Giáo trình Điều khiển logic - Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
CHƯƠNG 3: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VÀ ỨNG DỤNG
3.1.Giới thiệu các ngôn ngữ lập trình:
Lập trình cho S7 200 và các PLC khác của hãng Siemens dựa trên 3 phương
pháp cơ bản:
Phương pháp hình thang (Ladder logic _ LAD).
Phương pháp khối hàm (Function Block Diagram _ FBD).
Phương pháp liệt kê câu lệnh (Statement List _ STL).
Chương này sẽ giới thiệu các thành phần cơ bản của ba phương pháp và cách sử dụng
chúng trong lập trình.
Nếu chương trình được viết theo ngôn ngữ LAD (hoặc FBD) thì có thể chưyển sang
ngôn ngữ STL hay FBD (hoặc LAD) tương ứng. Nhưng không phải bất cứ chương
trình viết theo STL nào cũng chuyển sang ngôn ngữ LAD hay FBD được. Bộ tập lênh
STL được trình bày trong giáo án này đều có một chức năng như các tiếp điểm, cuộn
dây, các hộp (trong LAD) hay IC số trong FBD.
Những lệnh này phải phối hợp được trạng thái các tiếp điểm để quyết định về
giá trị trạng thái đầu ra hoặc giá trị logic cho phép hoặc không cho phép thực chức
năng của một (hay nhiều) cuộn dây hoặc hộp. Trong lập trình lôgic thường hay sử dụng
hai ngôn ngữ LAD và STL vì nó gần gũi hơn đối với chuyên ngành điện. Sau đây là
những định nghĩa cần phải nắm khi bắt tay vào thiết kế một chương trình:
3.1.1. Định nghĩa về LAD: LAD là ngôn ngữ lập trình bằng đồ họa. Nhữnh thành phần
cơ bản dùng trong LAD tương ứng với những thành phần cơ bản dùng trong bảng
mạch rơle.
+ Tiếp điểm có hai loại: Thường đóng
Thường hở
+ Cuộn dây (coil):
( )
+ Hộp (box): Mô tả các hàm khác nhau, nó làm việc khi có tín hiệu đưa đến
hộp. Có các nhóm hộp sau: hộp các bộ định thời, hộp các bộ đếm, hộp di chuyển
dữ liệu, hộp các hàm toán học, hộp trong truyền thông mạng...
+ Mạng LAD: Là mạch nối các phần tử thành một mạng hoàn thiện, các phần tử
như cuộn dây hoặc các hộp phải được mắc đúng chiều. Nguồn điện có hai
đường chính, một đường bên trái thể hiện dây nóng, một đường bên phải là dây
trung tính (neutral) nhưng không được thể hiện trên giao diện lập trình. Một
mạch làm việc được khi các phần tử được mắc đúng chiều và kín mạch.
3.1.2. Định nghĩa về STL: Là phương pháp thể hiện chương trình dưới dạng tập hợp
các câu lệnh. Để tạo ra một chương trình bằng STL, người lập trình cần phải hiểu rõ
phương thức sử dụng 9 bit trong ngăn xếp (stack) logic của S7 200.
Ngăn xếp là một khối 9 bit chồng lên nhau từ S0÷S8, nhưng tất cả các thuật toán
liên quan đến ngăn xếp đều làm việc với bit đầu tiên và bit thứ hai (S0 và S1) của
ngăn xếp. giá trị logic mới có thể được gởi hoặc nối thêm vào ngăn xếp. Hai bit S0 và
S1 phối hợp với nhau thì ngăn xếp được kéo lên một bit.
Ngăn xếp của S7 200 (logic stack):
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
54
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
S0
S1
S2
S3
S4
S5
S6
S7
S8
Stack0 bit đầu tiên của ngăn xếp.
Stack1 bit thứ hai của ngăn xếp.
Stack2 bit thứ ba của ngăn xếp.
