Bài giảng Quản trị kinh doanh ngân hàng

CHƯƠNG I:  
ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG  
I. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI  
1. Lịch sử ra đời và phát triển của ngân hàng thương mại  
Vào thế kỷ III, các thợ kim hoàn bắt đầu nhận các khoản tiển gửi, tài sản quý của  
khách hàng và thu một khoản phí nhất định. Sang thế kỷ X các thợ kim hoàn nhận  
thấy không chỉ có thể hưởng các khoản phí mà họ còn có thể hưởng lợi ích từ việc sử  
dụng tiền của người này cho người khác vay. Lúc này hoạt động của một ngân hàng  
thực thụ ra đời bao gồm trao đổi ngoại tệ, chiết khấu thương phiếu, nhận tiền gửi, cho  
vay thương mại, bảo quản vật có giá, tài trợ cho hoạt động của Chính Phủ (chiến  
tranh), cung cấp các dịch vụ ủy thác.  
Sang TK XVIII hình thành nghiệp vụ phát hành tiền, phát hành CD. Để kiểm soát hoạt  
động này Chính Phủ đưa ra các điều luật về phân định các ngân hàng phát hành với  
các ngân hàng kinh doanh tiền tệ.  
TK XIX, có một loạt các nghiệp vụ khác được phát triển thêm. Lúc này đã có thêm  
nghiệp vụ cho vay tiêu dùng, bán bảo hiểm, tư vấn tài chính, cung cấp dịch vụ môi  
giới đầu tư, dịch vụ quản lý tiền mặt.  
Cuối TK XIX các quốc gia không để ngân hàng thực hiện việc phát hành tiền mà tập  
trung vào một ngân hàng thống nhất là NHTW  
Ngân hàng có thể được chia làm 2 loại, ngân hàng đầu tư và ngân hàng kinh doanh  
thông thường. Nếu ngân hàng đồng thời thực hiện cả hoạt động kinh doanh thông  
thường và hoạt động đầu tư có thể sẽ làm cho rủi ro của ngân hàng gia tăng. Bằng  
chứng là trong TK XIX có rất nhiều ngân hàng bị đổ vỡ.  
Những năm 20-30 của thế kỷ XX, các quốc gia đưa ra các đạo luật phân định hoạt  
động của NH đầu tư với NHTM. Theo đó các NHKD tiền tệ chỉ được thực hiện các  
nghiệp vụ cơ bản, chỉ có các NHĐT mới được thực hiện các hoạt động đầu tư, môi  
giới chứng khoán.  
Những năm 70, các nghiệp vụ NH hiện đại mới xuất hiện như thẻ tín dụng, thẻ rút  
tiền, mạng lưới thanh toán tại điểm bán hàng, Internet Banking, Home Banking.  
1
Những năm 90 một loạt các nghiệp vụ mới ra đời dựa trên sự phát triển của KH_KT  
như ngân hàng ảo, công ty sở hữu ngân hàng (các ngân hàng phát triển dưới hình  
thức công ty sở hữu ngân hàng chứ không phải là các ngân hàng đơn thuần)  
2. Khái niệm về ngân hàng thương mại  
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội  
dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng  
các dịch vụ thanh toán.  
Các đặc điểm chủ yếu trong hoạt động KDNH  
Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt thể hiện ở chỗ  
3.1. Nguồn vốn KD:  
VTC của doanh nghiệp chiếm một tỷ trọng cao, trong khi ngân hàng nguồn vốn chủ  
yếu được hình thành từ huy động và vay nợ. điều này dẫn đến tính tự chủ trong hoạt  
động kinh doanh của ngân hàng kém hơn và mức độ rủi ro cao hơn.  
3.2. Loại hình hoạt động  
Hoạt động kinh doanh sử dụng vốn của ngân hàng  
a. Cho vay  
Các DN sử dụng tiền của mình để kinh doanh nhưng ngân hàng sử dụng tiền đối  
tượng khác cho vay để kinh doanh => rủi ro cả chủ quan và khách quan.  
b. Tài sản tài chính  
Có tính sinh lời cao nhưng chịu ảnh hưởng của các yếu tố LS, LP….=> các ngân hàng  
phải đối mặt với nhiều rủi ro  
c. Cung cấp các dịch vụ khác cho nền kinh tế  
Quy mô kinh doanh của NH rất lớn dẫn đến tạo ra mối quan hệ mật thiết giữa ngân  
hàng với khách hàng  
Rủi ro cho ngân hàng là mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng.  
3.3. Hàng hóa  
Hàng hóa mà ngân hàng kinh doanh là tiền. So với các hàng hóa thông thường, tiền  
biến động giá nhanh hơn khi chịu các tác động của lạm phát, tỷ giá, lãi suất. Tiền  
được coi là một loại hàng hóa đặc biệt.  
2
3.4. Sự giám sát của các cơ quan vĩ mô  
Sự giám sát của các cơ quan quản lý vĩ mô đối với ngân hàng là rất chặt chẽ xuất phát  
tư khả năng xảy ra rủi ro trong hoạt động ngân hàng và tầm quan trọng của hệ thống  
ngân hàng. (Nếu ngân hàng bị đình trệ thì phạm vi và mức độ ảnh hưởng là rất lớn).  
II. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÂN HÀNG  
1. Khái niệm quản trị KDNH  
Quản trị: là hoạt động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản trị lên các đối  
tượng bị quản trị nhằm đạt được các mục tiêu chung của tổ chức.  
Quản trị kinh doanh ngân hàng: Là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có hướng  
đích của các chủ thể quản trị lên các đối tượng chịu quản trị, sử dụng tốt nhất mọi  
tiềm năng và cơ hội để đạt được các mục tiêu đã đề ra theo đúng luật định và thông lệ  
quốc tế.  
