Đề án mở ngành đào tạo trình độ Đại học - Ngành : Tài chính - Ngân hàng - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ
MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Ngành
: Tài chính - Ngân hàng
: 7340201
Mã số
Cơ sở đào tạo
: Học viện nông nghiệp Việt Nam
Trình độ đào tạo : Đại học
Hà Nội, tháng 10/2019
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................................i
DANH MỤC BIỂU, BẢNG........................................................................................... ii
PHẦN 1. SỰ CẦN THIẾT MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO TÀI CHÍNH – NGÂN
HÀNG................................................................................................................1
1.1
SỰ CẦN THIẾT MỞ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI
CHÍNH – NGÂN HÀNG...................................................................................1
CĂN CỨ PHÁP LÝ CHO PHÉP MỞ CHƢƠNG TRÌNH................................3
KẾT QUẢ KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NHU CẦU VỀ
NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH........................................................................4
1.2
1.3
PHẦN 2. NĂNG LỰC CƠ SỞ ĐÀO TẠO KHOA KẾ TOÁN & QTKD HỌC
VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM.............................................................13
2.1
2.2
2.3
GIỚI THIỆU VỀ KHOA .................................................................................13
HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC..................................................16
CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO....................................................49
2.3.1 Cơ sở vật chất và phƣơng tiện hỗ trợ học tập ..................................................49
2.3.2 Hệ thống thƣ viện, phòng đọc và tài liệu học tập: ...........................................53
PHẦN 3. CHƢƠNG TRÌNH NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG...................69
3.1
CÁC CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, TÀI LIỆU, CHUẨN QUỐC TẾ
ĐÃ THAM KHẢO...........................................................................................69
CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH.........................................................69
3.2
3.2.1. Mục tiêu đào tạo...............................................................................................70
3.2.2 Chuẩn đầu ra ....................................................................................................70
3.2.3 Định hƣớng nghề nghiệp sau tốt nghiệp ..........................................................72
3.2.4 Định hƣớng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp .....................................72
3.2.5 Nội dung chƣơng trình đào tạo ........................................................................72
3.3
MÔ TẢ CÁC MÔN HỌC................................................................................88
PHẦN 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................115
i
DANH MỤC BIỂU, BẢNG
Biểu đồ 1: Đánh giá chung về chất lƣợng nhân lực đang làm việc trong lĩnh vực
Tài chính – Ngân hàng .................................................................................6
Biểu đồ 3: Lĩnh vực và công tác mà ngƣời đƣợc đào tạo về Tài chính – Ngân
hàng có thể làm.............................................................................................8
Biểu đồ 4: Lĩnh vực cần cử nhân Tài chính – Ngân hàng..............................................8
Biểu đồ 8: Các khối kiến thức cần thiết đƣợc đề xuất .................................................11
Bảng 1:
Đội ng cán ộ cơ h u tham gia đào tạo đại học ngành Tài chính-
Ngân hàng...................................................................................................14
Các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp của giảng viên trong Khoa .........37
Thiết ị phục vụ cho đào tạo ......................................................................50
Chƣơng trình đào tạo Ngành Tài chính – Ngân hàng ................................73
Bảng 2:
Bảng 3:
Bảng 4:
Bảng 5:
Bảng 6:
Bảng 7:
Bảng 8:
Bảng 9:
ii
PHẦN 1. SỰ CẦN THIẾT MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO
TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
1.1 SỰ CẦN THIẾT MỞ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH –
NGÂN HÀNG
Học viện Nông nghiệp Việt Nam phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo, nghiên
cứu đa ngành với chất lƣợng hàng đầu trong nƣớc, tiên tiến trong khu vực về nông
nghiệp và phát triển nông thôn, phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới cơ ản và toàn
diện giáo dục đại học Việt Nam. Là trƣờng trọng điểm quốc gia, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam không ngừng phấn đấu đạt chất lƣợng cao trong đào tạo, khoa học-
công nghệ và phục vụ xã hội, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam văn minh, giàu, đẹp.
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh (FABM) thành lập tháng 11/2007 tập
trung thực hiện các nhiệm vụ: (i) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lƣợng
cao trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, kinh doanh nông nghiệp và kế toán doanh
nghiệp ao gồm trình độ đại học, thạc sỹ, tiến sỹ và đào tạo ngắn hạn theo yêu cầu của
xã hội;
(ii) Tổ chức và triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học về Quản trị kinh
doanh, Marketing, Quản trị tài chính, Kinh doanh nông nghiệp, Kế toán doanh nghiệp,
Kế toán kiểm toán, phục vụ công tác đào tạo và nâng cao năng lực cán ộ giảng dạy;
(iii) Cung cấp các dịch vụ tƣ vấn, chuyển giao khoa học và công nghệ trong lĩnh
vực kinh doanh, quản trị, quản trị kinh doanh, kế toán doanh nghiệp và phát triển theo
yêu cầu của các tổ chức chính phủ, phi chính phủ, các tổ chức quốc tế, các địa phƣơng
và mọi thành phần kinh tế.
Tầm nhìn của FABM hƣớng tới 2030 đó là phấn đấu trở thành một trong nh ng
đơn vị hàng đầu của Học viện Nông nghiệp Việt Nam về đào tạo và nghiên cứu trong
lĩnh vực kinh tế xã hội, góp phần công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc.