Stack3 bit thứ tư của ngăn xếp.
Stack4 bit thứ năm của ngăn xếp.
Stack5 bit thứ sáu của ngăn xếp.
Stack6 bit thứ bảy của ngăn xếp.
Stack7 bit thứ tám của ngăn xếp.
Stack8 bit thứ chín của ngăn xếp.
3.2.Vòng quét (thực hiện chương trình) và cấu trúc của một chương trình:
PLC thực hiện chương trình theo vòng lặp. Mỗi vòng lặp được gọi là vòng quét (scan).
Các giai đoạn của vòng quét:
Khi gặp lệnh vào/ra tức thời ngay lập tức hệ thống dừng tất cả mọi công việc
khác, ngay cả chương trình xử lý ngắt để thực hiện chương trình này trực tiếp với cổng
vào/ra.
Nếu sử dụng các chế độ ngắt, chương trình con tương ứng với từng tín hiệu
ngắt được soạn thảo và cài đặt như một bộ phận của chương trình. Chương trình
xử lý ngắt chỉ được thực hiện trong vòng quét khi xuất hiện tín hiệu báo ngắt và có
thể xảy ra ở bất cứ thời điểm nàơ trong vòng quét.
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
55
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
3.3.Tập lệnh S7-200:
Tập lệnh của S7-200 được chia làm 3 nhóm:
1. Các lệnh mà khi thực hiện thì làm việc độc lập không phụ thuộc vào giá trị
logic của bit đầu tiên trong ngăn xếp (gọi là nhóm lệnh không điều kiện).
2. Các lệnh chỉ thực hiện khi bit đầu tiên trong ngăn xếp có giá trị bằng 1 (gọi
là nhóm lệnh có điều kiện).
3. Các nhãn lệnh đánh dấu vị trí trong tập lệnh (gọi là nhóm lệnh điều khiển
chương trình).
! Các ngôn ngữ sử dụng chữ I (Immediately) để chỉ ý nghĩa tức thời.
Cây lệnh
Tập lệnh Bit
Tập lệnh can thiệp vào thời gian hệ thống
Tập lệnh truyền thông
Tập lệnh so sánh
Tập lệnh biến đổi
Tập các bộ đếm
Tập lệnh toán học
Tập lệnh toán học
Tập lệnh điều khiển ngắt
Tập lệnh các phép tính logic biến đổi
Tập lệnh di chuyển dữ liệu
Tập lệnh điều khiển chương trình
Tập lệnh thao tác với thanh ghi (dịch/quay vòng thanh ghi)
Tập lệnh làm việc với chuỗi
Tập lệnh làm việc với bảng dữ liệu
Tập các bộ định thời
Tập lệnh gọi chương trình con và chương trình ngắt
Hình 3.3: Mô tả cây lệnh với SIMATIC S7-200
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
56
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2
2
Hình 3.4: Mô tả cây lệnh bit
2
2
Hình 3.5: Mô tả cây lệnh can thiệp vào thời gian hệ thống
2
2
2
2
2
2
Hình 3.6: Mô tả cây lệnh truyền thông
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
57
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
58
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
Hình 3.7: Mô tả cây lệnh so sánh
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
59
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
Hình 3.8: Mô tả cây lệnh biến đổi
2
2
2
2
2
2
Hình 3.9: Mô tả cây lệnh các bộ đếm
2
2
2
Hình 3.10: Mô tả cây lệnh các bộ định thời
2
2
2
2
2
Hình 3.11: Mô tả cây lệnh điều khiển ngắt
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
60
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
Hình 3.12: Mô tả cây lệnh học kiểu Floating-Point
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
Hình 3.13: Mô tả cây lệnh toán học kiểu Integer
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
Hình 3.14: Mô tả cây lệnh phép tính logic biến đổi
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
61
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
2
2
2
2
2
2
Hình 3.15: Mô tả cây lệnh di chuyển dữ liệu
3
3
3
3
3
Hình 3.16: Mô tả cây lệnh điều khiển chương trình
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
Hình 3.17: Mô tả cây lệnh điều khiển chương trình
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
62
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
Hình 3.18: Mô tả cây lệnh làm việc với chuỗi
2
2
2
2
2
2
2
2
Hình 3.19: Mô tả cây lệnh làm việc với bảng dữ liệu
! 1_Các lệnh không điều kiện.