Chủ thể quản trị là chủ ngân hàng gồm: HĐQT, ban điều hành, ban giám đốc (nhà  
quản trị cấp cao), các trưởng phòng, trưởng ban (quản trị viên cấp trung) và các quản  
trị viên cấp cơ sở.  
Đối tượng bị quản trị là nhân viên ngân hàng, TS, DV, công nghệ của ngân hàng.  
Khách hàng  
Chủ thể quản trị  
Đối thủ cạnh tranh  
Đối tượng bị  
quản trị  
Thị trường  
Cơ hội/ thách thức  
Luật pháp/ thông lệ  
Mục tiêu ngân  
hàng  
3
Nhìn vào sơ đồ có thể nhận thấy được sự khác biệt đáng kể giữa quản trị ngân hàng  
hiện đại so với quản lý ngân hàng thương mại trước đây.  
Trước đây các ngân hàng ít quan tâm nhiều đến khách hàng của mình (thể hiện là  
không có bộ phận chăm sóc khách hàng, phòng marketing..) không quan tâm nhiều  
đến đối thủ cạnh tranh, không dự báo cơ hội, thách thức và cũng không quan tâm  
nhiều đến luật pháp và thông lệ quốc tế.  
2. Vai trò của quản trị trong KDNH  
Trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, yếu tố thị trường bị xem nhẹ nến chỉ có khái  
niệm quản lý ngân hàng. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường buộc các ngân  
hàng phải quan tâm nhiều đến đối thủ cạnh tranh, cơ hội, thách thức. Trong thời kỳ  
KHH tình trạng lãi giả, lỗ thật, tỷ lệ nợ xấu cao ở hầu hết các ngân hàng. Nhờ áp dụng  
các biện pháp quản trị trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, hoạt động kinh doanh  
NH về cơ bản có những thay đổi rõ rệt.  
Một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì cần phải có những định hướng kinh  
doanh đúng đắn. Trước đây mọi mục tiêu của ngân hàng xuất phát từ yếu tố chủ  
quan. Quản trị KDNH giúp ngân hàng có được định hướng kinh doanh đúng đắn cả  
trong ngắn, trung và dài hạn. Từ khi chuyển hướng hệ thống ngân hàng được chia  
thành hai cấp ngân hàng quản lý và ngân hàng kinh doanh tiền tệ.  
Giúp cho ngân hàng thích ứng được với môi trường kinh doanh vi hoạt động kinh  
doanh bây giờ là hoạt động mở, đã tính đến yếu tố thị trường trong đó có cơ hội, thách  
thức cải cách ngân hàng, phát triển môi trường kinh doanh để đón những cơ hội và đối  
phó với thách thức.  
Giúp cho ngân hàng có thể khai thác, sử dụng nguồn lực ở ngân hàng một cách lợp lý  
và hiệu quả. Nguồn lực của ngân hàng gồm nguồn nhân lực, tổ chức và cơ sở vật  
chất, kỹ thuật. So với trước đây chất lượng nguồn nhân lực có sự thay đổi rất nhiều.  
Hiện nay việc tuyển chọn, sàng lọc nhân viên vào từng vị trí thích hợp chứ không chỉ  
định một cách chủ quan. Nguồn lực tài chính được thể hiện ở quy mô vốn chủ sở  
hữu, vốn kinh doanh và tỷ lệ nợ quá hạn. Nhìn chung các con số này ngày được cải  
thiện ở các ngân hàng Việt Nam.  
Các ngân hàng đều hướng tới hiện đại hóa, công nghệ ngân hàng được cải thiện một  
cách rõ rệt. Các ngân hàng thường xuyên quan tâm đến nâng cấp cơ sở hạ tầng để  
nâng cao chất lượng dịch vụ.  
4
3. Các nguyên tắc quản trị  
3.1. Khái niệm  
Để hoạt động quản trị được thực hiện đúng như dự định, ngân hàng cần phải để ra  
các nguyên tắc. Nguyên tắc quản trị là những tiêu chuẩn hành động mà các chủ thể  
quản trị phải tuân thủ trong quá trình quản trị một tổ chức.  
3.2. Các nguyên tắc quản trị  
Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế. Nguyên tắc này xuất phát từ đặc  
trưng chế độ chính trị của Việt Nam là do ĐCS cầm quyền  
Đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý. Tập  
trung được hiều là ngân hàng phải có chủ trương, đường lối kế hoạch thống nhất  
trong toàn hệ thống. Thực hiện chế độ một thủ trưởng ở tất cả các cấp. Dân chủ thể  
hiện xác định trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cá nhân và từng bộ phận trong ngân  
hàng  
Tuân thủ luật pháp và thông lệ trong kinh doanh. Điều này là hiển nhiên vì khi hoạt  
động trong một môi trường có thể chế, quy định rõ ràng phải tuân theo. Tuy nhiên  
không phải chủ thể kinh doanh nào cũng ý thức về vấn đề này.  
Nguyên tắc xuất phát từ khách hàng. Nguyên tắc này được đề xuất theo nguyên tắc  
quản lý kinh tế (sx cho ai) khách hàng là nhân tố khách thể kinh doanh nhưng chi phối  
rất mạnh đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.  
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý.  
Kết hợp hài hòa giữa các lợi ích. Các nhà quản trị ngân hàng phải xử lý một cách thỏa  
đáng mối quan hệ biện chứng giữa các loại lợi ích của mọi đối tượng tham gia vào  
hoạt động kinh doanh ngân hàng để đảm bảo sự tồn tại và phát triển cho ngân hàng.  