Vận dụng sáng tạo và linh hoạt chiến lƣợc phát triển của Học viện, phát huy thế
mạnh của Khoa, tranh thủ sự giúp đỡ của lãnh đạo Học viện, sự phối hợp và tƣ vấn của
các an, khoa và đơn vị ạn trong và ngoài Học viện, tạo ra sự khác iệt trong đào tạo và
nghiên cứu hƣớng tới chuẩn quốc gia và khu vực, nhằm đáp ứng nhu cầu của ngƣời học,
1
tổ chức sử dụng lao động và sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học; nâng cao năng lực
chuyên môn và đời sống vật chất tinh thần của giảng viên và viên chức trong Khoa.
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh hiện là một trong các khoa lớn trực thuộc
Học viện cả về quy mô sinh viên và số lƣợng cán ộ giảng dạy. Đội ng giảng viên,
cán ộ quản lý của khoa gồm 7 Phó giáo sƣ - tiến sĩ, 20 tiến sĩ đƣợc đào tạo ở các
nƣớc phát triển.
Hiện nay, Khoa đang đảm nhận 4 ngành đào tạo đại học gồm: Quản trị kinh
doanh; Kinh doanh nông nghiệp; Kế toán; Quản lý và phát triển du lịch. Trong đó có
ngành Kế toán có 2 chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp và Kế toán-kiểm toán. Ngành
Quản trị kinh doanh gồm 3 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Quản trị Marketing và
Quản trị tài chính. Khoa có 03 chuyên ngành đào tạo thạc sĩ là Quản trị kinh doanh;
Kế toán; Quản lý du lịch ền v ng; 01 ngành Tiến sĩ Quản trị kinh doanh. Ngoài ra,
khoa còn có Chƣơng trình đào tạo Quản trị kinh doanh nông nghiệp tiên tiến.
Hàng năm, số lƣợng sinh viên nhập học của Khoa khoảng 500-1000 sinh viên chính
quy, 70-160 học viên cao học. Sinh viên ra trƣờng trên 90 % tìm đƣợc việc làm sau 6 tháng.
Cơ sở vật chất, thiết ị, phòng thực hành, thƣ viện, giáo trình: Cơ sở vật chất
phục vụ đào tạo của ngoài hệ thống giảng đƣờng, thƣ viện, phƣơng tiện hỗ trợ đào tạo
của Học viện, Khoa còn có hệ thống thƣ viện chuyên ngành với nhiều đầu sách tham
khảo chuyên sâu trong các lĩnh vực đào tạo, phòng hội thảo, seminar, phòng thực hành
máy tính, máy chiếu và các phƣơng tiện khác phục vụ đào tạo chuyên ngành.
Trong 5 năm trở lại đây khoa thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp ộ, tỉnh và hợp
tác nghiên cứu với cơ quan nghiên cứu nƣớc ngoài, ao gồm 9 đề tài cấp ộ, 6 đề tài
cấp tỉnh, 5 đề tài song phƣơng và hàng năm có từ 5-10 đề tài cấp Học viện. Kết quả
thực hiện các đề tài tốt, đủ sản phẩm, đảm ảo đúng tiến độ, đúng qui định về tài
chính, nghiệm thu đề tài đạt từ khá trở lên, kết quả nghiên cứu của các đề tài đều đƣợc
đăng trên các tạp chí có uy tín trong nƣớc và trên thế giới. Nhiều ài áo khoa học
đƣợc công ố tại các tạp chí uy tín trong và ngoài nƣớc.
Hợp tác nghiên cứu với nƣớc ngoài tiêu iểu nhƣ Chƣơng trình vùng cao
(Upland program), dự án Việt Bỉ, dự án SPF (Quỹ Hòa Bình Nhật Bản) tập trung viết
các tình huống phục vụ giảng dạy thạc sỹ Quản trị kinh doanh trong Khoa. Dự án
Nghiên cứu tiêu dùng thực phẩm tại Việt Nam do ộ Nông nghiệp Đức tài trợ, dự án
2
ERASMUS+ LMPT trong việc thực hiện chƣơng trình đào tạo thí điểm ngành Quản lý
du lịch và phát triển ền v ng (tuyển sinh năm 2019)…
Để phục vụ tốt cho giảng dạy và nghiên cứu, Khoa đã và đang mở rộng hệ
thống liên kết với các trƣờng đại học, viện nghiên cứu ở nhiều nƣớc trên thế giới, nhƣ
Nhật Bản, Đức, Trung Quốc, Thái Lan, Úc, Tây Ban Nha, Bỉ, Đài Loan…; hợp tác với
các tổ chức quốc tế nhƣ Chƣơng trình Phát triển của liên hiệp quốc (UNDP), Ngân
hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Quỹ quốc tế về phát triển
nông nghiệp (IFAD), SEARCA, JICA, GTZ, UNDP, Ford Foundation, AIDA, SPF...,
1.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ CHO PHÉP MỞ CHƢƠNG TRÌNH
Chƣơng trình đào tạo Ngành Tài chính – Ngân hàng đƣợc xây dựng dựa trên
các căn cứ sau:
- Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
- Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 về đổi mới cơ ản và toàn diện
giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2010;
- Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ tƣớng
Chính phủ an hành Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân;
- Nghị quyết 29-NQ/TW về Đổi mới căn ản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định
hƣớng xã hội chủ nghĩa và h-ội nhập quốc tế đƣợc hội nghị trung ƣơng 8 (Khóa XI)
