Bài giảng Phân tích và thiết kế giải thuật - Chương 2 Chiến lược chia-để-trị (Divide-and-conquer) - Dương Tuấn Anh

Chương 2  
Chiến lược chia-để-trị  
(Divide-and-conquer)  
1
Nội dung  
1. Chiến lược chia để trị  
2. Quicksort  
3. Xếp thứ tự bằng phương pháp trộn  
4. Xếp thứ tự ngoại  
5. Cây tìm kiếm nhị phân  
2
Chiến lược chia-để-trị  
Là chiến lược thiết kế giải thuật nổi tiếng nhất.  
Các giải thuật chia-để-trị thường tiến hành theo các bước sau:  
Thể hiện của bài toán được chia làm những thể hiện nhỏ  
hơn.  
Những thể hiện nhỏ hơn này được giải quyết (thường là đệ  
quy, mặc dù đôi khi không cần đệ quy).  
Những lời giải đạt được từ những thể hiện nhỏ hơn phối  
hợp lại làm thành lời giải của bài toán ban đầu.  
Tìm kiếm bằng p.p. chia đôi (binary search) là một thí dụ của  
chiến lược chia-để-trị.  
Sơ đồ sau mô tả một chiến lược chia-để-trị mà trong đó chia  
bài toán thành hai bài toán nhỏ hơn. Đây là trường hợp phổ  
biến nhất của chiến lược này.  
3
Chiến lược chia-để-trị  
bài toán kích thước n  
bài toán con 2  
kích thước n/2  
bài toán con 1  
kích thước n/2  
lời giải cho  
bài toán con 1  
lời giải cho  
bài toán con 2  
lời giải cho bài toán ban đầu  
4
2. Giải thuật Quick sort  
Giải thuật căn bản của Quick sort được phát minh năm  
1960 bởi C. A. R. Hoare.  
Quicksort thể hiện tinh thần thiết kế giải thuật theo lối  
“Chia để trị” (divide-and-conquer).  
Quicksort được ưa chuộng vì nó không quá khó để hiện  
thực hóa.  
Quicksort chỉ đòi hỏi khoảng chừng NlgN thao tác căn bản  
để sắp thứ tự N phần tử.  
Nhược điểm của Quick sort gồm:  
- Nó là một giải thuật đệ quy  
- Nó cần khoảng N2 thao tác căn bản trong trường hợp  
xấu nhất  
- Nó dễ bị lỗi khi lập trình (fragile).  
5
Giải thuật căn bản của Quicksort  
Quicksort là một phương pháp xếp thứ tự theo kiểu “chia  
để trị”. Nó thực hiện bằng cách phân hoạch một tập tin  
thành hai phần và sắp thứ tự mỗi phần một cách độc lập  
với nhau.  
Giải thuật có cấu trúc như sau:  
procedure quicksort1(left,right:integer);  
var i: integer;  
begin  
if right > left then  
begin  
i:= partition(left,right);  
quicksort(left,i-1);  
quicksort(i+1,right);  
end;  
end;  
6
Phân hoạch  
Phần then chốt của Quicksort là thủ tục phân hoạch  
(partition), mà sắp xếp lại mảng sao cho thỏa mãn 3 điều  
kiện sau:  
i) phần tử a[i] được đưa về vị trí đúng đắn của nó, với một  
giá trị i nào đó,  
ii) tất cả những phần tử trong nhóm a[left], ..., a[i-1] thì nhỏ  
hơn hay bằng a[i]  
iii) tất cả những phần tử trong nhóm a[i+1], ..., a[right] thì  
lớn hơn hay bằng a[i]  
Example:  
8 59 56 52 55 58 51 57 54  
52 51 53 56 55 58 59 57 54  
7
Thí dụ về phân hoạch  
Giả sử chúng ta chọn phần tử thứ nhất hay phần tử tận cùng  
trái (leftmost ) như là phần tử sẽ được đưa về vị trí đúng của  
nó ( Phần tử này được gọi là phần tử chốt - pivot).  
