Bài giảng Thực tập xử lý ảnh kỹ thuật số
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA IN-TRUYỀN THÔNG
BÀI GIẢNG
THỰC TẬP XỬ LÝ ẢNH KỸ THUẬT SỐ
Người biên soạn: Vũ Ngàn Thương
1
MỤC LỤC
Bài 1. Tìm hiểu vùng làm việc
Bài 2. Layer (lớp)
2
11
18
27
35
39
Bài 3. Các công cụ tô vẽ
Bài 4. Channels palette và lệnh hiệu chỉnh ảnh
Bài 5. Mask (mặt nạ)
Bài 6. Filter (bộ lọc)
2
BÀI 1. TÌM HIỂU VÙNG LÀM VIỆC
•
•
•
•
Mở, lưu và tạo file Photoshop
Cách chọn các công cụ từ hộp công cụ
Thể hiện vùng nhìn của hình ảnh
Các lệnh liên quan đến vùng chọn
1.
TÌM HIỂU VÙNG LÀM VIỆC
3
2. MỞ - LƯU – TẠO TẬP TIN PHOTOSHOP (PS)
Mở file PS: File > Open (Ctrl+O), chọn tệp có định dạng psd
Mở file PS: File > Browse in Bridge (Alt+Ctrl+O) , hình sẽ được thể hiện để chọn
Lưu file PS: File > Save as (Shift+Ctrl+S), hiện ra hộp thoại, tại ô Format chọn định
dạng
4
Tạo file PS: File > New (Ctrl+N), hiện ra hộp thoại, lựa chọn thông số, nhấn OK
Tạo file PS: chức năng hộp thoại:
Name: tên file
Width: chiều ngang
Height: chiều cao
Resolution: độ phân giải
Color mode: hệ màu
Backgound contents: chế độ nền
+ White: nền trắng
+ Background color: nền màu
+ Transparent: nền trong suốt
5
3. HỘP CÔNG CỤ TOOLBOX
Chọn công cụ:
+ Bấm trực tiếp vào công cụ
+ Nhấn phím tắt của công cụ (tên công cụ và chữ viết tắt sẽ hiện ra khi đưa trỏ
chuột vào công cụ và giữ vài giây)
Hiện công cụ ẩn:
+ Những công cụ có hình tam giác nhỏ bên phải là có công cụ ẩn, click phải vào
công cụ, đi chuột tới công cụ muốn chọn
+ Nhấn giữ Shift + phím tắt của công cụ, Vd: Shift+L
4. THỂ HIỆN VÙNG NHÌN CỦA HÌNH ẢNH
Thay đổi tầm nhìn của hình ảnh: PHÓNG TO
+ Ctrl + thanh Space bar + click chuột vào khu vực hình ảnh muốn phóng to
6
+ Ctrl + thanh Space bar + rê chuột bao quanh khu vực hình ảnh muốn phóng to
+ Ctrl + dấu (+): phóng to từ tâm ra
Thay đổi tầm nhìn của hình ảnh: THU NHỎ
+ Alt + thanh Space bar + click chuột vào khu vực hình ảnh muốn thu nhỏ
+ Alt + thanh Space bar + rê chuột bao quanh khu vực hình ảnh muốn thu nhỏ
+ Ctrl + dấu (-): thu nhỏ từ tâm vào
Thay đổi tầm nhìn của hình ảnh:
+ Xem hình ảnh 100%: Ctrl + Alt + số 0
+ Xem hình ảnh toàn bộ trang giấy: Ctrl + số 0
+ Xem hình ảnh với kích thước thật khi in ra:
View > Print size
Hiển thị những vùng khác nhau của hình ảnh:
+ Giữ thanh Spacebar (hiện ra bàn tay) + rê chuột đến vị trí hình ảnh muốn xem
5. LÀM VIỆC TRÊN NHÓM PALETTE
Mở Palette cần làm:
+ Window > click chọn palette cần thiết
+ Bên phải Option bar có các nhóm palette thích hợp cho từng công việc cụ thể:
typography, photography, painting…
7
Tắt, mở các Palette, thanh công cụ, thanh option:
+ Nhấn phím tab
Muốn trả về mặc định các nhóm Palette:
Window > Workspace > Reset-tên của nhóm Palette
6. LÀM VIỆC VỚI VÙNG CHỌN
Vùng chọn là gì?
- Vùng chọn là vùng được tạo ra bởi các công cụ chọn.
- Chỉ những phần nào nằm trong vùng chọn mới chịu tác động của các lệnh tiếp
theo.