thông qua ngày 4/11/2013;
- Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam 2006-2020 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
- Quy chế đào tạo đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tƣ số 22/2017/TT-BGDĐT ngày 06/09/2017 về việc an hành quy chế
Ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu
hồi quyết đinh mở ngành đào tạo trình độ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tƣ 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
Ban hành quy định về khối lƣợng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà ngƣời học
đạt đƣợc sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình
xây dựng, thẩm định, an hành chƣơng trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;
- Chiến lƣợc phát triển của Học viện Nông nghiệp Việt Nam: Phát triển thành
3
trƣờng đại học đa ngành trọng điểm quốc gia có uy tín quốc tế và trong nƣớc;
- Căn cứ Quyết định số 1368/QĐ –HVN ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Giám
đốc Học viện Nông nghiệp Viện Nam (Học viện) về việc an hành Quy định dạy và
học đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ. Quyết định số 2790/QĐ-
HVN ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam về
việc sửa đổi, ổ sung một số điều của Quy định dạy và học đại học, cao đẳng hệ chính
quy theo hệ thống tín chỉ;
- Quyết định số 3563/QĐ-HVN ngày 12/11/2015 về việc an hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
- Quyết định số 4298/QĐ-HVN ngày 31/12/2015 của Giám đốc Học viện Nông
nghiệp Việt Nam.
- Căn cứ vào chiến lƣợc phát triển của Học viện và của Khoa
Chiến lƣợc phát triển của Học viện Nông nghiệp Việt Nam: Phát triển thành
trƣờng đại học đa ngành trọng điểm quốc gia có uy tín quốc tế và trong nƣớc.
Chiến lƣợc phát triển chƣơng trình đào tạo đại học và sau đại học của Khoa Kế
toán và Quản trị kinh doanh đến năm 2025 dựa trên chiến lƣợc của Học viện về nâng
cao chất lƣợng đào tạo thông qua mở một số các chƣơng trình đào tạo tiên tiến/chất
lƣợng cao và của Bộ giáo dục và Đào tạo về đổi mới và nâng cao chất lƣợng giáo dục.
1.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NHU CẦU VỀ NGUỒN
NHÂN LỰC NGÀNH
Theo áo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), nhu cầu đào tạo mới nhân
lực ngành Tài chính – Ngân hàng giai đoạn 2016 – 2020 của Việt Nam là trên 1,6 triệu
ngƣời và đến năm 2020, tổng số nhân lực làm việc trong ngành Ngân hàng khoảng
300.000 ngƣời và có xu hƣớng tăng lên trong các năm tiếp theo. Bên cạnh đó, cuộc
Cách mạng công nghệ 4.0 đặt ngành Ngân hàng trƣớc thách thức lớn đó là khan hiếm
nguồn nhân lực chất lƣợng cao – yếu tố quyết dịnh đến sự thành công và cạnh tranh về
nguồn lực chất lƣợng cao là yếu tố làm nên sự thành công trong hội nhập.
Trong mấy năm gân đây, các ngân hàng mỗi năm đều đẩy mạnh tuyển dụng để
đáp ứng nhu cầu phát triển của thực tế. Nếu nhƣ trong năm 2018, số lƣợng tuyển mới
là hơn 20.000 nhân lực thì năm 2019, con số đó tiếp tục tăng. Ngân hàng Nam Á từng
tuyển khoảng 1.000 nhân sự mới ở nhiều vị trí, ngân hàng Techcom ank tập trung
4
nhiều ở các ộ phận kinh doanh. Trên chuyên mục tuyển dụng của ngân hàng
Vietcom ank c ng đăng tuyển dụng hàng loạt vị trí nhƣ chuyên viên kinh doanh,
thanh toán thẻ quản lý nợ, quản lý án vùng, phát triển kinh doanh ngân hàng điện tử...
Các ngân hàng khác nhƣ VPBank, VietinBank, Sacom ank... c ng có nhu cầu tuyển
dụng trong ở nhiều vị trí khác nhau, với số lƣợng mỗi ngân hàng từ hàng chục đến
hàng trăm nhân viên.
Ở Việt Nam, theo dự áo, năm 2020 - 2025, nhu cầu nhân lực cấp cao ngành tài
chính ngân hàng tăng 20%/năm. Do đó, các cơ sở đào tạo không đáp ứng yêu cầu đào
tạo nguồn nhân lực thì lực lƣợng lao động chất lƣợng cao trong ngành sẽ thiếu trầm
trọng. hảo sát tại các ngân hàng Việt Nam cho thấy, có 3 vị trí rất khó tuyển dụng hiện
nay là quản trị rủi ro, quản lý và đầu tƣ. Nguồn nhân lực ngành ngân hàng hiện nay
vẫn có một thực tế là vừa thiếu vừa yếu. Đặc iệt, khối kiến thức ổ trợ (công nghệ
thông tin, ngoại ng ) yếu; kiến thức ngành, giao tiếp hạn chế. Hầu hết các ngân hàng
thƣơng mại cổ phần quy mô trung ình trở xuống thiếu đội ng quản trị điều hành,
lãnh đạo cấp chi nhánh, phòng giao dịch.
