Giáo trình thực hành Lập trình hướng đối tượng - Bài thực hành số 10.2: Xây dựng class tổng quát hóa “Stack các giá trị”

Trang 1  
MÔN : LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG  
Bài thực hành số 10.2 : Xây dựng class tổng quát hóa “Stack các giá trị”  
I. Mục tiêu :  
Giúp SV làm quen với việc xây dựng class tổng quát hóa có dùng giá trị thuộc kiểu bất kỳ.  
ƒ
II. Nội dung :  
ƒ
Viết code miêu tả class tổng quát hóa “Stack các giá trị bất kỳ” cung cấp 2 tác vụ push()  
và pop() ₫ể cất/lấy lại từng giá trị trên ₫ỉnh stack.  
ƒ
Viết chương trình nhỏ thử dùng class tổng quát hóa “Stack các giá trị bất kỳ” ₫ể tạo tự  
₫ộng 2 class Stack các số nguyên và Stack các số thực, thử sử dụng 2 class cụ thể này.  
III. Chuẩn ₫ầu ra :  
ƒ
Sinh viên nắm vững việc ₫ặc tả class tổng quát hóa có dùng giá trị thuộc kiểu bất kỳ.  
IV. Qui trình :  
1. Chạy VS .Net, chọn menu File.Open.Project ₫ể hiển thị cửa sổ duyệt file. Duyệt và tìm file  
*.sln quản lý Project "AnyStackApp" có sẵn từ bài thực hành 8.1 ₫ể mở lại Project này.  
2. Ấn phải chuột vào phần tử gốc của cây Project trong cửa sổ Solution Explorer, chọn option  
Add.Class, ₫ặt tên là ValueStack.cs ₫ể tạo ra file ₫ặc tả class tổng quát hóa ValueStack. Khi  
cửa sổ hiển thị mã nguồn của class ValueStack hiển thị, copy code ₫ã viết trong class IntStack,  
dán code này vào thân của ValueStack, rồi hiệu chỉnh lại như sau (phần màu ₫ỏ là phần thay  
₫ổi so với class IntStack) :  
//₫ịnh nghĩa class tổng quát hóa : Stack các giá trị thuộc kiểu T  
namespace AnyStackApp {  
public class ValueStack <T> {  
private T[] data; //danh sách các phần tử trong stack  
private int top;  
// chỉ số phần tử ₫ỉnh stack  
private int max; // số lượng max hiện hành stack  
// khai báo hằng miêu tả số lượng phần tử cần thêm mỗi lần thiếu stack  
private int GROWBY = 4;  
//hàm constrcutor  
public ValueStack () {  
top = 0;  
max =GROWBY;  
data = (T[])new T[max];  
}
//hàm push phần tử vào ₫ỉnh  
public bool push(T newVal) {  
T[] newdata;  
if (top==max) { //nếu ₫ầy stack  
//xin cấp phát lại vùng nhớ lớn hơn GROWBY phần tử sơ với stack hiện hành  
try {  
newdata = (T[])new T[GROWBY+max];  
} catch (Exception e){  
//System.out.println("He thong het cho roi!!!");  
return false;  
}
//di chuyển stack hiện hành về stack mới  
for (int i = 0; i<max; i++)  
Trang 2  
newdata[i] =data[i];  
//cập nhật lại stack mới, ₫ể hệ thống xóa stack cũ tự ₫ộng  
data = newdata;  
max += GROWBY;  
}
//chứa giá trị mới vào ₫ỉnh stack  
data[top++] =newVal;  
return true;  
}
//hàm pop 1 phần tử từ ₫ỉnh stack  
public T pop() {  
if (top == 0) //nếu cạn stack thì tạo Exception  
throw new Exception ("Cạn stack");  
else //trả về trị ở ₫ỉnh stack  
return data[--top];  
}
} //hết class ValueStack  
} //hết namespace AnyStackApp  
3. Dời chuột về phần tử Program.cs trong cây Project trong cửa sổ Solution Explorer, ấn phải  
chuột trên nó ₫ể hiển thị menu lệnh, chọn lệnh “View Code” ₫ể hiển thị mã nguồn của  
chương trình (class Program), hiệu chỉnh hàm Main lại như sau (phần màu ₫ỏ là phần thay  
₫ổi so với nội dung có sẵn):  
namespace AnyStackApp {  
class Program {  
static void Main(string[] args) {  
int i;  
//tạo class ValueStack<int> và ₫ối tượng của class này ₫ể dùng  
ValueStack<int> si = new ValueStack<int> ();  
//push lần lượt 11 giá trị từ -5 tới 5  
for (i = -5; i <= 5; i++) {  
if (!si.push(i)) {  
Console.WriteLine("Khong push duoc nua!!!");  
return;  
}
}
//pop các giá trị trong Stack ra và hiển thị ₫ể kiểm tra  
try {  
while (true) {  
int ci = si.pop();  
Console.WriteLine("Tri vua pop ra la : " + ci);  
}
} catch (Exception e) {  
Console.Write("Hết stack. Ấn Enter ₫ể ₫óng cửa sổ");  
Console.Read();  
}
} //hết hàm Main  
} //hết class Program  
} //hết namespace  
4. Chọn menu Debug.Start Debugging ₫ể dịch và chạy ứng dụng. Hãy xem thứ tự hiển thị các số  
nguyên và ₫ánh giá chức năng của ₫ối tượng ValueStack<int>.  
Trang 3  
5. Dời chuột về phần tử Program.cs trong cây Project trong cửa sổ Solution Explorer, ấn phải  
chuột trên nó ₫ể hiển thị menu lệnh, chọn lệnh “View Code” ₫ể hiển thị mã nguồn của  
chương trình (class Program), hiệu chỉnh hàm Main lại như sau (phần màu ₫ỏ là phần thay  
₫ổi so với nội dung có sẵn):  
namespace AnyStackApp {  
class Program {  
static void Main(string[] args) {  
int i;  
//tạo class ValueStack<double> và ₫ối tượng của class này ₫ể dùng  
ValueStack<double> si = new ValueStack<double> ();  
//push lần lượt 10 giá trị thực từ 3.1416 tới 10*3.1416  
for (i = 1; i <= 10; i++) {  
if (!si.push(i*3.1416)) {  
Console.WriteLine("Khong push duoc nua!!!");  
return;  
}
}
//pop các giá trị trong Stack ra và hiển thị ₫ể kiểm tra  
try {  
while (true) {  
double ci = si.pop();  
Console.WriteLine("Tri vua pop ra la : " + ci);  
}
} catch (Exception e) {  
Console.Write("Hết stack. Ấn Enter ₫ể ₫óng cửa sổ");  
Console.Read();  
}
} //hết hàm Main  
} //hết class Program  
} //hết namespace  
4. Chọn menu Debug.Start Debugging ₫ể dịch và chạy ứng dụng. Hãy xem thứ tự hiển thị các số  
thực và ₫ánh giá chức năng của ₫ối tượng ValueStack<double>.  
pdf 3 trang myanh 22140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình thực hành Lập trình hướng đối tượng - Bài thực hành số 10.2: Xây dựng class tổng quát hóa “Stack các giá trị”", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thuc_hanh_lap_trinh_huong_doi_tuong_bai_thuc_hanh.pdf