- Vùng chọn được thể hiện bằng đường đứt đoạn (đường kiến bò)
Các lệnh liên quan đến vùng chọn Nhóm lệnh Select
- Chọn toàn bộ cửa sổ hình ảnh: Select>All (Ctrl + A)
- Bỏ chọn: Select > Deselect (Ctrl + D)
- Đảo vùng chọn: Select > Inverse (Ctrl + Shift + I)
- Tạo cùng vùng chọn cho tất cả các layer: Select > All layers (Ctrl + Alt + A)
8
- Định dạng cho vùng chọn: Select > Refine Edge
- Mở rộng vùng chọn với vùng lân cận (giá trị mở rộng theo giá trị Tolenrance của
Magic wand): Select > Grow
- Thêm vùng chọn: tạo vùng chọn thứ 1, giữ Shift + tạo vùng chọn thứ 2
- Bớt vùng chọn: tạo vùng chọn thứ 1, giữ Alt + tạo vùng chọn khác để chọn vùng
muốn bớt
- Lấy phần giao nhau của các vùng chọn: tạo vùng chọn thứ 1, giữ Shift + Alt + tạo
vùng chọn 2 có phần giao nhau với vùng chọn 1
- Thay đổi vùng chọn:
+ Tự điều chỉnh: Select > Transform selection, xuất hiện khung bao quanh vùng
chọn, click phải chọn các lệnh thay đổi vùng chọn hoặc tự điều chỉnh thay đổi, bấm
enter
9
Các công cụ tạo vùng chọn
- Nhóm công cụ Marquee (M)
- Nhóm công cụ Lasso (L) – hình thòng lọng
- Công cụ Magic wand (W) – hình cây đũa thần
- Công cụ Crop (C)
Nhóm công cụ Marquee (M)
+ Công cụ Rectangular Marquee: tạo vùng chọn hình chữ nhật
Giữ Shift tạo hình vuông
Giữ Alt khi muốn vẽ từ tâm ra
+ Công cụ Single Row/Column Marquee: tạo vùng chọn hình
chữ nhật ngang hoặc đứng có chiều dày bằng 1 pixel
- Nhóm công cụ Lasso (L) – hình thòng lọng
+ Công cụ Lasso (hình thòng lọng cong): tạo vùng chọn có cạnh tròn
Muốn tạo vùng chọn, giữ chuột và rê theo hình muốn chọn, thả ra sẽ có vùng chọn
Lưu ý: nên nối liền điểm bắt đầu, và điểm kết thúc của khi dung, công cụ này.
+ Công cụ Polygonal Lasso (hình thòng lọng thẳng): tạo vùng chọn có cạnh thẳng
Muốn tạo vùng chọn, giữ chuột và rê theo hình muốn chọn, thả ra sẽ có vùng chọn
Lưu ý: nên nối liền điểm bắt đầu, và điểm kết thúc của khi dung, công cụ này.
+ Công cụ Magnetic Lasso (hình thòng lọng thẳng có nam châm): tạo vùng chọn có
cạnh cong hoặc thẳng – bằng cách tự động so sánh sự khác nhau giữa các điểm ảnh
Muốn tạo vùng chọn, giữ chuột và rê theo hình muốn chọn, thả ra sẽ có vùng chọn
Lưu ý: nên nối liền điểm bắt đầu và điểm kết thúc của khi dùng công cụ này.
10
- Công cụ Magic wand (W) – hình cây đũa thần
+ Tạo vùng chọn dựa trên sự gần giống nhau của thông số màu so với vị trí điểm
ảnh khi click chuột
+ Giá trị Tolerance cho phép thay đổi khoảng cách giống
nhau của sắc độ (từ 0-255), mặc định là 32
Gần về giá trị 0: gần giống nhau về sắc độ
Gần về giá trị 255: khác nhau nhiều về sắc độ
- Công cụ Crop (C)
+ Bỏ phần hình ảnh dư thừa
+ Sau khi cắt, kích thước trang thiết kế sẽ thay đổi
+ Kéo, giữ chuột tạo vùng muốn giữ lại hoặc chỉnh các nút handle để có kích thước
như ý, nhấn Enter
11
BÀI 2. LAYER (LỚP)
Làm việc với các Layer
Chế độ hòa trộn màu của Layer
Hiệu ứng cho Layer (Layer Style)
LÀM VIỆC VỚI CÁC LAYER
1. LAYER
- Layer là gì?
+ Layer là một bề mặt mà trên đó sẽ chứa các hình ảnh, chữ, hiệu ứng để tạo nên 1
file ảnh Ps.
+ Mỗi file ảnh Ps thường có một hoặc nhiều layer.
+ Ta quản lý các layer thông qua Layers Palette.
+ Tất cả layer mới tạo đều trong suốt cho đến khi ta thao tác lên nó như tô vẽ, hiệu
ứng…
+ Từng phần hình ảnh có thể đặt riêng rẽ lên từng layer và thao tác trên chúng mà
không ảnh hưởng đến các phần hình ảnh nằm ở layer khác.
