Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư đối với sự phát triển khu công nghiệp điển hình ở đồng bằng sông Cửu Long
Taïp chí Kinh te - Ky thuat
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG
CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
KHU CÔNG NGHIỆP ĐIỂN HÌNH Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
*
**
Bùi Văn Trịnh , Nguyễn Quốc Nghi
TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng
của cộng đồng dân cư đối với sự phát triển khu công nghiệp (KCN). Số liệu của nghiên cứu được
thu thập từ 552 hộ gia đình sống xung quanh các KCN điển hình ở khu vực đồng bằng sông Cửu
Long. Kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, kết quả
nghiên cứu cho thấy, 5 nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư đối với sự phát
triển KCN là: “Dịch vụ tiện ích công”, “Vốn xã hội”, “Việc làm và thu nhập”, “Môi trường và sức
khỏe”, “Chính quyền địa phương”. Trong đó, nhân tố “Thu nhập và việc làm” có tác động mạnh
nhất đến mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư.
Từ khóa: mức độ hài lòng, cộng đồng dân cư, khu công nghiệp, đồng bằng sông Cửu Long
FACTORS AFFECTING THE SATISFACTION OF
THE COMMUNITY FOR INDUSTRIAL DEVELOPMENT ZONES
OF MEKONG DELTA
ABTRACT
This study aims to determine the factors affecting the satisfaction level of residential
communities for the development of industrial zones. The data of the study were collected from
552 households living around the industrial zones in the typical region Mekong Delta. Combining
factor analysis to explore (EFA) and the model of multivariate linear regression, research results
showed that five factors affecting satisfaction level of residential communities for industrial zones
development is “public facilities”, “social capital”, “employment and income”, “environment and
health”, “local government”. In particular, factors “income and employment” has the strongest
effect to the satisfaction of the community.
Key words: satisfaction, residential communities, industrial parks, Mekong Delta
* PGS..TS. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
** ThS. GV. Trường Đại học Cần Thơ
16
Các nhân tố . . .
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
cho thấy, các yếu tố vốn xã hội, cơ hội việc
làm, dịch vụ thương mại/cơ sở hạ tầng có tác
động đến sự hài lòng của cộng đồng dân cư.
Rebecca và ctg (2000) cho rằng các vấn đề
về văn hóa xã hội có ảnh hưởng nhiều đến sự
hài lòng của cộng đồng. Điều này phù hợp
với kết luận Goudy (1977), mức độ hài lòng
của cộng đồng cao hơn khi cộng đồng được
tổ chức cao về khía cạnh xã hội. Đặc biệt, sự
hài lòng về việc làm có tác động mạnh nhất.
Kết quả phân tích này cũng hỗ trợ những phát
hiện của Brown (1993), sự hài lòng với việc
làm là một yếu tố dự báo quan trọng về mức
độ hài lòng của cộng đồng. ghiên cứu của
Thompson và ctg (1978), Gessaman và ctg
(1978) đã cho thấy, dịch vụ công cộng ảnh
hưởng mạnh đến mức độ hài lòng của cộng
đồng.Michael (1985), Cook, (1988), Vrbka
& Combs (1993), Campbell (1976), Filkins
(2000), Shin (1980) đã chứng minh rằng,
chính sách hỗ trợ xã hội, cơ hội văn hóa và
các dịch vụ sẵn có trong cộng đồng là các yếu
tố quan trọng để xác định mức độ hài lòng
của cộng đồng. Widgery (1982) cho thấy, các
yếu tố thuộc về môi trường tự nhiên, niềm tự
hào về cộng đồng và thu nhập của cá nhân
ảnh hưởng không nhỏ đến mức độ hài lòng
của cộng đồng. Ở Việt Nam, theo nghiên cứu
2010 đã chỉ ra 5 nhân tố tác động đến sự hài
lòng của cộng đồng dân cư, đó là: chính
quyền địa phương, cơ hội tìm kiếm việc làm
và thu nhập, môi trường-sức khỏe, tính ổn
định trong thu nhập và việc làm, chất lượng
hạ tầng giao thông.