Tháng 7/2019, Ngân hàng Nhà nƣớc đã ra Quyết định số 1537/QĐ-NHNN về
việc Phê duyệt Ban hành Kế hoạch triển khai chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực
ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hƣớng đến năm 2030. Kế hoạch tập trung vào
các nội dung sau: (i) Xây dựng các tiêu chuẩn nghề nghiệp; (ii) Tăng cƣờng hợp tác
gi a đơn vị đào tạo và đơn vị sử dụng lao động trong ngành Ngân hàng; (iii) Chú trọng
đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao; (iv) Đào tạo lực lƣợng cán ộ nắm ắt đƣợc
tiến ộ khoa học công nghệ và ứng dụng vào thực tiễn của Ngành; (v) Xây dựng đội
ng cán ộ công nghệ thông tin tại các tổ chức tín dụng; (vi) Tăng cƣờng hợp tác, tận
dụng hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật, đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu từ các tổ chức quốc
tế; (vii) Chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực của Ngành đến năm 2025, định hƣớng
đến năm 2030.
Qua đó có thể thấy nhu cầu về nhân lực ngành Tài chính – Ngân hàng vẫn đang
là vấn đề nóng, đặc iệt là với sự tác động của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, đòi hỏi
các cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý, các nhà tuyển dụng cần phải tập trung trong vấn đề
đào tạo, tuyển dụng, sử dụng và ồi dƣỡng nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực này.
5
Để rút ngắn khoảng cách gi a đào tạo nguồn nhân lực của Học viện với yêu cầu
của thị trƣờng lao động, Học viện đã tiến hành điều tra nhu cầu đào tạo Tài chính –
Ngân hàng của 30 giảng viên, 30 nhà khoa học, 30 nhà tuyển dụng tiềm năng có kinh
nghiệm trong ngành và 150 ngƣời học tiềm năng về các vấn đề liên quan tới nhu cầu,
vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng cần có của sinh viên theo học ngành Tài chính –
Ngân hàng thông qua công cụ khảo sát là mẫu phiếu khảo sát lấy ý kiến, trong thời
gian là tháng 6, tháng 7 năm 2019. Hình thức khảo sát là phỏng vấn trực tiếp các đối
tƣợng ở các tỉnh miền Bắc và sử dụng hình thức điều tra online với ngƣời học tiềm
năng. Mục tiêu của việc điều tra là xác định nhu cầu của thị trƣờng lao động đối với
các Cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng, xác định đƣợc đơn vị, cơ quan, lĩnh vực,
nơi làm việc và vị trí công tác tiềm năng của Tài chính – Ngân hàng. Trên cơ sở đó,
làm căn cứ cho khoa ra quyết định xây dựng chƣơng trình đào tạo Cử nhân ngành Tài
chính – Ngân hàng.
a. Đánh giá thực trạng chất lƣợng nhân lực trong lĩnh vực Tài chính –
Ngân hàng và nhu cầu đào tạo
Đánh giá chung về chất lƣợng nhân lực đang làm việc trong lĩnh vực Tài chính
ngân hàng đƣợc thể hiện qua kết quả đƣợc trình bày trên Biểu đồ 1.
Biểu đồ 1: Đánh giá chung về chất lƣợng nhân lực đang làm việc trong lĩnh vực
Tài chính – Ngân hàng
Theo biểu đồ 1, chất lƣợng nhân lực đang làm việc trong lĩnh vực Tài chính
ngân hàng hiện nay đƣợc đánh giá chủ yếu ở mức bình thƣờng, tỷ lệ đánh giá chƣa tốt
6
và tốt gần tƣơng đƣơng nhau. Mức độ này là thể hiện chất lƣợng nhân lực trong lĩnh
vực này cần đƣợc cải thiện và bổ sung thêm nhiều kiến thức và kỹ năng cần có theo
đặc thù của công việc.
Một tín hiệu rất tốt là, có 70% số ngƣời đại diện đơn vị tuyển dụng đƣợc hỏi
cho biết họ có nhu cầu nhân sự Tài chính ngân hàng. Ở Việt Nam, ngành Tài chính –
Ngân hàng đã và đang phát triển nhanh, Chính phủ đã quan tâm đến ngành này và có
nhiều chính sách để phát triển Tài chính – Ngân hàng phù hợp với xu hƣớng phát triển
của thế giới.
b. Sự cần thiết xây dựng chƣơng trình đào tạo Tài chính – Ngân hàng
Theo kết quả điều tra, có tới 89% số ngƣời đƣợc hỏi cho rằng cần có chƣơng
trình đào tạo về tài chính – ngân hàng. Điều này cho thấy tính cấp thiết trong việc xây
dựng chƣơng trình đào tạo này phục vụ nhu cầu xã hội.