- Các loại layer:
+ Layer đặc: có tên mặc định là “background”, vị trí luôn nằm dưới cùng trong
bảng Layer palette.Đặc điểm của layer background là lớp nền cuối luôn là màu
trắng.
12
+ Layer trong suốt: có tên là layer 1, 2, 3… (có thể đổi tên được); vị trí nằm trên
layer background. Nền layer này trong suốt cho đến khi ta thao tác lên.
Cách chuyển layer đặc thành layer trong suốt:
B1: click phải vào tên layer đặc trong layer palette, chọn “convert to smart object”
B2: click phải vào tên layer đó 1 lần nữa, chọn “rasterize layer”
Cách khác: double click vào tên layer đặc tại layer palette, xuất hiện hộp thoại, đặt
lại tên -> layer đặc chuyển thành layer trong suốt
+ Layer văn bản: được tạo bằng công cụ nhập văn bản (T).
+ Layer màu (Fill layer)
+ Layer hiệu chỉnh màu (Adjustment layer): là những layer có những hiệu ứng về
màu sắc, độ hòa trộn, sự hiệu chỉnh…, các layer này sẽ tác động với các layer bên
dưới tạo nên hiệu ứng đặc biệt cho file ảnh Ps.
- Các thao tác với layer:
+ Mở Layers Palette
+ Tạo layer mới
+ Chọn layer
+ Thay đổi thứ tự các layer
+ Ẩn / hiển thị layer
+ Liên kết / không liên kết các layer
+ Một số lệnh trong pop-up menu của
Layers Palette
+ Đổi tên layer
+ Nhân bản layer
13
+ Mở Layers Palette:
- Nhấn F7
- Hoặc vào Window > Layers
+ Tạo layer mới:
- Tạo layer trong suốt: click chọn nút “create a new layer” (h.7) ở phía dưới bảng
Layers palette.
- Tạo layer màu – layer hiệu chỉnh màu: click chọn nút “create new fill or
adjustment layer” (h.5).
- Tạo layer văn bản: chọn công cụ nhập văn bản (T), click vào vị trí muốn đặt văn
bản trên hình ảnh -> layer văn bản tự động được tạo, nhập văn bản
- Tạo layer mới có chứa hình ảnh: đứng ở layer có hình ảnh, tạo vùng chọn chứa
khu vực hình ảnh, nhấn Ctrl+C (copy), sau đó Ctrl+V (paste)
Lưu ý: Trước khi nhấn Ctrl+V,
+ Vùng chọn vẫn còn -> hình ảnh được dán sẽ ở layer mới và đúng vị trí giống với
vị trí ở ảnh gốc
+ Vùng chọn không còn -> hình ảnh được dán ở layer mới và nằm giữa trang giấy
+ Chọn layer:
- KHI LÀM VIỆC VỚI HÌNH ẢNH NÀO THÌ CHỌN LAYER CHỨA HÌNH ĐÓ.
- Click chuột vào tên layer, hoặc layer thumbnail
- Click phải chuột vào hình ảnh trên cửa sổ làm việc, xuất hiện 1 danh sách layer, ta
rê chuột đến tên layer muốn chọn, click chọn.
+ Đổi tên layer:
- Double click vào tên layer muốn đổi trên Layers Palette, gõ tên mới.
- Cách này cũng là cách đổi layer background thành layer trong suốt.
+ Nhân bản layer:
14
- Click phải vào tên layer cần nhân bản, chọn “Duplicate layer”
- Hoặc nhấn giữ chuột vào tên layer muốn nhân bản, kéo thả xuống nút “create a
new layer” (h.7)
+ Thay đổi thứ tự các layer:
- Nhấn giữ chuột vào tên layer muốn nhân bản, kéo đến vị trí muốn thay đổi thứ tự
- Lưu ý:
+ Layer background: không đổi vị trí được.
+ Layer trong suốt không bao giờ nằm dưới layer background.
+ Ẩn / hiện layer:
- Click vào hình con mắt (h.1) bên trái tên layer:
+ Con mắt hiện: layer hiện trên trang làm việc
+ Con mắt ẩn: layer ẩn, không xuất hiện trên trang làm việc.
- Ẩn/hiện nhiều layer: nhấn vào con mắt và rê chuột đến các layer còn lại.
- Hiện 1 layer, tất cả các layer khác đều ẩn: nhấn Alt và click vào layer muốn ẩn.
+ Liên kết / không liên kết các layer:
- Click vào tên các layer muốn liên kết, nhấn vào nút “link layers” (h.2)
- Các layer khi được liên kết thì hình ảnh chứa trong các layer này sẽ cùng bị tác
động nếu ta thay đổi vị trí hoặc dùng các lệnh Free Transform (Ctrl+T)
+ Xóa layer:
- Click vào tên layer muốn xóa, giữ và kéo xuống nút “delete layer” (h.8).