Lợi ích của các đối tượng không đồng nhất với nhau. Việc gia tăng lợi ích cho nhóm  
đối tượng này có thể làm giảm lợi ích của các đối tượng khác  
4. Các phương pháp quản trị  
4.1. Khái niệm  
Phương pháp quản trị là cách thức tác động của chủ thệ quản trị lên đối tượng bị  
quản trị và khách thể kinh doanh trong quản trị một tổ chức  
4.2. Phương pháp quản trị  
a. Phương pháp hành chính  
5
Là phương pháp dựa trên mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý và kỷ luật trong  
ngân hàng. Phương pháp này được tác động bằng cách các nhà quản trị đưa ra mệnh  
lệnh, quyết định, chỉ thị để cấp dưới thi hành.  
Ưu điểm:  
Các quyết định sẽ được triển khai một cách nhanh chóng ngay khi được ban hành  
Có tính thống nhất trong toàn ngân hàng  
Giúp giữ trật tự kỷ cương làm viẹc trong ngân hàng  
Nhược điểm  
Gây tâm lý ức chế cho đối tượng bị quản trị và có thể tạo ra sự phản kháng.  
b. Phương pháp kinh tế  
Các nhà quản trị tạo điều kiện cho người lao động kết hợp một cách đúng đắn giữa lợi  
ích của mình với lợi ích của tập thể trong quá trình thực hiện công việc. Ví dụ để hoạt  
động kinh doanh của ngân hàng có lãi cần phải tăng dư nợ, tăng huy động vốn. Ở một  
số ngân hàng đã giao chỉ tiêu xuống từng chi nhánh, bộ phận, nhân viên. Nếu không  
thực hiện được sẽ bị phạt, nếu thực hiện tốt sẽ được khen thưởng….  
Ưu điểm  
Khuyến khích được sự nhiệt tình, lòng tự giác của người lao động, giúp người lao động  
thoải mái về mặt tâm lý  
Nhược điểm  
Làm xói mòn yếu tố văn hóa của tổ chức nên các nhà quản trị ngân hàng chỉ sử dụng  
phương pháp này trong những thời điểm và hoạt động nhất định  
c. Phương pháp giáo dục  
Tác động vào nhận thức, tình cảm của người lao động để khuyến khích họ làm việc  
tốt hơn. Xét về mặt tư tưởng đạo đức thì phương pháp tuyên truyền để họ thấy được  
trách nhiệm của mình. Về mặt chuyên môn phải huấn luyện, đào tạo. Mặt khách phải  
tổ chức thi tay nghề, biểu dương những người lao động tốt làm gương cho những  
người lao động khác.  
Ưu điểm  
Nâng cao được nhận thức, trình độ, ổn định về tư tưởng của người lao động.  
6
Tạo được bầu không khi thân thiện. Nâng cao sự thỏa mãn, hài lòng của người lao  
động.  
Nhược điểm  
Đòi hỏi phải đầu tư một thời gian dài thì mới phát huy tác dụng  
d. Phương pháp Marketing  
Chiến lược marketing hỗn hợp  
Chiến lược giá: Ngân hàng phải sử dụng một cách hợp lý thì mới thu hút được khách  
hàng. Vấn đề là ngân hàng phải định giá chính xác đối với từng khách hàng.  
Chiến lược sản phẩm: Căn cứ vào thu nhập, thị hiếu của khách hàng để tạo ra sản  
phẩm phù hợp với từng khách hàng  
Chiến lược xúc tiến: Ngân hàng mở rộng kênh phân phối đến người tiêu dùng để họ  
có điều kiện thuận lợi sử dụng dịch vụ của ngân hàng.  
Chiến lược quảng cáo: Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng, đăng báo, thiết  
kế tờ rơi, băng rôn trên các đại lộ lớn …  
Khuyến mãi: Ở Việt nam chính sách này không được quan tâm nhiều. Khi kết thúc đợt  
khuyến mãi, khách hàng lại trở về các dịch vụ truyền thống.  
e. Phương pháp cạnh tranh  
Các ngân hàng cố gắng tạo lợi thế cạnh tranh khác biệt với các ngân hàng đối thủ  
thông qua các chính sách giá (lãi suất, phí dịch vụ…) sản phẩm (chất lượng, số lượng  
sản phẩm)  
Trong tương lai phương pháp này khó phát huy tác dụng khi trình độ quản lý của ngân  
hàng phát triển. Sự khác biệt giữa các ngân hàng là rất nhỏ, sản phẩm gần như đồng  
nhất.  
f.  
Phương pháp hợp tác và thương lượng  
Hợp tác là các ngân hàng cùng chia sẻ với nhau trên thị trường làm cho các ngân hàng  
cùng lớn mạnh.  
5. Các chức năng quản trị  
(sinh viên tự nghiên cứu)  
7
CHƯƠNG II:  
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH  
I. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH  
1. Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh  
1.1 Khái niệm  
Chiến lược kinh doanh được hiểu là một kế hoạch dài hạn mang tính tổng thể hay là  
một chương trình hành động tổng quát nhằm triển khai các nguồn lực để đạt được các  
mục tiêu đã đề ra của ngân hàng đảm bảo phù hợp với thay đổi của môi trường kinh  
doanh  
1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh  
. Chiến lược kinh doanh giúp xây dựng phương hướng hoạt động của toàn ngân  
hàng và cho từng bộ phận trong ngân hàng  
. Cung cấp cho nhà quản trị một chương trình hành động cụ thể nhằm giúp hướng  
dẫn tư duy và hành động của họ cả trong ngắn hạn và dài hạn.  
. Nâng cao hiệu quả của hoạt động tác nghiệp trong quản trị ngân hàng.  
2. Khái niệm và vai trò của quản trị chiến lược kinh doanh  
2.1 Khái niệm  
Quản trị chiến lược kinh doanh là kế hoạch và nghệ thuật của việc xây dựng, thực  
hiện, đánh giá và điều chỉnh chiến lược kinh doanh, giúp ngân hàng có thể đạt được  
mục tiêu của mình  
Phải có sự kết hợp cả hai yếu tố khoa học và nghệ thuật. Hai yếu tố này hỗ trợ, bổ  
sung cho nhau để tạo nên thành công của một nhà quản trị. Muốn quản trị chiến lược  
kinh doanh các nhà quản trị phải dựa vào lý luận về chiến lược kinh doanh và sau đó  
bằng nghệ thuật của mình để đạt được mục tiêu.  