2_Các lệnh có điều kiện.
3_Các lệnh điều khiển chương trình.
3.4. Cú pháp và cách ứng dụng SIMATIC struction S7-200:
3.4.1. Toán hạng và giới hạn cho phép:
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
63
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
Bảng 3.1: Giới hạn toán hạng của CPU S7-200 series CPU 22x
3.4.2. SIMATIC instructions:
1. SIMATIC Bit Logic Instructions:
Kiểu dữ
liệu
Mô tả
Toán hạng
STL
LAD
(Description)
(Operands)
(Data
Types)
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
64
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
bit
LD
Tiếp điểm thường mở sẽ được
đóng khi bit = 1
bit: I, Q, M, V, SM,
Bool
Bool
Bool
T, C, S, L
A
O
LDN
bit
bit
Tiếp điểm thường đóng sẽ được
mở khi bit = 1
bit: I, Q, M, V, SM,
T, C, S, L
AN
ON
LDI
Tiếp điểm thường mở sẽ đóng
tức thời (không phụ thuộc vào
chu kỳ vòng quét)
bit: I
bit: I
AI
OI
bit
LDNI
Tiếp điểm thường đóng sẽ mở
tức thời (không phụ thuộc vào
chu kỳ vòng quét)
Bool
AIN
OIN
Đảo giá trị logic của bit đầu tiên
trong ngăn xếp
Bit đầu tiên trong ngăn xếp có
NOT
Không
Không
NOT
bit: I, Q, M, V, SM,
giá trị bằng 1 (trong khoảng thời T, C, S, L
gian đúng bằng 1 chu kỳ vòng
quét) khi phát hiện sườn lên của
tín hiệu đầu vào.
EU
Bool
Bit đầu tiên trong ngăn xếp có
giá trị bằng 1 (trong khoảng thời T, C, S, L
gian đúng bằng 1 chu kỳ vòng
quét) khi phát hiện sườn xuống
của tín hiệu đầu vào.
bit: I, Q, M, V, SM,
Bool
ED
Hình 3.20: Ví dụ minh hoạ lệnh LD, NOT, ED trong chương trình LAD và STL
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
65
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
Kiểu dữ
Toán hạng
Mô tả
Description
STL
LAD
liệu
Operands
Data Types
Cuộn dây đầu ra ở trạng thái ON bit: I, Q, M, V, SM,
khi có dòng điện điều khiển đi
T, C, S, L
Bool
= bit
=I bit
qua.
Cuộn dây đầu ra ở trạng thái ON bit: Q
tức thời (không phụ thuộc vào
chu kỳ vòng quét) khi có dòng
điện điều khiển đi qua.
Bool
bit: I, Q, M, V, SM,
Set 1 mảng gồm n tiếp điểm,
tính từ tiếp điểm "bit" (n <=
128 tiếp điểm).
T, C, S, L
n: IB, QB, MB,
VB, SMB, SB, LB,
AC, Constant, ∗VD,
∗AC,∗ LD
Bool
S bit, n
n
bit: I, Q, M, V, SM,
T, C, S, L
Reset 1 mảng gồm n tiếp
điểm, tính từ tiếp điểm "bit" (n
<= 128 tiếp điểm).
n: IB, QB, MB,
bit
R
n
R bit, n
SI bit, n
VB, SMB, SB, LB, Bool
AC, Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
bit: Q
Set tức thời 1 mảng gồm n tiếp
điểm, tính từ tiếp điểm "bit" (n
<= 128 tiếp điểm).
n: IB, QB, MB,
VB, SMB, SB, LB, Bool
AC, Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
SI
bit: Q
Reset tức thời 1 mảng gồm n
tiếp điểm, tính từ tiếp điểm
"bit" (n <= 128 tiếp điểm).
bit
n: IB, QB, MB,
VB, SMB, SB, LB, Bool
AC, Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
RI
RI bit, n
n
Lệnh rỗng, không hoạt động n
lần.