40 15 30 25 60 10 75 45 65 35 50 20 70 55  
40 15 30 25 20 10 75 45 65 35 50 60 70 55  
40 15 30 25 20 10 35 45 65 75 50 60 70 55  
35 15 30 25 20 10 40 45 65 75 50 60 70 55  
nhỏ hơn 40  
sorted lớn hơn 40  
8
Giải thuật Quicksort  
procedure quicksort2(left, right: integer);  
var j, k: integer;  
begin  
if right > left then  
begin  
j:=left; k:=right+1;  
//start partitioning  
repeat  
repeat j:=j+1 until a[j] >= a[left];  
repeat k:=k-1 until a[k]<= a[left];  
if j< k then swap(a[j],a[k])  
until j>k;  
swap(a[left],a[k]); //finish partitioning  
quicksort2(left,k-1);  
quicksort2(k+1,right)  
end;  
end;  
9
Phân tích độ phức tạp: trường hợp tốt nhất  
Trường hợp tốt nhất xảy ra với Quicksort là khi mỗi lần  
phân hoạch chia tập tin ra làm hai phần bằng nhau.  
điều này làm cho số lần so sánh của Quicksort thỏa mãn hệ  
thức truy hồi:  
CN = 2CN/2 + N.  
Số hạnh 2CN/2 là chi phí của việc sắp thứ tự hai nửa tập tin và  
N là chi phí của việc xét từng phần tử khi phân hoạch lần  
đầu.  
Từ chương 1, việc giải hệ thức truy hồi này đã đưa đến lời  
giải:  
CN ≈ N lgN.  
10  
Phân tích độ phức tạp: trường hợp xấu nhất  
Một trường hợp xấu nhất của Quicksort là khi tập tin đã có  
thứ tự rồi.  
Khi đó, phần tử thứ nhất sẽ đòi hỏi n so sánh để nhận ra  
rằng nó nên ở đúng vị trí thứ nhất. Hơn nữa, sau đó phân  
đoạn bên trái là rỗng và và phân đoạn bên phải gồm n – 1  
phần tử. Do đó với lần phân hoạch kế, phần tử thứ hai sẽ  
đòi hỏi n-1 so sánh để nhận ra rằng nó nên ở đúng vị trí thứ  
hai. Và cứ tiếp tục như thế.  
Như vậy tổng số lần so sánh sẽ là:  
n + (n-1) + … + 2 + 1 = n(n+1)/2 =  
(n2 + n)/2 = O(n2).  
Độ phức tạp trường hợp xấu nhất của Quicksort là O(n2).  
11  
Độ phức tạp trường hợp trung bình của Quicksort  
Công thức truy hồi chính xác cho tổng số so sánh mà Quick  
sort cần để sắp thứ tự N phần tử được hình thành một cách  
ngẫu nhiên:  
N
CN = (N+1) + (1/N) ∑ (Ck-1 + CN-k)  
1
với N ≥ 2 và C1 = C0 = 0  
Số hạng (N+1) bao gồm số lần so sánh phần tử chốt với từng  
phần tử khác, thêm hai lần so sánh để hai pointer giao nhau.  
Phần còn lại là do sự kiện mỗi phần tử ở vị trí k có cùng xác  
xuất 1/N để được làm phần tử chốt mà sau đó chúng ta có hai  
phân đoạn với số phần tử lần lượt là k-1 và N-k.  
12  
Chú ý rằng, C0 + C1 + … + CN-1 thì giống hệt  
CN-1 + CN-2 +… + C0, nên ta có  
N
CN = (N+1) + (1/N) ∑ 2Ck-1  
1
Ta có thể loại trừ đại lượng tính tổng bằng cách nhân cả hai vế  
với N và rồi trừ cho cùng công thức nhân với N-1:  
NCN – (N-1) CN-1 = N(N+1) – (N-1)N + 2CN-1  
Từ đó ta được  
NCN = (N+1)CN-1 + 2N  
13  
Chia cả hai vế với N(N+1) ta được hệ thức truy hồi:  
CN/(N+1) = CN-1/N + 2/(N+1)  
= CN-2 /(N-1) + 2/N + 2/(N+1)  
.