2.2 Vai trò quản trị chiến lược kinh doanh  
Giúp cho mọi thành viên trong ngân hàng, các cấp lãnh đạo trong ngân hàng hiểu  
được mục đích và định hướng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong một  
thời gian dài.  
8
Làm tăng tính chủ động, tính thích nghi của hoạt động kinh doanh ngân hàng trước  
những biến động của môi trường kinh doanh thông qua kỹ năng phân tích, dự báo môi  
trường kinh doanh để giúp các nhà ngân hàng chủ động điều chỉnh mục tiêu và các  
hoạt động quản trị tác nghiệp khi cần thiết  
Làm thay đổi phương thức và cách thức quản trị trong mỗi ngân hàng bằng cách thay  
vì tập trung vào xử lý các sự vụ thì ngân hàng sẽ tập trung vào các chương trình hành  
động tổng thể, các kế họach dài hạn để phù hợp với môi trường kinh doanh.  
Giúp các nhà quản trị xác định một cách tương đối các vị thế, tiềm năng và triển vọng  
của ngân hàng trong tương lai.  
Nâng cao hiệu quả của công tác giám sát, kiểm tra mọi mặt của hoạt động ngân hàng.  
3. Quy trình quản trị chiến lược kinh doanh  
Bao gồm 6 bước cơ bản được coi là các giai đoạn trong quá trình quản trị chiến lược  
kinh doanh gắn kết thành mô hình 6 bước, 3 giai đoạn như sau  
Phân  
Điểm  
tích  
mạnh,  
MTKD  
điểm  
bên  
yếu  
trong  
Xác  
định  
mt  
của  
NH  
Xét  
lại  
các  
mục  
tiêu  
Triển  
khai  
thực  
hiện  
Kiểm  
tra và  
điều  
chỉnh  
CLKD  
Hình  
thành  
CLKD  
CLKD  
Phân  
tích  
MTKD  
bên  
Cơ hội/  
thách  
thức  
ngoài  
Xây dựng  
Tổ chức và  
thực hiện  
Kiểm tra và  
điều chỉnh  
Chiến lược kinh doanh đối với mỗi ngân hàng là rất quan trọng. Khi ngân hàng đưa ra  
chiến lược kinh doanh thì sẽ phải theo đuổi trong suất quá trình thực hiện. Nếu chiến  
lược kinh doanh sai sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển trong dài hạn của ngân hàng. Vì  
tầm quan trọng như vậy nên phương pháp xác định hai lần mục tiêu đê đảm bảo cho  
tính chức chắn.  
9
Mục tiêu đưa ra lần 1 dựa trên quan điểm của các nhà quản trị. Yếu tố khách quan  
luôn luôn thay đổi, mong muốn của các nhà quản trị ít thay đổi. Xác định mục tiêu 2  
lần để đảm bảo an toàn chắc chắn và phù hợp với môi trường kinh doanh.  
II. NỘI DUNG QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH  
1.  
Xác định mục tiêu  
1.1 Khái niệm  
Là các đích hay kết quả mà ngân hàng mong muốn đạt được trong từng thời kỳ hoạt  
động của mình.  
Khi nói đến mục tiêu người ta đề cập đến tất cả mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài  
hạn hay nói cách khác, đề cập đến mục tiêu có thể trong ngắn hạn hoặc trong dài  
hạn.  
. Mục tiêu có thời hạn < 1 năm  
. Mục tiêu có thời hạn 1 - 5 năm  
. Mục tiêu có thời hạn > 5 năm  
mục tiêu ngắn hạn  
mục tiêu trung hạn  
mục tiêu dài hạn  
Thông thường mục tiêu thể hiện ở dạng văn bản để thuận tiện trong hướng dẫn thực  
hiện nhưng mục đích thì thường dưới dạng khẩu hiệu, tôn chỉ hành động của ngân  
hàng.  
Ngân hàng không chỉ có một mục tiêu mà có thể có nhiều mục tiêu cùng trong một giai  
đoạn kinh doanh nhưng đều hướng tới một mục tiêu dài hạn là lợi nhuận. Ngân hàng  
cần cân nhắc sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các mục tiêu để đạt được kết quả như mong  
đợi  
1.2 Các căn cứ để xác định mục tiêu  
. Chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của mỗi ngân hàng .  
. Chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước  
. Sứ mệnh kinh doanh hay tôn chỉ mục đích của ngân hàng, hay nói cách khác là  
quan điểm của nhà lãnh đạo và các quản trị viên.  
. Môi trường kinh doanh  
. Các nguồn lực của ngân hàng  
10  
. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, phong tục, tập quan, thói quen tiêu dùng của  
những người dân địa phương nơi ngân hàng đặt trụ sở.  
1.3 Yêu cầu của mục tiêu  
Tính định lượng: khi xác định mục tiêu thì các ngân hàng phải có thể lượng hóa được.  
Việc lượng hóa giúp ngân hàng có thể kiểm tra, xem xét mình đã đạt được mục tiêu  
hay chưa. VD cải thiện đời sống của cán bộ CNV và cụ thể là tăng lương và các chế  
độ phúc lợi…  
Tính khả thi: mục tiêu có khả năng thực hiện được. Nếu đặt ra mục tiêu quá cao thì sẽ  
không thể thực hiện được gây mất lòng tin của nhà quản trị, người lao động, khách  
hàng. Trong trường hợp ngược lại sẽ lãng phí nguồn lực, gây tâm lý tự mãn của các  
nhà quản trị, nhân viên.  