NOP
Byte
n: 0 ÷255
NOP
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
66
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
Hình 3.21: Ví dụ minh hoạ lệnh =, S, R trong chương trình LAD và STL
2. SIMATIC Compare Byte Instructions:
Mô tả
Toán hạng
Kiểu dữ liệu
STL
LAD
(Description)
(Operands)
(Data Types)
COMPARE BYTE
Lệnh so sánh giá trị của hai byte IB, QB, MB,
IN1
==B
IN2
LDB=
IN1 và IN2.
VB, SMB, SB,
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi LB, AC,
AB=
OB=
Byte
Byte
Byte
lệnh so sánh IN1= IN2 là đúng.
Constant,
∗VD, ∗AC,
∗LD
Lệnh so sánh giá trị của hai byte IB, QB, MB,
LDB<>
IN1
<>B
IN2
IN1 và IN2.
VB, SMB, SB,
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi LB, AC,
lệnh so sánh IN1<> IN2 là đúng. Constant,
∗VD, ∗AC,
AB<>
OB<>
∗LD
LDB<
Lệnh so sánh giá trị của hai byte IB, QB, MB,
IN1
<B
IN1 và IN2.
VB, SMB, SB,
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi LB, AC,
AB<
OB<
IN2
lệnh so sánh IN1< IN2 là đúng.
Constant,
∗VD, ∗AC,
∗LD
LDB<=
Lệnh so sánh giá trị của hai byte IB, QB, MB,
Byte
67
IN1
<=B
IN2
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
IN1 và IN2.
VB, SMB, SB,
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi LB, AC,
AB<=
OB<=
lệnh so sánh IN1<= IN2 là đúng. Constant,
∗VD, ∗AC,
∗LD
LDB>
Lệnh so sánh giá trị của hai byte IB, QB, MB,
IN1 và IN2.
VB, SMB, SB,
IN1
>B
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi LB, AC,
AB>
OB>
Byte
Byte
IN2
lệnh so sánh IN1> IN2 là đúng.
Constant,
∗VD, ∗AC,
∗LD
LDB>=
Lệnh so sánh giá trị của hai byte IB, QB, MB,
IN1
>=B
IN2
IN1 và IN2.
VB, SMB, SB,
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi LB, AC,
lệnh so sánh IN1>= IN2 là đúng. Constant,
∗VD, ∗AC,
AB>=
OB>=
∗LD
COMPARE WORD (COPARE INTEGER)
LDW=
Lệnh so sánh giá trị của hai
Word IN1 và IN2.
IW, QW, MW, VW,
IN1
==I
IN2
SMW, SW, LW,
AC, Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
Word
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
AW=
lệnh so sánh IN1= IN2 là đúng.
OW=
LDW<>
Lệnh so sánh giá trị của hai
Word IN1 và IN2.
IW, QW, MW, VW,
SMW, SW, LW,
AC, Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
IN1
<>I
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
lệnh so sánh IN1<> IN2 là đúng.
Word
AW<>
OW<>
IN2
LDW>
Lệnh so sánh giá trị của hai
Word IN1 và IN2.
IW, QW, MW, VW,
SMW, SW, LW,
AC, Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
IW, QW, MW, VW,
SMW, SW, LW,
AC, Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
IW, QW, MW, VW,
SMW, SW, LW,
AC, Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
IW, QW, MW, VW,
SMW, SW, LW,
AC, Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
IN1
Word
Word
Word
Word
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
>I
AW>
IN2
lệnh so sánh IN1 > IN2 là đúng.