Biểu đồ 2: Sự cần thiết xây dựng chƣơng trình đào tạo Tài chính – Ngân hàng
c. Lĩnh vực và vị trí công việc của cử nhân ngành Tài chính – Ngân hàng
Theo nh ng ên liên quan đƣợc khảo sát lấy ý kiến, thì vị trí công việc ngƣời
đƣợc đào tạo có thể đảm nhận khá phong phú, đa dạng. Nhìn chung, ở tất cả các đơn vị
và lĩnh vực hoạt động đều có xuất hiện các vị trí công việc liên quan đến ngành Tài
chính – Ngân hàng, trong đó nơi làm việc chủ yếu tập trung các ngân hàng thƣơng
mại, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các đơn vị quản lý nhà nƣớc…
7
Biểu đồ 3: Lĩnh vực và công tác mà ngƣời đƣợc đào tạo về Tài chính – Ngân hàng
có thể làm
d. Các lĩnh vực cần cử nhân về Tài chính – Ngân hàng
Kết quả khảo sát cho thấy ở Việt Nam, các cử nhân về Tài chính – Ngân hàng
rất cần trong các lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đơn vị công lập, kiểm toán, chứng
khoán, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh …
Ở Việt Nam, có rất nhiều mô hình hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
xuất hiện mới bắt kịp với xu hƣớng phát triển của thế giới nhƣ chứng khoán phái sinh,
các dịch vụ tài chính, đặc biệt chú trọng đến tài chính cá nhân. Hầu hết các lĩnh vực
này đang phát triển nhanh ở Việt Nam và c ng xuất hiện rất nhiều vấn đề đòi hỏi nâng
cao năng lực chuyên môn và kỹ năng của ngƣời làm việc.
Biểu đồ 4: Lĩnh vực cần cử nhân Tài chính – Ngân hàng
8
e. Các năng lực chung cần thiết cho một cử nhân Tài chính – Ngân hàng.
Kết quả khảo sát c ng cho thấy rằng điều quan trọng nhất mà các cử nhân Tài
chính – Ngân hàng cần đạt đƣợc là khả năng giao tiếp bằng tiếng nƣớc ngoài trôi chảy,
đặc biệt là tiếng Anh, trong một số các đơn vị nƣớc ngoài đặc thù đòi hỏi phải biết các
ngoại ng khác nhƣ tiếng Trung, tiếng Nhật. Ngoài ra, có văn hoá, có khả năng làm
việc nhóm, kỹ năng tổ chức, đàm phán, quản lý c ng là nh ng năng lực rất quan trọng
đối với các cử nhân Tài chính – Ngân hàng. Nh ng kết quả này là nền tảng quan trọng
để phát triển chuẩn đầu ra (kết quả học tập mong đợi) cho chƣơng trình đào tạo về Tài
chính – Ngân hàng và phát triển các học phần của chƣơng trình.
Biểu đồ 5: Các năng lực chung cần thiết cho cử nhân Tài chính – Ngân hàng
f. Các năng lực cụ thể cần thiết cho cử nhân Tài chính – Ngân hàng
Các năng lực cụ thể mà các cử nhân Tài chính – Ngân hàng cần đạt đƣợc khá đa
dạng, quan trọng nhất là ngoại ng , pháp luật Tài chính – Ngân hàng, quản lý thông tin
tài chính, dự áo thị trƣờng, tin học, nghiệp vụ ngân hàng, thống kê kinh tế… Có thể
thấy, căn cứ vào từng lĩnh vực cụ thể, các cử nhân cần có các năng lực phù hợp
9
Biểu đồ 6: Các năng lực cụ thể cần thiết cho cử nhân Tài chính – Ngân hàng
g. Phƣơng pháp đào tạo cần thiết đối với ngành Tài chính – Ngân hàng
Theo nh ng ngƣời đƣợc điều tra, để có đƣợc nh ng năng lực chung và cụ thể
nhƣ trên, các phƣơng pháp dạy học nên tập trung vào việc kết hợp đào tạo lý thuyết
với đào tạo thực tế, nghiên cứu trƣờng hợp, thực tập tại các ngân hàng, công ty tài
chính, quỹ tín dụng, hợp tác xã tín dụng, công ty kiểm toán, công ty chứng khoán,
doanh nghiệp và các đơn vị công lập, kiểm toán, chứng khoán, doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh … Kết quả này rất quan trọng cho việc phát triển phƣơng pháp đào tạo khi
phát triển chƣơng trình đào tạo Tài chính – Ngân hàng. Chƣơng trình đào tạo cần đƣợc
bổ sung thêm các học phần thực tế để tăng cƣờng khả năng thực hành cho sinh viên.
Biểu đồ 7: Phƣơng pháp đào tạo cần thiết đối với ngành Tài chính – Ngân hàng
10
h. Các khối kiến thức cần thiết đƣợc đề xuất
Để đạt đƣợc năng lực chủ yếu trên, ngƣời trả lời đề xuất các khối kiến thức
chính trong chƣơng trình đào tạo là ngoại ng , pháp luật tài chính – ngân hàng, nghiệp
vụ ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng phát triển, kế toán tài chính, kiểm soát nội bộ, tài
chính quốc tế, bảo hiểm, quản trị rủi ro ngân hàng, marketing… . Ngoại ng là một
trong nh ng học phần quan trọng để phù hợp với yêu cầu của nhà tuyển dụng. Đây là
gợi ý quan trọng, làm nền tảng để chọn các học phần trong chƣơng trình đào tạo.