Sự phát triển các khu công nghiệp (KCN)
là nhu cầu tất yếu của quá trình công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước. Hiện tại, khu vực
ĐBSCL có 74 KCN được phê duyệt, trong
đó có 43 KCN đã đầu tư kết cấu hạ tầng và
cho thuê. Hằng năm, các KCN này đã đóng
góp vào giá trị sản xuất công nghiệp của khu
vực một tỷ lệ đáng kể, nhiều địa phương xem
trọng việc phát triển các KCN như một động
lực cốt lỗi giúp kinh tế địa phương “cất cánh”.
Tuy nhiên, việc “chạy đua” xây dựng KCN
tại các địa phương đã nảy sinh nhiều vấn đề.
Trong đó, vấn đề ô nhiễm môi trường, chuyển
dịch lao động – việc làm, phát sinh các tệ nạn
xã hội đang là bài toán cấp bách cần lời giải
đáp để việc phát triển các KCN mang tính bền
vững. Việc phát triển các KCN đã tác động
mạnh đến đời sống của cộng đồng dân cư bị
thu hồi đất và cộng đồng xung quanh KCN.
Đây là vấn đề cần phải xem xét một cách cẩn
trọng trong việc xây dựng chiến lược phát
triển KCN của địa phương. Vì thế, nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài
lòng của cộng đồng dân cư đối với sự phát
triển KCN là rất cấp thiết. Ý nghĩa của nghiên
cứu là rất lớn, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở
khoa học hỗ trợ cho các cơ quan ban ngành
hữu quan trong việc xây dựng chiến lược phát
triển KCN mang tính bền vững.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mô hình nghiên cứu
Theo các nghiên cứu của Liu (1998),
Mesh và Manor (1998), Therodori (2001)
cho thấy, vốn xã hội sẽ làm tăng tính gắn kết
của cộng đồng, vốn xã hội được định nghĩa
là quan hệ xã hội hoặc bầu không khí xã hội
và đã được chứng minh là một yếu tố dự báo
của sự gắn kết cộng đồng và sự hài lòng của
cộng đồng. Seongyeon và Christine (2008) đã
Nhìn chung, đã có nhiều công trình nghiên
cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến mức
độ hài lòng của cộng đồng dân cư dưới nhiều
khía cạnh, góc độ khác nhau. Thông qua các
tài liệu nghiên cứu, đồng thời tác giả đã thực
hiện 2 lượt thảo luận nhóm (lượt 1 với 15 hộ
17
Taïp chí Kinh te - Ky thuat
và lượt 2 với 18 hộ) đối với cộng đồng xung
Trong đó: MĐHL (mức độ hài lòng) là
quanh KCN, tác giả đề xuất mô hình nghiên biến phụ thuộc, các biến F1, F2, F3, F4, F5,
cứu như sau:
F6, F7 là biến độc lập.
MĐHL = f(F1, F2, F3, F4, F5, F6, F7)
Bảng 1: Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu
Ký hiệu
Nhân tố
Biến quan sát
Ký hiệu
(1) Sự phát triển KCN đã tác động tích cực đối với
việc làm, thu nhập, đời sống sinh hoạt gia đình.
(2) Sự phát triển KCN đã làm cho môi trường sống
tốt hơn, cộng đồng gắn bó, đoàn kết hơn.
Mức độ hài
MĐHL1
MĐHL2
MĐHL3
lòng của cộng
đồng dân cư
(gồm 3 biến
quan sát)
MĐHL
TNVL
VXH
(3) Nhìn chung, sự phát triển KCN mang lại cuộc
sống sung túc hơn, tốt đẹp hơn.