OW>
LDW>=
Lệnh so sánh giá trị của hai
Word IN1 và IN2.
IN1
>=I
IN2
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
lệnh so sánh IN1 >= IN2 là đúng.
AW>=
OW>=
LDW<
Lệnh so sánh giá trị của hai
IN1
<I
Word IN1 và IN2.
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
lệnh so sánh IN1 < IN2 là đúng.
AW<
IN2
OW<
LDW<=
Lệnh so sánh giá trị của hai
Word IN1 và IN2.
IN1
<=I
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
lệnh so sánh IN1 <= IN2 là đúng.
AW<=
OW<=
IN2
COMPARE DOUBLEWORD
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
68
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
LDDW=
Lệnh so sánh giá trị của hai
ID, QD, MD, VD,
IN1
==D
IN2
DoubleWord IN1 và IN2.
SMD, SD, LD, AC,
Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
Double
Word
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
ADW=
lệnh so sánh IN1 = IN2 là đúng.
ODW=
LDDW<>
Lệnh so sánh giá trị của hai
DoubleWord IN1 và IN2.
ID, QD, MD, VD,
SMD, SD, LD, AC,
Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
ID, QD, MD, VD,
SMD, SD, LD, AC,
Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
ID, QD, MD, VD,
SMD, SD, LD, AC,
Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
ID, QD, MD, VD,
SMD, SD, LD, AC,
Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
IN1
<>D
IN2
Double
Word
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
lệnh so sánh IN1 <> IN2 là đúng.
ADW<>
ODW<>
LDDW>
Lệnh so sánh giá trị của hai
IN1
DoubleWord IN1 và IN2.
Double
Word
>D
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
lệnh so sánh IN1 > IN2 là đúng.
ADW>
IN2
ODW>
LDDW>=
Lệnh so sánh giá trị của hai
IN1
>=D
IN2
DoubleWord IN1 và IN2.
Double
Word
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
lệnh so sánh IN1 >= IN2 là đúng.
ADW>=
ODW>=
LDDW<
Lệnh so sánh giá trị của hai
DoubleWord IN1 và IN2.
IN1
Double
Word
<D
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
lệnh so sánh IN1 < IN2 là đúng.
ADW<
IN2
ODW<
LDDW<=
Lệnh so sánh giá trị của hai
ID, QD, MD, VD,
SMD, SD, LD, AC,
Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
IN1
DoubleWord IN1 và IN2.
Double
Word
<D
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
lệnh so sánh IN1 <= IN2 là đúng.
IN2
ADW<=
ODW<=
COMPARE REAL
Lệnh so sánh giá trị của hai số
thực IN1 và IN2.
ID, QD, MD, VD,
SMD, SD, LD, AC,
Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
ID, QD, MD, VD,
SMD, SD, LD, AC,
Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
ID, QD, MD, VD,
SMD, SD, LD, AC,
Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
LDR=
IN1
==R
IN2
Real
Real
Real
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
lệnh so sánh IN1 = IN2 là đúng.
AR=
OR=
Lệnh so sánh giá trị của hai số
LDR<>
thực IN1 và IN2.
IN1
<>R
IN2
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
lệnh so sánh IN1 <> IN2 là đúng
AR<>
OR<>
Lệnh so sánh giá trị của hai số
LDR>
IN1
thực IN1 và IN2.
>R
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
lệnh so sánh IN1 > IN2 là đúng
AR>
OR>
IN2
Lệnh so sánh giá trị của hai số
ID, QD, MD, VD,
SMD, SD, LD, AC,
Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
LDR>=
thực IN1 và IN2.
IN1
>=R
IN2
Real
Real
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
lệnh so sánh IN1 >= IN2 là đúng
AR>=
OR>=
Lệnh so sánh giá trị của hai số
ID, QD, MD, VD,
LDR<
IN1
<R
thực IN1 và IN2.