Tính cụ thể: các mục tiêu của ngân hàng phải xác định rõ giới hạn mà các mục tiêu  
cần đạt đến, thời gian cần thiết để hoàn thành mục tiêu và các mục tiêu lớn được cụ  
thể thông qua các mục tiêu nhỏ để dễ dàng thực hiện. VD xây dựng mục tiêu mở rộng  
thị phần thì cần phải xác định rõ tốc độ mở rộng cho từng thị trường, thời gian cần  
thiết để thực hiện mục tiêu…  
Tính hợp pháp: Các mục tiêu mà ngân hàng xây dựng phải phù hợp với các quy định  
của pháp luật.  
Tính thống nhất: các mục tiêu của ngân hàng trong từng thời kỳ hoạt động không  
được cản trở nhau, mâu thuẫn với nhau nếu không sau một giai đoạn hoạt động ngân  
hàng sẽ không thể đạt được mục tiêu của mình và làm cho quá trình thiết lập mục tiêu  
trở nên vô nghĩa.  
2. Phân tích môi trường kinh doanh  
2.1. Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài  
a. Môi trường vĩ mô  
Môi trường kinh tế  
Lạm phát:  
Khi lãi suất danh nghĩa không thay đổi, tỷ lệ lạm phát tăng làm cho lãi suất thực tế  
giảm ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng.  
Lạm phát tăng dẫn đến người dân không thích gửi tiền mà nắm giữ tài sản nên ảnh  
hưởng đến nguồn vốn huy động của ngân hàng.  
11  
Lãi suất  
Lãi suất đầu vào và đầu ra tăng, lãi suất đầu vào tăng kích thích gửi tiền, lãi suất đầu  
ra tăng làm giảm nhu cầu vay. Ngân hàng phải điều chỉnh lãi suất cho vay hợp lý .  
Lãi suất giảm dẫn đến giá chứng khoán tăng nên khách hàng có nhu cầu đầu tư  
chứng khoán, giảm lượng tiền vào ngân hàng và ngược lại  
Lãi suất ổn định thì ngân hàng có thể dự báo được biến động lãi suất nên có thể đưa  
ra chiến lược kinh doanh phù hợp và ngược lại.  
Tỷ giá hối đoái (e)  
Tỷ giá hối đoái ổn định, ngân hàng dự đoán được nên hoạt động kinh doanh của ngân  
hàng bình thường.  
Tỷ giá hối đoái biến động, ngân hàng không dự đoán được nên dễ gặp phải rủi ro hối  
đoái. Từ đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế và tín  
dụng quốc tế.  
Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế (GDP, NGP,….)  
Khi nền kinh tế tăng trưởng nhanh, cả huy động vốn và cho vay tăng và ngược lại khi  
nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái vốn huy động và cho vay cùng giảm.  
Chính sách tiền tệ  
Khi NHTW thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng, MS tăng, ngân hàng có khả năng cho  
vay và ngược lại.  
Môi trường chính trị, luật pháp  
Chính trị  
Chính trị có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế của một quốc giá. Nói đến chính trị  
người ta quan tâm đến tình hình ổn định chính trị. Nếu ổn định chính trị thì nền kinh tế  
có điều kiện tăng trưởng và ngược lại.  
Luật pháp  
Ngân hàng luôn chịu sự điều chỉnh của luật pháp. Trước hết phải tìm hiểu xem luật  
pháp có đầy đủ những văn bản pháp quy quy định hoạt động của ngân hàng chưa  
(ngân hàng chỉ thực hiện hoạt động pháp luật quy định. Môi trường luật pháp có minh  
bạch, rõ ràng, các văn bản pháp luật có gì chồng chéo, mâu thuẫn không? Có thường  
xuyên thay đổi không?…  
12  
Môi trường văn hóa, xã hội  
Dân số  
Cơ cấu dân số, tỷ lệ kết hôn, cơ cấu dân số và tốc độ tăng dân dố hình thành nên  
tháp tuổi. Các quốc gia đang phát triển, do dân số trẻ nên khả năng tiết kiệm không  
cao. Ngân hàng có thể phát triển các loại hình cho vay như cho vay tiêu dùng, cho vay  
trả góp…  
Trình độ dân trí  
Trình độ dân trí cao dễ dàng nắm bắt được khoa học kỹ thuật nên ngân hàng dễ dàng  
phát triển được sản phẩm của ngân hàng hiện đại ví dụ dịch vụ ngân hàng tại nhà…  
Phong tục tập quán  
Thói quen tiêu dùng của người Việt Nam là dùng tiền mặt nên các nhà ngân hàng khó  
có thể phát triển được thanh toán không dùng tiền mặt…  
Tâm lý tiêu dùng của người dân  
Ở những địa phương khác nhau là khác nhau. VD: Các ngân hàng ở miền bắc có khả  
năng thu hút vốn tốt trong khi ở miền nam lại phát triển hoạt động cho vay.  
Các yếu tố trong môi trường văn hóa xã hội có tác động lâu dài nên có giá trị trong một  
thời gian dài hình thành nên thói quen, văn hóa trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.  
Môi trường công nghệ  
Đó là sự phát triển của khoa học công nghệ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh  
ngân hàng. Khi ngân hàng áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ sẽ góp phần tiết  
kiệm lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao mức độ an toàn, thuận tiện  
thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng.  
Môi trường quốc tế  
Hội đủ cả bốn yếu tố như môi trường trong nước nhưng xảy ra ở ROW ví dụ như  
khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997…  
b. Môi trường vi mô  
Theo M. Porter có 5 đối tượng tác động vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp  
và ngân hàng  
Đối thủ cạnh tranh hiện tại  
13  
Tất cả các định chế tài chính quốc gia trong lĩnh vực ngân hàng mà hoạt động của họ  
có tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng (gồm NHTM, quy tín dụng,  
công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng đầu tư,…)  
Số lượng càng nhiều thì mức độ cạnh tranh càng lớn nên hoạt động ngân hàng càng  
khó khăn.  