(1) Thu nhập cao
(2) Thu nhập ổn định
TNVL1
TNVL2
TNVL3
TNVL4
TNVL5
TNVL6
Thu nhập và
việc làm (gồm (3) Cơ hội tìm kiếm thu nhập
6 biến quan
sát)
(4) Cơ hội tìm kiếm việc làm
(5) Việc làm ổn định
(6) Tài chính nghỉ hưu đảm bảo
(1) Các mối quan hệ xã hội
(2) An ninh địa phương
(3) Các mối quan hệ gia đình
(4) Cộng đồng thân thiện
(5) Cộng đồng đáng tin cậy
(6) Cộng đồng hỗ trợ
VXH1
VXH2
VXH3
VXH4
VXH5
VXH6
Vốn xã hội
(gồm 6 biến
quan sát)
Văn hóa và
VHXH xã hội (gồm 2
biến quan sát)
(1) Sự thỏa mãn về tinh thần, tín ngưỡng, tôn giáo
(2) Hoạt động vui chơi và giải trí
VHXH1
VHXH2
Cơ sở hạ tầng (1) Chất lượng đường xá và hệ thống giao thông
CSHT1
CSHT2
CSHT3
CSHT
(gồm 3 biến
quan sát)
(2) Mạng lưới điện
(3) Hệ thống cung cấp nước
(1) Giao thông và phương tiện di chuyển
(2) Trường học
DVTIC1
DVTIC2
DVTIC3
DVTIC4
DVTIC5
DVTIC6
DVTIC7
DVTIC8
DVTIC9
(3) Phương tiện liên lạc và truyền thông
(4) Hệ thống mua bán lẻ
Dịch vụ tiện
ích công (gồm
9 biến quan
sát)
DVTIC
(5) Mua sắm và ăn uống
(6) Dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe
(7) Vấn đề nhà ở cho người thu nhập thấp
(8) Hệ thống xử lý nước thải
(9) Hệ thống xử lý rác thải
(1) Cảnh quan môi trường
(2) Không khí
(3) Chất thải
MTSK1
MTSK2
MTSK3
MTSK4
MTSK5
Môi trường và
sức khỏe (gồm
5 biến quan
sát)
MTSK
CQĐP
(4) Rác thải
(5) Tiếng ồn
Chính quyền (1) Hoạt động của chính quyền địa phương
CQĐP1
CQĐP2
địa phương
(gồm 3 biến
quan sát)
(2) Vai trò của chính quyền địa phương trong vấn
đề giải quyết ô nhiễm
(3) Chính quyền địa phương thân thiện
CQĐP3
18
Các nhân tố . . .
2.2. Phương pháp phân tích
2.3. Phương pháp thu thập số liệu
Một cuộc khảo sát được thực hiện trong
Việc định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến
mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư đối với thời gian từ tháng 9/2011 đến 12/2011 tại
việc phát triển KCN được tiến hành qua 3 bước: các KCN điển hình thuộc các tỉnh/thành:
(1) Bước 1: Sử dụng hệ số tin cậy Cronbach’s Cần Thơ, Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc
Alpha để kiểm định mức độ chặt chẽ mà các mục Trăng. Đây là các tỉnh/thành đại diện cho 3
hỏi trong thang đo tương quan với nhau; (2) Bước nhóm địa bàn theo mức độ phát triển KCN,
2: Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám giá trị sản xuất công nghiệp và vùng địa
phá (EFA) để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng lý của khu vực ĐBSCL. Tác giả sử dụng
và nhận diện các nhân tố được cho là phù hợp với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân
mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư; (3) Bước tầng để tiến hành thu thập số liệu, cỡ mẫu
3: Sử dụng mô hình hồi qui tuyến tính đa biến điều tra là 552 hộ gia đình sống xung quanh
nhận diện các nhân tố tác động và mức độ tác các KCN điển hình được chọn nghiên cứu.
động của từng nhân tố đến mức độ hài lòng của Cỡ mẫu điều tra được mô tả chi tiết thông
cộng đồng dân cư đối với việc phát triển KCN.
qua bảng sau:
Bảng 2: Mô tả đặc điểm cỡ mẫu khảo sát
Địa bàn
Khu công nghiệp
Trà Nóc
Số mẫu điều tra
Tỷ lệ (%)
Tỉnh/thành
Cần Thơ
154
141
135
122
552
27,90
25,54
24,46
22,10
100,00
Tiền Giang
Vĩnh Long
Sóc Trăng
Mỹ Tho
Hòa Phú
An Nghiệp
Tổng cộng
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN
Bước 1: Kiểm định Cronbach’s Alpha
Thang đo được đánh giá độ tin cậy thông
Để định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến qua hệ số Cronbach’sAlpha. Hệ số Cronbach’s
mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư đối với Alpha được sử dụng để loại các biến “rác”,
việc phát triển KCN, tác giả sử dụng 34 biến các biến có hệ số tương quan biến - tổng
thuộc 7 nhóm nhân tố bao gồm: (1) Yếu tố (Corrected item total correlation) nhỏ hơn 0,3
thuộc về thu nhập và việc làm, (2) Yếu tố thuộc sẽ bị loại và thang đo sẽ được chọn khi hệ số
về vốn xã hội, (3) Yếu tố thuộc về văn hóa – Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 (Nunnally &
xã hội, (4) Yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng, (5) Bernstein, 1994). Kết quả kiểm định cho thấy,
Yếu tố thuộc về dịch vụ tiện ích công, (6) Yếu hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0,89 nằm trong
tố thuộc về môi trường – sức khỏe, (7) Yếu tố khoảng từ 0,8 đến 1 chứng tỏ thang đo lường
thuộc về chính quyền địa phương. Tác giả tiến là tốt. Tuy nhiên, nếu xét hệ số tương quan
hành 3 bước phân tích như đã trình bày phần biến – tổng thì có 3 biến quan sát bị loại khỏi
trên với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16.0, mô hình vì có giá trị nhỏ hơn 0,3 (Nunnally,
kết quả thực hiện mô hình như sau:
1978; Peterson, 1994; Slater, 1995), ba biến
19
Taïp chí Kinh te - Ky thuat
đó là: Sự thỏa mãn về tinh thần, tín ngưỡng,
tôn giáo; Hoạt động vui chơi và giải trí; Hệ
thống cung cấp nước. Vì vậy, còn lại 31 biến
quan sát được sử dụng trong phân tích nhân tố
khám phá tiếp theo.