SMD, SD, LD, AC,
IN2
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
69
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
Constant, ∗VD,
AR<
OR<
lệnh so sánh IN1 < IN2 là đúng
∗AC, ∗LD
Lệnh so sánh giá trị của hai số
ID, QD, MD, VD,
SMD, SD, LD, AC,
Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
LDR<=
IN1
<=R
IN2
thực IN1 và IN2.
Real
Trạng thái tiếp điểm là đóng khi
lệnh so sánh IN1 <= IN2 là đúng
AR<=
OR<=
Hình 3.22: Ví dụ minh hoạ lệnh so sánh trong chương trình LAD, FBD và STL
3. SIMATIC Timer Instructions:
Kiểu dữ
Mô tả
Toán hạng
liệu
STL
LAD
(Description)
(Operands)
(Data
Types)
On_Delay_Timer (TON)
Đây là lệnh đếm thời
gian hoạt khi tín hiệu
Txxx: Constant
IN : power flow
word
bool
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
70
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
EN là ON.
Khi giá trị đếm tức thời
TON Txxx, PT
trong thanh ghi CT >=
giá trị đặt trước trong
thanh ghi PT thì bit
trạng thái Txxx của bộ
Timer là ON.
Txxx
TON
EN
PT
Giá trị đếm tức thời
trong thanh ghi CT =
0 và bit trạng thái về
off khi tín hiệu ở đầu
vào là off. Ngược lại
với bộ TON, thanh
ghi CV và bit trạng
thái vẫn giữ nguyên
trừ khi có lệnh Reset
bộ TONR. Ngoài ra
có thể sử dụng lệnh
Reset để xoá thanh
ghi tức thời cũng như
bit trạng thái của bộ
TON.
PT: IW, QW,
MW, SMW,
VW, LW, SW,
AIW, T, C, AC,
Constant, ∗VD,
∗AC, ∗LD
INT
Txxx
TONR
EN
TONR Txxx, PT
PT
Ta có thể sử dụng
toán hạng Word (INT)
tương ứng với lệnh
INT hay toán hạng bit
tương ứng với bit
trạng thái.
Trạng thái của bit
Txxx có cung trạng
thái với tín hiệu tại
chân EN ở đầu vào,
tại thời điểm này giá
trị trong thanh ghi
CT= 0. Tại thời điểm
Txxx
TOF
EN
PT
TOF Txxx, PT
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
71
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
khi có sườn xuống
của tín hiệu ở chân
EN giá trị trong thanh
ghi CV bắt đầu tăng
dần đến khi CT = PT
bit Txxx xuống mức
thấp và CT giữ
nguyên giá trị này cho
đến khi có tín hiệu
(mức cao mới kích
vào chân EN).
Có thể xoá CT và
Txxx bằng lệnh Reset.
Bảng 3.2: Số Timer và độ phân giải
Note: Không thể cùng một lúc sử dụng cả 2 bộ TON và TOF cho cùng 1 địa chỉ
(ví dụ T37).
Bảng 3.3: Giá trị đặt tối đa cho từng loại và trạng thái làm việc của các loại Timer
Việc sử dụng tiếp điểm thường đóng Q0.0 bên dưới để đảm làm tín hiệu đầu vào cho
Timer đảm bảo cho Q0.0 sẽ có giá trị logic bằng 1 trong một vòng quét ở mỗi thời
điểm mà giá trị đếm tức thời của bộ Timer đạt giá trị đặt trước PT.
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
72
Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện
Tạo khoảng thời gian trễ 300ms bằng các loại timer có độ phân giải khác nhau:
Hình 3.23: Ví dụ cách sử dụng bộ TON
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh
73
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Điều khiển logic - Chương 3: Ngôn ngữ lập trình và ứng dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_dieu_khien_logic_chuong_3_ngon_ngu_lap_trinh_va_u.pdf