Nghiên cứu tiềm lực kinh tế về quy mô, năng lực tài chính, két quả kinh doanh, chính  
sách tiền tệ… để xác định điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh qua đó xây  
dựng chiến lược kinh doanh của ngân hàng.  
Tốc độ cạnh tranh của ngành cao hay thấp sẽ làm cho mức độ cạnh tranh trong  
ngành đó là cao hay thấp. Nếu tốc độ tăng trưởng của ngành giảm thì các ngân hàng  
sẽ cạnh tranh gay gắt hơn vì khả năng thu được lợi nhuận là thấp và ngược lại.  
Sự khác biệt hóa sản phẩm: khi các sản phẩm của ngành có sự khác biệt cao thì mức  
độ cạnh tranh của ngành đó sẽ giảm nên các ngân hàng thường cố gắng tạo ra sự  
khác biệt để thu hút những đối tượng khách hàng riêng.  
Rào cản ra nhập hoặc rút khỏi ngành. Nếu việc ra nhập hay rút khỏi ngành là khó  
khăn thì mức độ cạnh tranh sẽ càng thấp và ngược lại.  
Các chi phí đầu tư hiện có của ngân hàng như chi phí vào các TSCĐ, chi phí cho các  
quan hệ trong kinh doanh…  
Những quy định ràng buộc của pháp luật.  
Nếu hai yếu tố này là khó khăn thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng rút lui khỏi ngành  
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn  
Là các tổ chức sắp sửa gia nhập vào ngành, kinh doanh vào lĩnh vực ngân hàng tài  
chính  
Phải đánh giá xem họ có quy mô như thế nào? Tiềm lực tài chính ra sao?.  
Xem họ có lợi thế tuyệt đối về chi phí không  
Họ có lợi thế nhờ quy mô không  
Quan tâm đến sự khác biệt hóa sản phẩm. Ở ngân hàng do sự khác biệt hóa là ít mà  
chúng ta có lợi thế về giá, thị trường không lo ngại lắm khi có đối thủ muốn nhảy vào.  
Mạng lưới chi nhánh và kênh phân phối  
14  
Ứng với Việt Nam xét về mặt này khả năng cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh (chi  
nhánh ngân hàng nước ngoài) là ít.  
Khách hàng  
Ở đây gồm cả người cung ứng đầu vào và người sử dụng sản phẩm đầu ra. Khách  
hàng là trung tâm trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, làm thay đổi phương pháp  
tiếp cận với khách hàng, làm thay đổi chất lượng phục vụ của ngân hàng, số lượng  
sản phẩm ở ngân hàng, chiến lược kinh doanh của ngân hàng. Bên cạnh đó, khách  
hàng là người cung ứng muốn tăng lãi suất, người sử dụng dịch vụ muốn giảm lãi suất  
nên chênh lệch của ngân hàng giảm làm thu nhập giảm.  
Nhóm sản phẩm thay thế  
Phương pháp đánh giá xem trong nền kinh tế những sản phẩm nào có thể thay thế, có  
thể ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Các sản phẩm thay thế của  
ngân hàng gồm: chứng khoán đầu tư, quỹ tiết kiệm bưu điện, công ty bảo hiểm… nên  
ngân hàng cần đa dạng hóa sản phẩm bằng cách cung ứng cả những sản phẩm thay  
thế ví dụ hình thành công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, đưa ra các hình thức tiết  
kiệm để khách hàng có thể gửi cả với số lượng nhỏ, thu hút những khách hàng mới.  
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành  
Người ta chia thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngân hàng thành bốn bộ phận  
Bộ phận thị trường không tiêu dùng tuyệt đối  
4
Bộ phận thị trường không tiêu dùng tương đối  
3
Bộ phận thị trường mục tiêu của đối thủ cạnh tranh  
Bộ phận thị trường mục tiêu của ngân hàng  
2
1
Ngân hàng quan tâm theo hướng giữ vững thị phần hiện tại của ngân hàng bằng việc  
bảo vệ thị trường mục tiêu của ngân hàng. Ngân hàng có thể sử dụng bằng các  
phương pháp tác động lên khách hàng truyền thống của ngân hàng tức là chủ yếu  
bằng các chiến lược marketing hỗn hợp.  
15  
Các ngân hàng cố gắng khai thác bộ phận thị trường của đối thủ cạnh tranh (đây là thị  
trường mục tiêu của đối thủ cạnh tranh) do đó muốn lôi kéo khách hàng về mình thì  
các ngân hàng phải sử dụng các đòn bẩy kinh tế để tác động lên khách hàng của đối  
thủ cạnh tranh. Thứ hai là tạo ra sự khác biệt của ngân hàng mình trong phong cách  
dịch vụ và trong chất lượng của sản phẩm. Để có thể thu hút được khách hàng bằng  
hai phương pháp trên, chi phí tạo ra sẽ vô cùng lớn nên ngân hàng bị thu hẹp lợi  
nhuận củ mình nên có thể trong một giai đoạn nhất định ngân hàng không có lợi  
nhuận. Biện pháp này thường được các ngân hàng lớn áp dụng.  
Các ngân hàng có thể cố gắng khai thác bộ phận thị trường không tiêu dùng tương đối  
(các ngân hàng có thể quảng bá về sản phẩm ngân hàng) ngân hàng chủ yếu sử  
dụng các chiến lược marketing nhưng tập trung vào chiến lược quảng cáo, xúc tiến,  
bán hàng. Chi phí của việc khai thác bộ phận thị trường này thường nhỏ hơn bộ phận  
của đối thủ cạnh tranh và khả năng lôi kéo là rất lớn.  