sát tương quan chặt chẽ (TNVL1, TNVL2,
TNVL3, TNVL4, TNVL5, TNVL6). Các biến
quan sát trong nhân tố thứ ba thuộc thành phần
“Thu nhập và việc làm”, liên quan đến cơ hội
tìm kiếm, ổn định việc làm và thu nhập của
người dân, có thu nhập cao hơn để đảm bảo tài
chính gia đình. Do đó, nhân tố F3 được xem là
“Thu nhập và việc làm”.
Bước 2: Phân tích nhân tố khám phá
Thực hiện phân tích nhân tố khám phá
(EFA) với 3 vòng kiểm định cho các kết quả
được đảm bảo như sau: (1) Độ tin cậy của
các biến quan sát (Factor loading > 0,5). (2)
Kiểm định tính thích hợp của mô hình (0,5 <
KMO = 0,78 < 1). (3) Kiểm định Bartlett về
tương quan của các biến quan sát (Sig. = 0,00
< 0,05). (4) Kiểm định phương sai cộng dồn
(Comulative variance = 84,87% > 50%). Kết
quả phân tích hình thành 5 nhân tố mới (F1,
F2, F3, F4, F5), cụ thể:
Nhân tố thứ tư (F4): Gồm 5 biến quan
sát tương quan chặt chẽ (MTSK1, MTSK2,
MTK3, MTSK4, MTSK5). Các biến quan sát
trong nhân tố thứ tư thuộc thành phần “Môi
trường và sức khỏe”, liên quan đến sự thay đổi
của cảnh quan môi trường, ô nhiễm không khí
từ khí thải của các công ty trong KCN, ô nhiễm
nguồn nước do các chất thải, rác thải của các
công ty trong KCN thải ra sông, ô nhiễm tiếng
ồn do việc vận hành máy móc của các công ty
ảnh hưởng đến môi trường sống và sức khỏe
của người dân. Do đó, nhân tố F4 được gọi là
“Môi trường và sức khỏe”.
Nhân tố thứ nhất (F1): Gồm 7 biến quan
sát tương quan chặt chẽ (CSHT2, DVTIC1,
DVTIC2, DVTIC3, DVTIC5, DVTIC6,
DVTIC7). Các biến quan sát trong nhân tố
thứ nhất thuộc thành phần “Dịch vụ tiện ích
công”, liên quan đến việc xây dựng mạng lưới
điện nông thôn, các công trình giao thông và
phương tiện di chuyển, phương tiện liên lạc,
ăn uống và mua sắm phục vụ nhu cầu hằng
ngày của người dân. Bên cạnh đó, nhân tố F1
còn liên quan đến việc phục vụ nhu cầu học
tập, khám chữa bệnh cho người dân. Do đó,
nhân tố F1 được đặt tên là “Dịch vụ tiện ích
công”
Nhân tố thứ năm (F5): Gồm 3 biến quan
sát tương quan chặt chẽ (CQĐP1, CQĐP2,
CQĐP3). Các biến quan sát trong nhân tố
thứ năm thuộc thành phần “Chính quyền địa
phương”, liên quan đến các hoạt động thiết
thực của chính quyền địa phương về việc
giới thiệu việc làm cho cộng đồng dân cư
xung quanh KCN, vai trò của chính quyền
địa phương trong vấn đề giải quyết ô nhiễm
từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp
trong KCN. Vì thế, tên của nhân tố F5 là
“Chính quyền địa phương”.