Biểu đồ 8: Các khối kiến thức cần thiết đƣợc đề xuất
i. Nhu cầu và khả năng tiếp nhận sinh viên thực tập
Có 85% ngƣời trả lời nói rằng họ sẵn sàng tiếp nhận sinh viên đến thực tập,
thực hành trong đơn vị/công ty của họ. Kết quả này rất quan trọng đối với nhóm phát
triển chƣơng trình đào tạo để có thể xem xét học phần thực tế trong chƣơng trình đào
tạo nhƣ thực tập nghề nghiệp hoặc các chuyến đi thực địa. Việc có cơ hội thực tập
nhằm mục đích phát triển khả năng làm việc của sinh viên sau khi ra trƣờng. Có 35%
số ngƣời đƣợc hỏi cho biết họ có thể nhận sinh viên thực tập để thực tập, đào tạo để
tìm kiếm nhân viên giỏi. Một số ngƣời trong số họ nhận sinh viên để thực tập dƣới
hình thức quan sát trong một khoảng thời gian mà thôi. Thời gian thực tập tốt nhất là
từ 1 đến 3 tháng.
Từ kết quả khảo sát ta thấy, thực trạng đào tạo nguồn nhân lực về Tài chính –
Ngân hàng là cần thiết, phù hợp với nhu cầu của xã hội. Đây c ng là phù hợp với thế
11
mạnh và định hƣớng phát triển của quốc gia phù hợp với xu hƣớng của thế giới. Kết
quả khảo sát của Khoa Kế toán và QTKD với các tác nhân có liên quan đã cho thấy
việc xây dựng ngành đào mới này thực sự là cần thiết. Đây là hƣớng đi đúng đắn của
Học viện nông nghiệp Việt Nam, phù hợp với nhu cầu của thị trƣờng lao động.
Kết quả khảo là căn cứ quan trọng để nhóm soạn thảo chƣơng trình của khoa
Kế toán và QTKD xây dựng các chuẩn đầu ra của chƣơng trình đào tạo gắn với các
năng lực chung, năng lực chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu công việc tại các đơn vị
sau khi tốt nghiệp.
12
PHẦN 2. NĂNG LỰC CƠ SỞ ĐÀO TẠO KHOA KẾ TOÁN & QTKD
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
2.1 GIỚI THIỆU VỀ KHOA
Về lực lƣợng cán ộ hiện tại, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh là khoa lớn
của Học viện Nông nghiệp Việt Nam về quy mô sinh viên và đội ng cán ộ giảng dạy
có chất lƣợng. Hiện nay Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh có 66 giảng viên, trong
đó 7 Phó giáo sƣ - Tiến sỹ, 20 tiến sỹ, 18 giảng viên đang học tiến sỹ. Đáng chú ý là
các giảng viên có nhiều giảng viên đƣợc đào trình độ Tiến sỹ, Thạc sỹ đƣợc đào tạo ở
các nƣớc có nền giáo dục tiên tiến, góp phần nâng cao chất lƣợng đội ng giảng viên
của Khoa. Các tiến sỹ, thạc sỹ đƣợc đào tạo trong nƣớc đều là nh ng giảng viên đã có
kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu. Vì vậy, đội ng giảng viên của Khoa hoàn
toàn có thể đảm nhận giảng dạy chƣơng trình cử nhân Tài chính – Ngân hàng.
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo c ng nhƣ quy định Học viện tại
Quyết định 340/QĐ-HVN, Quyết định số 4298/QĐ-HVn ngày 31/12/2015 của Giám
đốc Học viện, đội ng giảng viên, cán ộ khoa học cơ h u của chuyên ngành đào tạo
trong khoa đáp ứng yêu cầu đào tạo, cụ thể:
- Có 10 giảng viên cơ h u có trình độ thạc sĩ và có 01 tiến sĩ ngành gần với
ngành Tài chính – Ngân hàng. Các giảng viên đều có kinh nghiệm giảng dạy trình độ
đại học trên 05 năm và có hơn 02 hai công trình khoa học thuộc lĩnh vực ngành Tài
chính – Ngân hàng đã công ố trong 05 năm tính đến tháng 10/2018.
- Các giảng viên, cán ộ khoa học cơ h u của khoa có hàng trăm công trình
đƣợc công ố trên các tạp chí có phản iện độc lập, có uy tín trong và ngoài nƣớc.
Trong vòng 3 năm trở lại đây, trung ình mỗi năm có 25 công trình nghiên cứu đƣợc
công ố.
- Khoa có nhiều kinh nghiệm và có khả năng xây dựng chƣơng trình và tổ chức
thực hiện chƣơng trình đào tạo, nhƣ chƣơng trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ QTKD,
chƣơng trình tiên tiến QTKDNN, chƣơng trình POHE, và 8 chƣơng trình đào tạo đại
học. Khoa cùng với Khoa Công nghệ Thực phẩm đã xây dựng và thực hiện đào tạo
chƣơng trình cử nhân Công nghệ và Kinh doanh thực phẩm. Các giảng viên của Khoa
có nhiều kinh nghiệm trong việc hƣớng dẫn sinh viên thực tập tốt nghiệp đại học và
cao học về các lĩnh vực của tài chính – ngân hàng nhƣ PGS. TS Trần Quang Trung,
PGS.TS Lê H u Ảnh, PGS. TS Trần H u Cƣờng, PGS. TS Đỗ Văn Viện v.v.
