Giáo trình thực hành Lập trình hướng đối tượng - Bài thực hành số 12.2: Lập trình ₫ể thực hiện các lệnh truy vấn SQL

Trang 1  
MÔN : LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG  
Bài thực hành số 12.2 : Lập trình ₫ể thực hiện các lệnh truy vấn SQL  
I. Mục tiêu :  
ƒ
Giúp SV làm quen với việc viết code dùng các ₫ối tượng ADO .Net phục vụ việc thực hiện  
các lệnh truy vấn SQL vào database trực tiếp trong chương trình.  
II. Nội dung :  
ƒ
Xây dựng chương trình nhỏ demo việc thực hiện các lệnh truy vấn SQL ₫ể tạo bảng chứa  
các sản phẩm tồn kho từ 2 bảng có sẵn : bảng các sản phẩm nhập và bảng các sản phẩm  
xuất.  
ƒ
Sử dụng các ₫ối tượng ADO .Net trong namespace System.data.Odbc.  
III. Chuẩn ₫ầu ra :  
Sinh viên nắm vững và viết thành thạo các ₫oạn code dùng các ₫ối tượng ADO .Net phục  
vụ việc thực hiện các lệnh truy vấn SQL vào database trực tiếp trong chương trình.  
ƒ
IV. Qui trình :  
1. Chạy VS .Net, chọn menu File.New.Project ₫ể hiển thị cửa sổ New Project.  
2. Mở rộng mục Visual C# trong TreeView "Project Types", chọn mục Windows, chọn icon  
"Console Application" trong listbox "Templates" bên phải, thiết lập thư mục chứa Project trong  
listbox "Location", nhập tên Project vào textbox "Name:" (td. TaoSPTon2), click button OK ₫ể  
tạo Project theo các thông số ₫ã khai báo.  
3. Ngay sau khi Project vừa ₫ược tạo ra, cửa sổ soạn code cho chương trình ₫ược hiển thị. Thêm  
lệnh using sau ₫ây vào ₫ầu file :  
using System.data.Odbc;  
4. Viết code cho thân hàm Main như sau :  
static void Main(string[] args) {  
//₫ịnh nghĩa các biến ₫ối tượng cần dùng  
String ConnectionString;  
OdbcConnection cn;  
OdbcCommand cmd = new OdbcCommand();  
//xây dựng chuỗi ₫ặc tả database cần truy xuất  
ConnectionString = "Driver={Microsoft Access Driver (*.mdb)};  
DBQ=d:\\MyDatabase.mdb";  
//tạo ₫ối tượng Connection ₫ến database & mở Connection  
cn = new OdbcConnection(ConnectionString);  
cn.Open();  
//cấu hình cho ₫ối tượng Command  
cmd.Connection = cn;  
//thực hiện lệnh SQL xóa bảng SPTon nếu ₫ã có  
cmd.CommandText = "Drop Table SPTon";  
try { cmd.ExecuteNonQuery(); }  
catch { }  
//thực hiện lệnh SQL tạo bảng sản phẩm tồn  
cmd.CommandText = "Create Table SPTon(MaSP Text, Soluong int)";  
cmd.ExecuteNonQuery();  
//thực hiện lệnh SQL tạo các sản phẩm tồn có MaSP tồn tại trong bảng SPNhap  
cmd.CommandText = "Insert into SPTon select SPNhap.MaSP,  
IIf(IsNull(SPNhap.Soluong), 0, SPNhap.Soluong)-IIf(IsNull(SPXuat.Soluong), 0,  
Trang 2  
SPXuat.Soluong) as Soluong from SPXuat right join SPNhap on SPXuat.MaSP =  
SPNhap.MaSP";  
cmd.ExecuteNonQuery();  
//thực hiện lệnh SQL tạo bảng sản phẩm Tam  
cmd.CommandText = "Create Table Tam(MaSP Text, Soluong int)";  
cmd.ExecuteNonQuery();  
//thực hiện lệnh SQL tạo các sản phẩm tồn có MaSP tồn tại trong bảng SPXuat  
cmd.CommandText = "Insert into Tam select SPXuat.MaSP, IIf(IsNull(SPNhap.Soluong),  
0, SPNhap.Soluong) -IIf(IsNull(SPXuat.Soluong), 0, SPXuat.Soluong) as Soluong from  
SPNhap right join SPXuat on SPXuat.MaSP = SPNhap.MaSP";  
cmd.ExecuteNonQuery();  
//Trộn 2 bảng kết quả lại thành bảng SPTon  
cmd.CommandText = "Insert into SPTon select MaSP, Soluong from Tam where Soluong  
< 0";  
cmd.ExecuteNonQuery();  
//Xóa bảng Tam  
cmd.CommandText = "Drop Table Tam";  
cmd.ExecuteNonQuery();  
}
5. Chọn menu Debug.Start Debugging ₫ể dịch và chạy ứng dụng.  
6. Sau khi ứng dụng chạy xong, chạy ứng dụng Access, mở file database c:\MyDatabase.mdb,  
kiểm tra nội dung bảng SPTon ₫ể ₫ánh giá kết quả có ₫úng yêu cầu không.  
7. Duyệt tìm và so sánh các khác biệt giữa 2 ₫oạn code của hàm Main() trong 2 bài thực hành  
12.1 và 12.2, cố gắng lý giải các khác biệt này.  
pdf 2 trang myanh 22180 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình thực hành Lập trình hướng đối tượng - Bài thực hành số 12.2: Lập trình ₫ể thực hiện các lệnh truy vấn SQL", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thuc_hanh_lap_trinh_huong_doi_tuong_bai_thuc_hanh.pdf