Nhân tố thứ hai (F2): Gồm 6 biến quan sát
tương quan chặt chẽ (VXH1, VXH2, VXH3,
VXH4, VXH5, VXH6). Các biến quan sát
trong nhân tố F2 thuộc thành phần “Vốn xã
hội”, liên quan đến các quan hệ xã hội, quan
hệ gia đình, quan hệ hàng xóm láng giềng và
an ninh tại địa phương. Vì thế, nhân tố F2
được gọi là “Vốn xã hội”.
Bước 3: Phân tích hồi qui tuyến tính
Mô hình xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến mức độ hài lòng của cộng đồng đối với sự
phát triển KCN được xác định là: MĐHL = f
(F1, F2, F3, F4, F5). Với MĐHL là biến phụ
thuộc, MĐHL được định lượng bằng cách tính
điểm trung bình của các biến quan sát thuộc
Nhân tố thứ ba (F3): Gồm 6 biến quan
20
Các nhân tố . . .
nhân tố này. Các biến F1, F2, F3, F4, F5 được kết quả nghiên cứu, chẳng hạn hiện tượng
định lượng bằng tính điểm trung bình của các đa cộng tuyến, tự tương quan,... Kết quả cho
biến quan sát thuộc nhân tố đó.
thấy, các biến được đưa vào mô hình là hoàn
Trước khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng toàn phù hợp. Do giới hạn của qui mô bài viết
đến mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư, nên tác giả chỉ trình bày kết quả phân tích cuối
tác giả đã sử dụng một số công cụ thống kê cùng của mô hình phân tích các nhân tố ảnh
tiến hành kiểm tra giá trị của các biến số trong hưởng đến mức độ hài lòng của cộng đồng
mô hình nhằm tránh các trường hợp làm lệch dân cư đối với việc phát triển KCN.
Bảng 3: Kết quả phân tích hồi qui tuyến tính
Hệ số hồi qui chưa
được chuẩn hóa
(Unstandardized
Coefficients)
Hệ số hồi qui
được chuẩn hóa Mức ý nghĩa
Tên biến
(Standardized
Coefficients)
(Sig.)
Hằng số
0,568
0,249
0,122
0,363
-0,099
0,174
0,006
0,000
0,001
0,000
0,038
0,000
F1: Dịch vụ tiện ích công
F2: Vốn xã hội
0,230
0,122
0,362
-0,078
0,201
F3: Thu nhập và việc làm
F4: Môi trường và sức khỏe
F5: Chính quyền địa phương
Nguồn: Kết quả phân tích hồi qui từ số liệu điều tra của tác giả
Kết quả phân tích hồi qui cho thấy, hệ số nhân tố (F1) Dịch vụ tiện ích công, (F2) Vốn
R2 hiệu chỉnh = 0,317 có nghĩa là 31,7% sự xã hội, (F3) Thu nhập và việc làm và (F5)
biến thiên của mức độ hài lòng của cộng đồng Chính quyền địa phương có tác động tích cực
dân cư được giải thích bởi các biến độc lập đối với mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư
đưa vào mô hình, còn lại các yếu tố khác chưa xung quanh KCN, ngược lại nhân tố (F4) Môi
được nghiên cứu. Hệ số Sig.F = 0,00 nhỏ hơn trường và sức khỏe tác động nghịch chiều với
rất nhiều so với mức ý nghĩa α = 5% nên mô mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư. Như
hình hồi qui có ý nghĩa, tức là các biến độc lập vậy, khi cộng đồng dân cư đánh giá nhân tố
có ảnh hưởng đến mức độ hài lòng. Kết quả “Dịch vụ tiện ích công” tăng thêm 1 điểm
phân tích còn cho thấy, trong 5 biến đưa vào thì mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư sẽ
mô hình thì cả 5 biến đều có ý nghĩa thống tăng 0,249 điểm. Tương tự, khi cộng đồng
kê. Từ kết quả trên, phương trình hồi qui ước dân cư đánh giá nhân tố “Vốn xã hội” tăng
lượng các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài thêm 1 điểm thì sự hài lòng của cộng đồng
lòng của cộng đồng dân cư đối với sự phát tăng thêm 0,122 điểm. Khi cộng đồng dân cư
triển KCN như sau:
MĐHL = 0,568 + 0,249F1 + 0,122F2 + thêm 1 điểm thì mức độ hài lòng của cộng
0,363F3 - 0,099F4 + 0,174F5
đồng dân cư sẽ tăng thêm 0,363 điểm; và khi