13
Bảng 1: Đội ng cán ộ cơ h u tham gia đào tạo đại học ngành Tài chính- Ngân hàng
Học
Ngành/
Năm tham
gia đào tạo
ĐH
hàm,
Học vị, năm tốt
chuyên ngành
Thành tích khoa học
Số TT
Họ và tên
năm nghiệp, nƣớc cấp ằng đại học, thạc sĩ,
(Số lƣợng đề tài, các ài áo)
phong
tiến sĩ
Các cán ộ cơ h u ngành đúng/ngành gần:
Công ố 43 công trình khoa học (có 12 công trình ằng
tiếng Anh), ao gồm: 5 giáo trình và sách tham khảo, 38
ài áo khoa học, trong đó có 9 ài áo về Tài chính.
Chủ trì và tham gia 15 đề tài, dự án, trong đó có 02 đề tài
NCKH về Tài chính; Đã hƣớng dẫn 11 học viên cao học
về lĩnh vực Tài chính Ngân hàng
Tiến Sỹ (2013), Thái
1
2
Đỗ Quang Giám
PGS
PGS
Kinh tế tài chính
1996
2002
Lan
Công ố 23 công trình khoa học, ao gồm 5 sách giáo
trình và tham khảo, 18 ài áo khoa học. Chủ trì và tham
gia 9 đề tài, dự án.
Tiến Sỹ (2013), Nhật
Bản
Trần Quang Trung
Kế toán
- Tốt nghiệp đại học ngành Kế toán kiểm toán.
- Tốt nghiệp thạc sĩ ngành Kế toán và Tài chính quốc tế
tại Vƣơng quốc Anh.
Kế toán kiểm
toán/ Kế toán và
Tài chính quốc
tế/ Khoa học
quản trị
Tiến Sỹ (2018),
Cộng hoà Pháp
3
4
Lê Thị Kim Sơn
2006
2006
- Công ố 6 ài áo trong nƣớc và quốc tế, trong đó có 1
ài áo về tài chính
- Chủ nhiệm và tham gia 3 đề tài các cấp, trong đó có 2
đề tài về tài chính
Kế toán/ Quản
trị và kinh
Chủ trì và tham gia 10 đề tài các cấp, trong đó có 6 đề tài
về tài chính; Công ố 06 ài áo trong nƣớc, trong đó có
3 ài áo về tài chính
Thạc sỹ (2012)
Vƣơng quốc Bỉ
Lê Thị Thanh Hảo
doanh quốc tế
14
Học
Ngành/
Năm tham
gia đào tạo
ĐH
hàm,
Học vị, năm tốt
chuyên ngành
Thành tích khoa học
Số TT
Họ và tên
năm nghiệp, nƣớc cấp ằng đại học, thạc sĩ,
(Số lƣợng đề tài, các ài áo)
phong
tiến sĩ
Chủ trì và tham gia 06 đề tài các cấp, trong đó có 01 đề
tài về Ngân hàng; 05 đề tài về tài chính; Công ố 06 ài
áo trong nƣớc và quốc tế về đề tài tài chính
Bùi Thị Hồng
ThS (2016)
Kế toán/ Quản
trị kinh doanh
5
6
2012
2014
Nhung
Vƣơng quốc Anh
Tài chính Ngân
hàng/ Kinh tế
nông nghiệp và
nguồn lực
Công ố 04 đề tài các cấp, trong đó 03 đề tài về tài
chính; Công ố 06 ài áo trong nƣớc và quốc tế về tài
chính
Nguyễn Thị
Hƣơng
Thạc sỹ (2014)
Nhật Bản
Tài chính Ngân
hàng/ Kinh tế
nông nghiệp và
nguồn lực
Chủ trì và tham gia 04 đề tài các cấp về lĩnh vực tài
chính; Công ố 04 ài áo trong nƣớc và quốc tế về đề
tài tài chính
Đào Thị Hoàng
Thạc sỹ (2016)
Nhật Bản
7
2011
Anh
Tài chính Ngân
hàng/ Kinh tế
nông nghiệp và
nguồn lực
Chủ trì và tham gia 04 đề tài các cấp về lĩnh vực tài
chính; Công ố 04 ài áo trong nƣớc và quốc tế về đề
tài tài chính
Thạc sỹ (2014)
Nhật Bản
8
9
Đặng Thị Hải Yến
Bùi Thị Lâm
2012
2009
2009
Thạc sỹ (2010)
Kế toán/ Quản
trị kinh doanh
04 đề tài các cấp về lĩnh vực tài chính;
Việt Nam
04 ài áo trong nƣớc và quốc tế về đề tài tài chính
Kinh tế nông
nghiệp/ Kinh
doanh nông
nghiệp
10
Hoàng Sỹ Thính
Thạc sỹ (2012)
07 đề tài các cấp về tài chính
06 ài áo về tài chính
15
2.2 HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Cán ộ giảng dạy trong Khoa Kế toán và QTKD đã và đang tham gia nhiều
chƣơng trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nƣớc, cấp Bộ, cấp Học viện; liên kết với
các trƣờng đại học, viện nghiên cứu, các địa phƣơng và các cơ quan Trung ƣơng để
thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu và chuyển giao, các dự án và chƣơng trình phát triển
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và khu vực doanh nghiệp.