Bộ phận thị trường thứ tư ngân hàng chỉ nên áp dụng các biện pháp quảng cáo để  
cho các khách hàng biết trong các ngân hàng, ngân hàng mình có khả năng cung cấp  
những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng.  
Trong kinh doanh ngân hàng, việc bảo vệ thị trường là rất khó khăn, việc khai thác thị  
trường lại càng khó khăn hơn nên ngân hàng phải cố gắng để không bị mất thị trường.  
2.2 phân tích môi trường kinh doanh bên trong  
a. Nguồn lực về tài chính  
Quy mô vốn tự có  
Quy mô vốn tự có là khả năng mở rộng tài sản của ngân hàng từ đó cho thấy phạm vi  
hoạt động, quy mô đầu tư của ngân hàng.  
Một trong những chức năng của vốn tự có là điệm chống đỡ rủi ro nên quy mô vốn tự  
có phản ánh một cách tương đối độ an toàn trong kinh doanh ngân hàng.  
Quy mô vốn tự có cho thấy mức độ uy tín của ngân hàng  
Từ ba lý do trên, khi phát triển nguồn lực về tài chính bao giờ các ngân hàng cũng  
quan tâm đến quy mô vốn tự có.  
Khả năng huy động vốn của ngân hàng  
16  
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng. Nguồn vốn  
huy động lớn thì ngân hàng mới có khả năng kinh doanh và ngược lại. Ngân hàng xem  
xét  
Quy mô nguồn vốn huy động: để đánh giá khả năng huy động có đáp ứng được yêu  
cầu trong kinh doanh hay không?  
Tính ổn định của nguồn vốn ấy để đảm bảo cho ngân hàng có thể phần nào đánh giá  
được rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản.  
Chi phí huy động vốn: chi phí có phù hợp với mặt bằng chung lãi suất hay không. Nếu  
chi phí huy động vốn quá cao thì khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng là thấp. Ngân  
hàng phải đánh giá tương quan giữa quy mô vốn huy động và chi phí huy động vốn để  
đánh giá xem chi phí như vậy có hợp lý hay không?  
Nợ quá hạn  
Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tín dụng. Trong hoạt động kinh doanh  
ngân hàng, rủi ro là yếu tố không thể tránh khỏi nên các ngân hàng quy định một tỷ lệ  
nợ quá hạn được coi là hợp lý (<1%) nếu tỷ lệ này cao thì ngân hàng phải đưa ra các  
biện pháp để hạn chế rủi ro, giảm tỷ lệ nợ quá hạn.  
b. Nguồn nhân lực  
Đội ngũ quản trị viên  
Đội ngũ quản trị viên của ngân hàng phải có đủ 3 kỹ năng  
Kỹ năng tư duy (kỹ năng nhận thức) khă năng phân tích đánh giá, dự báo tất cả các  
yếu tố trong môi trường kinh doanh để giúp các nhà quản trị có thể vận dụng linh hoạt  
vào các công việc được giao như: định hướng hoạt động kinh doanh cho ngân hàng,  
quản lý, tổ chức mọi mặt của hoạt động kinh doanh  
Kỹ năng quan hệ (kỹ năng đối nhân xử thế) là khả năng giao tiếp của nhà quản trị ở  
bên trong và bên ngoài ngân hàng, đối thủ cạnh tranh, các nhà quản lý… Giao tiếp tốt  
với khách hàng nên có thể thu hút được khách hàng, với các đối thủ cạnh tranh có thể  
tìm ra được các cơ hội hợp tác…Ở bên trong ngân hàng giao tiếp với các nhà quản trị  
cấp trên, cấp dưới, với nhân viên ngân hàng. Nếu thực hiện tố sẽ tạo được bầu không  
khí than thiện, hợp tác, tạo nên văn hóa trong kinh doanh ngân hàng.  
Kỹ năng kỹ thuật: chính là khả năng nắm bắt và hiểu rõ các lĩnh vực chuyên môn,  
nghiệp vụ của ngân hàng. Một nhà quản trị phải có trình độ chuyên môn tốt vì những  
17  
nhà quản trị thường là những nhân viên có trình độ được thăng tiến. Mặt khác tất cả  
các quyết sách của nhà quản trị đều liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ.  
Người lao động  
Trình độ chuyên môn: đánh giá về sự thành thạo trong công việc, khả năng hoàn  
thành công việc  
Trình độ học vấn: đánh giá về các chương trình đào tạo người lao động đã kinh qua.  
Đây là yếu tố quan trọng, nếu người lao động có trình độ học vấn cao thì khả năng  
nhận thức tốt hơn sẽ giúp người lao động dễ dàng nắm bắt, nhân thức và triển khai  
mệnh lệnh của cấp trên.  
Đạo đức trong kinh doanh: bất kỳ một tổ chức nào cũng đều quan tâm đến đạo đức  
của người lao động nhất là trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng. Đạo đức kinh doanh  
không chỉ đựoc đánh giá tốt ở nhữtn các nhân mà được lan tỏa, cộng hưởng trong cả  
ngân hàng hình thành văn hóa ngân hàng.  
Tinh thần làm việc, tác phong làm việc  
Lòng trung thành của người lao động. Trong giai đoạn hiện nay khi môi trường cạnh  
tranh ngày càng gay gắt, các ngân hàng có xu hướng thu hút những người lao động  
giỏi từ đối thủ cạnh tranh. Do đó ngân hàng phải quan tâm đến vấn đề lòng trung  
thành của người lao động, ngân hàng phải quan tâm đến những chính sách đãi ngộ và  
những vấn đề văn hóa ngân hàng.  
c. Trình độ tổ chức  
Bộ máy tổ chức  
Hiệu lực của các mệnh lệnh, các quyết định của cấp trên, khi hiệu lệnh của các mệnh  
lệnh được triển khai một cách nhanh chóng, chính xác đẫn đến hiệu quả hoạt động  
cao.  