.
N
= C2 /3 + ∑ 2/(k+1)  
3
N
N
CN/(N+1) ≈ 2 ∑ 1/k ≈ 2 ∫ 1/x dx = 2lnN  
1
1
Suy ra:  
CN≈ 2NlnN  
14  
Độ phức tạp trường hợp trung bình của  
Quicksort (tt.)  
Vì ta có:  
lnN = (log2N).(loge2) =0.69 lgN  
2NlnN ≈ 1.38 NlgN.  
Tổng số so sánh trung bình của Quicksort chỉ khoảng  
chừng 38% cao hơn trong trường hợp tốt nhất.  
Mệnh đề. Quicksort cần khoảng 2NlnN so sánh trong  
trường hợp trung bình.  
15  
3. Sắp thứ tự bằng cách trộn (mergesort)  
Trước tiên, chúng ta xét một quá trình được gọi là trộn  
(merging), thao tác phối hợp hai tập tin đã có thứ tự  
thành một tập tin có thứ tự lớn hơn.  
Trộn  
Trong nhiều ứng dụng xử lý dữ liệu, ta phải duy trì  
một tập dữ liệu có thứ tự khá lớn. Các phần tử mới  
thường xuyên được thêm vào tập tin lớn.  
Nhóm các phần tử được đính vào đuôi của tập tin lớn  
và toàn bộ tập tin được sắp thứ tự trở lại.  
Tình huống đó rất thích hợp cho thao tác trộn.  
16  
Trộn  
Giả sử ta có hai mảng số nguyên có thứ tự a[1..M] và  
b[1..N]. Ta muốn trộn chúng thành một mảng thứ ba  
c[1..M+N].  
i:= 1; j :=1;  
for k:= 1 to M+N do  
if a[i] < b[j] then  
begin c [k] := a[i]; i:= i+1 end  
else begin c[k] := b[j]; j := j+1 end;  
Ghi chú: Giải thuật dùng a[M+1] và b[N+1] để làm phần  
tử cầm canh chứa hai giá trị lớn hơn mọi trị khóa khác.  
Nhờ chúng, khi một trong hai mảng đã cạn thì vòng lặp sẽ  
đưa phần còn lại của mảng còn lại vào mảng c.  
17  
Sắp thứ tự bằng phương pháp trộn  
Một khi ta đã có thủ tục trộn, ta dùng nó làm cơ sở để  
xây dựng một thủ tục sắp thứ tự đệ quy.  
Để sắp thứ tự một tập tin nào đó, ta chia thành hai  
đoạn bằng nhau, sắp thứ tự hai đoạn này một cách  
đệ quy và rồi trộn hai đoạn lại với nhau.  
Mergesort thể hiện chiến lược thiết kế giải thuật theo  
lối “Chia để trị” (divide-and-conquer).  
Giải thuật sau sắp thứ tự mảng a[1..r], dùng mảng  
b[1..r] làm trung gian,  
18  
procedure mergesort(1,r: integer);  
var i, j, k, m : integer;  
begin  
if r-1>0 then  
begin  
m:=(r+1)/2; mergesort(1,m); mergesort(m+1,r);  
for i := m downto 1 do b[i] := a[j];  
for j :=m+1 to r do b[r+m+1-j] := a[j];  
for k :=1 to r do  
if b[i] < b[j] then  
begin a[k] := b[i] ; i := i+1 end  
else begin a[k] := b[j]; j:= j-1 end;  
end;  
end;  
19  
A S O R T I N G E X A M P L E  
Thí dụ: Sắp thứ tự một  
mảng gồm những ký tự  
chữ  
A S  
O R  
A O R S  
I T  
G N  
G I N T  
A G I N O R S T  
E X  
A M  
A E M X  
L P  
E L P  
A E E L M P X  
A A E E G I L M N O P R S T X  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 40 trang myanh 18320 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Phân tích và thiết kế giải thuật - Chương 2 Chiến lược chia-để-trị (Divide-and-conquer) - Dương Tuấn Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_phan_tich_va_thiet_ke_giai_thuat_chuong_2_chien_lu.pdf