Các nghiên cứu tập trung vào các chính sách vĩ mô, các vấn đề lý luận và thực
tiễn của quản trị và quản lý, quản trị kinh doanh, phát triển nông nghiệp và nông thôn;
ngân hàng, tài chính, tín dụng nông thôn, tài chính vi mô, kế toán công, kinh tế sản
xuất, marketing và marketing nông nghiệp; kinh tế hội nhập, kinh tế tài nguyên và môi
trƣờng, phát triển nông thôn, khuyến nông. Các đề tài, dự án khoa học và các công ố
tiêu iểu gần đây thuộc 5 lĩnh vực nghiên cứu khoa học kinh tế và quản trị kinh doanh,
trong đó có nhiều ài đƣợc viết ằng tiếng Anh công ố ở nƣớc ngoài ( ao gồm tạp chí
chuyên ngành, kỷ yếu nghiên cứu khoa học, các Hội thảo quốc tế). Trong số hàng trăm
đề tài, dự án khoa học đƣợc thực hiện thành công có nhiều dự án quốc tế.
Bảng 2: Các công trình công ố của giảng viên trong Khoa
Số
Tên công trình
Tên tác giả
Nguồn công ố
TT
Impacts of Credit Access on
Agricultural Production and
Rural Household’s Welfares
in Northern Mountains of
Vietnam
Tạp chí Asian Social Science
1
2
Bùi Thị Lâm
Số 7 năm 2019
Chính sách cổ tức của các
công ty niêm yết trên sở giao
dịch chứng khoán thành phố
Hồ Chí Minh (HoSE)
Nguyễn Thị
Hƣơng,
Tạp chí Khoa học và Phát triển 2015,tập
Lê Thị Thanh
Hảo, Bùi Thị Lâm
Bùi Thị Hồng
13, số 7: 1212-1221
The impact of financial
Tạp chí khoa học quốc tế : International
Journal of Economic, commerce and
Management, Vol. V, Issue 6, June
2017
leverage
on
firm Nhung, Đặng Thị
performance: A case study of Hải Yến, Đào Thị
3
listed oil and gas companies
in England
Hoàng Anh,
Nguyễn Thị
Hƣơng
ISSN 2348 0386
16
Số
Tên công trình
Tên tác giả
Nguồn công ố
TT
Relationship of credit and
Bùi Thị Hồng
farm household incomes: A Nhung, Đặng Thị
case study of Pig farming Hải Yến, Đào Thị Tạp chí Công Thƣơng, ISSN: 0866-
4
5
6
households, in Binh Luc, Ha
Nam Province, Vietnam
Hoàng Anh,
Nguyễn Thị
Hƣơng
7756
How social media marketing
Bùi Thị Hồng
Tạp chí khoa học quốc tế : International
Journal of Economic, commerce and
Management, Vol. VI, Issue 12,
December 2018
affects customer retention: a Nhung, Đặng Thị
case study of Uber in Hải Yến, Đào Thị
London, United Kingdom
Hoàng Anh,
Nguyễn Thị
Hƣơng
ISSN 2348 0386
Relationship between
Bùi Thị Hồng
Nhung, Đặng Thị
Hải Yến, Đào Thị
Hoàng Anh,
Nguyễn Thị
Hƣơng
International Journal of Economics,
Commerce and Management, United
Kingdom, Vol. 7, Issue 2, February
2019 ISSN 2348 0368
working capital management
and profitability: A case
study of listed aquaculture
companies in Vietnam
The impact of capital
Bùi Thị Hồng
International Journal of Economics,
structure on firm performance Nhung, Đặng Thị Commerce and Management, United
7
8
- empirical evidence from
listed food and beverage
companies in Vietnam
Hải Yến, Đào Thị Kingdom, Vol. 7, Issue 2, February
Hoàng Anh,
2019 ISSN 2348 0368
Nguyễn Thị Hƣơng
Phân tích nguyên nhân ảnh
hƣởng tới nhu cầu tham gia
ảo hiểm y tế của nông dân
tỉnh Thái Bình
Lê Thị Thanh Hảo
Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2014
Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2015
Giải pháp thu hút nông dân
9
Tỉnh Thái Bình tham gia ảo Lê Thị Thanh Hảo
hiểm y tế hộ gia đình
Huy động các khoản đóng
Tạp chí Khoa học và Phát triển: Tạ p 9,
số 2: 308 – 316, 2011
góp của dân trong tài chính
công cấp co sở ở nông thôn
vùng đồng ằng sông Hồng
Nguyễn Thị Hƣơng,
Kim Thị Dung
10
17
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề án mở ngành đào tạo trình độ Đại học - Ngành : Tài chính - Ngân hàng - Học viện Nông nghiệp Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_an_mo_nganh_dao_tao_trinh_do_dai_hoc_nganh_tai_chinh_ngan.pdf