Đánh giá sự phối hợp của các bộ phận chức năng trong ngân hàng nếu tốt sẽ giúp  
ngân hàng tiết kiệm trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nâng cao hiệu quả hoạt  
động kinh doanh.  
Hệ thống thông tin quản lý của ngân hàng  
Để có thể kinh doanh thắng lợi, các nhà quản trị ngân hàng, ngân hàng phải có 3 yếu  
tố: tiền, nhân lực và thông tin do đó thông tin là rất quan trọng. Nếu các thông tin sai  
lệch, không cập nhật sẽ dễ dẫn tới quyết định sai lầm.  
18  
Thông tin khách hàng: năng lực hoạt động của khách hàng, tình hình kinh doanh của  
khách hàng trong quá khứ và hiện tại.  
Thông tin thị trường: cung cầu tiền tệ, các biến số tỷ giá, lãi suất, lạm phát, lĩnh vực  
mà khách hàng hoạt động.  
Trên thế giới các ngân hàng thường mua thông tin từ các tổ chức chuyên nghiệp nên  
các thông tin thường có độ chính xác, tin cậy cao.  
d. Trình độ công nghệ  
Xem xét trình độ công nghệ của ngân hàng ra sao? Có phù hợp với sự phát triển của  
khoa học tiên tiến hay không? Có phù hợp với trình độ hiểu biết của người lao động  
hay không? Đặc biệt là có ngang bằng với đối thủ cạnh tranh hay không  
Đối với trang bị kỹ thuật, ngân hàng cũng xem xét có phù hợp hay không để có hướng  
nâng cấp trang thiết bị  
e. Mạng lưới chi nhánh  
Đánh giá hiệu quả hoạt động của từng chi nhánh trong ngân hàng để từ đó có các  
quyết định phù hợp. Nếu trong thực hiện các chi nhánh hoạt động tốt, ngân hàng sẽ  
phải đầu tư thêm nguồn lực cho chi nhánh đó hoặc có hướng nâng cấp các chi nhánh  
lên.  
Trong trường hợp chi nhánh hoạt động không tốt gây chi phí lớn cho ngân hàng, ngân  
hàng có thể xóa bỏ các chi nhánh đó  
Nếu mạng lưới chi nhánh hoạt động không tốt dẫn đến làm giảm năng lực hoạt động,  
tăng chi phí dẫn tới bất lợi theo quy mô.  
f. Phương pháp đánh giá chiến lược  
Ngân hàng phải phát triển các phương pháp đánh giá chiến lược mà ngân hàng đang  
sử dụng để có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh chiến lược cho phù hợp mỗi khi  
có sự thay đổi trong môi trường kinh doanh.  
3. Hình thành chiến lược kinh doanh  
3.1 Đề xuất chiến lược kinh doanh  
Có ba cấp quản trị tương đương với ba cấp chiến lược kinh doanh  
a. Chiến lược kinh doanh cấp tổng thể  
19  
Do các nhà quản trị cấp cao xây dựng nên, là chiến lược tổng thể mà toàn ngân hàng  
phải thực hiện.  
Chiến lược tăng trưởng  
Là chiến lược mà mục tiêu hướng tới là tăng doanh thu, tăng thị phần, tăng sản phẩm  
và cuối cùng là tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Có 2 cách để ngân hàng đạt được mục  
tiêu tăng trưởng  
+ sử dụng phương pháp hướng nội:  
Ngân hàng sử dụng nội lực của mình để đạt được mục tiêu tăng trưởng, có 2 chiến  
lược  
Chiến lược tăng trưởng theo chiều rộng:  
Là chiến lược giúp ngân hàng đạt được mục tiêu tăng trưởng bằng cách khai thác  
thêm các bộ phận thị trường mới, mở rộng danh mục đầu tư, danh mục sản phẩm của  
ngân hàng.  
Chiến lược tăng trưởng theo chiều sâu  
Là chiến lược giúp ngân hàng đạt được mục tiêu tăng trưởng bằng cách ngân hàng sẽ  
lựa chọn một biện pháp tăng trưởng tôi ưu nhất, đầu tư thêm nguồn lực vào bộ phận  
thị trường này để khai thác tốt hơn, tạo ra doanh thu nhiều hơn hoặc là ngân hàng sẽ  
lựa chọn một nhóm sản phẩm tôt nhất của ngân hàg đầu tư thêm nguòn lực đẻ hoàn  
thiện hơn nữa nhóm sản phẩm này sau đó cung ứng cho khách hàng để có khả năng  
mở rộng doanh thu từ nhóm sản phẩm này.  
Những ngân hàng áp dụng chiến lược mở rộng theo chiều sâu thường là những ngân  
hàng chuyên môn hóa ngược với những ngân hàng phát triển theo chiều rộng là những  
ngân hàng đa năng. Ở Việt Nam hiện nay hầu hết các ngân hàng lựa chọn chiến lược  
tăng trưởng theo chiều rộng.  
+ Sử dụng phương pháp hướng ngoại  
Sử dụng ngoại lực để đạt được mục tiêu tăng trưởng. Ngân hàng có thể sử dụng ba  
chiến lược  
Chiến lược sáp nhập  
Là hai hay nhiều ngân hàng kết hợp với nhau thanh một ngân hàng duy nhất (khi đó  
ngân hàng mới có quy mô lớn hơn về mọi mặt; VTC, quy mô TS, nguồn nhân lực…)  
Tuy nhiên khi sáp nhập như vậy sẽ phải lựa chon ra ban lãnh đạo của ngân hàng. Nếu  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 94 trang myanh 18440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị kinh doanh ngân hàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_kinh_doanh_ngan_hang.pdf