước  
Default Value  
Validation Rule  
Validation Text  
Required  
Qui định cách kiểm tra số liệu nhập  
Thông báo khi nhập số liệu sai  
Chọn Yes nếu bắt buộc phải nhập nội dung  
Chọn Yes nếu chấp nhận giá trị rỗng  
Allow Zero Length  
Indexed  
Có chỉ mục hay không, nếu có thì được trùng hay không (No, Yes  
Duplicate OK, Yes No Duplicate)  
4.2. Nhập số liệu vào Table  
Sau khi đã tạo xong Table ta có thể nhập số liệu vào đó bất kỳ lúc nào bằng cách :  
- Double Click vào tên Table cần nhập.  
- Để vệt sáng ở tên Table cần nhập rồi chọn Open  
Chú ý : trong quá trình nhập ta có thể điều chỉnh độ rộng các cột cho thích hợp bằng cách  
đưa dấu chuột về cạnh bên phải của tiêu đề cột cho xuất hiện dấu ↔ rồi Drag chuột để điều  
chỉnh. Khi đóng ta lưu Layout bằng cách trả lời Yes  
14  
Lập trình trực quan  
4.3. Hiệu chỉnh Table  
Ta có thể hiệu chỉnh Table để : thay đổi cấu trúc bản ghi, sửa đổi nội dung bản ghi hoặc  
cách trình bày.  
4.3.1 Thay đổi cấu trúc bản ghi  
- Chọn tên của Table cần hiệu chỉnh.  
- Chọn Design  
- Hiệu chỉnh lại qua bảng :  
Ta có thể thay đổi các thông tin liên quan đến các trường trong Table từ tên trường, kiểu,  
các thuộc tính, thêm bớt các trường...  
4.3.2 Thay đổi nội dung bản ghi  
- Chọn tên của Table cần hiệu chỉnh.  
- Chọn Open hoặc Double Click tại đó.  
- Hiệu chỉnh số liệu giống như trong Excel.  
15  
Lập trình trực quan  
4.3.3 Thay đổi cách trình bày  
- Chọn tên của Table cần hiệu chỉnh.  
- Chọn Open hoặc Double Click tại đó.  
- Chọn Format để định dạng, sau đó :  
• Font : thay đổi kiểu chữ.  
• Cells : thay đổi cách thể hiện như : Gridlines Shown (che hay hiện đường lưới),  
Cell Effect (trình bày ô số liệu phẳng, nhô lên hoặc lõm xuống), Gridline Color  
(màu sắc của nét gạch), Background Color (màu nền của ô).  
• Column Width : qui định độ rộng cột.  
• Hide Column : che bớt cột. Nếu muốn hiện lại chọn Unhide Column.  
4.4. Khai thác số liệu trên Table  
Cho phép khai thác số liệu một cách tức thời khi đang làm việc trực tiếp trên Table. Nếu  
muốn tự động hóa công tác khai thác thông tin và có các báo cáo đẹp mắt thì ta phải dùng  
Report, Query, Macro hoặc lập trình bằng Visual Basic.  
4.4.1 Tìm và thay thế  
Cho phép tìm và thay thế nội dung trên một trường nào đó trong Table.  
- Đưa con trỏ về trường cần tìm và thay thế.  
- Chọn Edit - Replace  
4.4.2 Thay đổi vị trí trường  
- Chọn cột cần thay đổi vị trí (đưa dấu chuột lên tiêu đề trường).  
- Drag chuột để đưa trường về vị trí mới.  
4.4.3 Sắp xếp  
- Chọn trường làm khóa để sắp xếp.  
16  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 252 trang myanh 27640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Lập trình trực quan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_lap_trinh_truc_quan.pdf