đánh giá nhân tố “Thu nhập và việc làm” tăng
Từ phương trình hồi qui cho thấy, các người dân đánh giá nhân tố “Chính quyền địa
21
Taïp chí Kinh te - Ky thuat
phương” tăng thêm 1 điểm thì sự hài lòng đó là: “Dịch vụ tiện ích công”, “Vốn xã hội”,
của cộng đồng tăng thêm 0,174 điểm. Ngược “Việc làm và thu nhập”, “Môi trường và sức
lại, khi cộng đồng dân cư đánh giá nhân tố khỏe”, “Chính quyền địa phương”. Trong đó,
“Môi trường và sức khỏe” tăng thêm 1 điểm nhân tố “Thu nhập và việc làm” có tác động
thì mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư sẽ mạnh nhất đến mức độ hài lòng của cộng đồng
giảm đi 0,099 điểm, trong điều kiện các yếu dân cư. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với
tố khác không đổi.
thực tiễn và các nghiên cứu trước đây, đồng
thời kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học
4. KẾT LUẬN
Nhìn chung, kết quả nghiên cứu đã đạt quan trọng, hỗ trợ cho các cơ quan ban ngành
được mục tiêu đề ra, tức là đã xác định được 5 hữu quan trong việc xây dựng chiến lược phát
nhân tố có tác động đến mức độ hài lòng của triển KCN mang tính bền vững.
cộng đồng dân cư đối với sự phát triển KCN,
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Brown, Ralph B. (1993), “Rural Community Satisfaction and Attachment in Mass Consumer
Society.”, Rural Sociology 58:387-403.
[2]. Campbell, A., P. E. Converse, & W. J. Rogers (1976), “The quality of American life: Perceptions,
evaluations, and satisfaction”. New York, NY: Russell Sage Foundation
[3]. Cook, C. C. (1988), “Components of neighborhood satisfaction: Responses from urban and suburban
single-parent women”. Environment and Behavior 20(2), 115-149.
[4]. Filkins et al (2000), Filkins, R.,Allen, J. C., & Cordes, S. (2000), “Predicting community satisfaction
among rural residents: an integrative model”, Rural Sociology.
[5]. Goudy, Willis J.(1977), “Evaluations of Local Attributes and Community Satisfaction in Small
Town” Rural Sociology, 42: 371-82.
[6]. Michael J. White (1985), “Determinants of Community Satisfaction in Middletown”. American
Journal of Community Psychology, Vol. 13, No. 5.
[7]. Mesch, G. S., & Manor, O. (1998) “Social ties, environmental perception, and local attachment”.
Environment and Behavior, 30(4), 504-519.
[8]. Rebecca Fi Kins, John C. Allen, và Sam Cordes (2000), “”. Center for Rural Community
Revitalization and Development, University of Nebraska-Lincoln.
Seongyeon Auh and Christine C. Cook (2009), “Quality of community life among rural residents: an
integrated model”. On Springer Science and Business Media B.V. 2009.
[10]. Theodori, G. L. (2001), “Examining the effects of community satisfaction and attachment on
individual well-being”, Rural Sociology.
[11]. Virirakis, J., R. J. Crothers and D. Botka (1972), “Residents’ Satisfaction with Their Community.”
3ki sties, 99-502.
[12]. Vrbka, S. J. and E. R. Combs (1993). “Predictors of neighborhood and community satisfactions in
rural communities”, Housing and Society, 20(1), 41-49.
[13]. Widgery, Robin (1982), “Satisfaction with the quality of urban life: A predictive model”, American
Journal of Community Psychology, 10(1), 37-48.
22
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư đối với sự phát triển khu công nghiệp điển hình ở đồng bằng sông Cửu Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cac_nhan_to_anh_huong_den_muc_do_hai_long_cua_cong_dong_dan.pdf