- Hoặc click phải vào tên layer muốn xóa, chọn Delete layer
+ Một số lệnh trong pop-up menu của Layers Palette
- Mở lệnh trong pop-up menu: click
vào hình tam giác nhỏ bên góc phải
phía trên của thẻ Layers Palette
- Lệnh Merge Down
- Lệnh Merge Visible
- Lệnh Flatten Image
15
- Lệnh Merge Down (Ctrl+E): nhập layer đang chọn vào layer phía dưới.
Cách thực hiện, click phải vào tên layer muốn nhập, chọn Merge Down (hoặc nhấn
Ctrl+E).
- Lệnh Merge Visible (Shift+Ctrl+E): nhập tất cả các layer đang hiển thị thành một
- Lệnh Flatten Image: nhập tất cả layer thành layer background -> kích thước file sẽ
nhỏ đi
2. CHẾ ĐỘ HÒA TRỘN MÀU CỦA LAYER (BLENDING MODE)
- Chế độ hòa trộn màu của layer liên quan
đến:
+ Mode màu
+ Opacity
+ Fill opacity
+ Lock
+ Mode màu: dùng để hòa trộn màu layer được chọn với màu của layer nằm bên
dưới.
16
+ Opacity (sự mờ đục của layer): giá trị thay đổi dao động từ 0-100%.
Layer được chọn càng mờ thì hình ảnh ở layer dưới sẽ hiển thị càng rõ hơn.
+ Fill opacity (sự mờ đục của màu trong layer): giá trị thay đổi từ 0-100%.
Khi thay đổi giá trị này thì chỉ màu bị thay đổi độ rõ mờ. Độ mờ đục của Layer
Style không thay đổi.
+ Lock (khóa layer): có 4 chức năng
- Lock Transparent Pixels (h.1)
Khóa vùng trong suốt, các thao tác tô vẽ vẫn tác động vào những vùng hình ảnh trên
layer.
- Lock Image Pixels (h.2): khóa phần hình ảnh trên layer, nhưng có thể thay đổi vị
trí.
- Lock Position (h.3): không thể thay đổi vị trí hình ảnh trong layer.
- Lock All (h.4): khóa hết layer, không thể thao tác trên layer đó.
3. HIỆU ỨNG CHO LAYER (LAYER STYLE)
- Layer Style cho phép tạo ra nhiều hiệu ứng cho các loại layer.
- Chọn layer muốn tạo hiệu ứng, click vào nút “add a layer style” (h.3)
- Xuất hiện danh sách, rê chuột đến hiệu ứng muốn sử dụng.
17
- Hiệu ứng Bevel and Emboss: tạo độ nổi cho layer
- Hiệu ứng Drop shadow: tạo bóng đổ
- Hiệu ứng Stroke: tạo viền cho hình
- Hiệu ứng Outer Glow: tạo ánh hào quang tỏa bên ngoài
- Hiệu ứng Inner shadow: tạo bóng đổ vào trong hình
18
BÀI 3. CÁC CÔNG CỤ TÔ VẼ
Brush Preset Palette
Các công cụ tô vẽ
Công cụ Pen và cách tạo đường Path
Các công cụ chỉnh sửa
1. BRUSH PRESET PALETTE
- Với các công cụ thuộc bộ công cụ tô vẽ, mỗi công cụ đều có hộp Brush Preset để
điều chỉnh. Vị trí nằm trên thanh Option
- Những tùy chọn cơ bản của hộp Brush Preset:
+ Brush Preset picker (h.1)
+ Mở các loại cọ
vẽ (h.2 – h.3)
19
+ Brush Preset picker (h.1):
- Size: giá trị dao động từ 1-5000px -> thay đổi độ lớn nhỏ của các công cụ vẽ.
- Hardness (độ cứng của nét): giá trị thay đổi từ 0-100%:
0%: nét nhòe ở viền
100%: nét rõ, cứng ở viền
+ Mở các loại cọ vẽ (h.2 – h.3)
-
-
-
Click vào nút ở h.2 -> sẽ cho ra bảng brush (h.3):
Mở Brush Preset Palette: Window > Brush Preset
Mở các pop-up trong Brush Preset Palette:
- Các pop-up trong Brush Preset Palette:
+ New Brush…: tạo nét cọ mới (chỉnh sửa nét thì vào Brush Palette – F5)
+ Rename Brush…: đổi tên nét cọ đang chọn.
+ Delete Brush: xóa nét cọ đang chọn.
+ Text only, Small…. Stroke Thumbnail: các kiểu thể hiện nét cọ trong danh sách.
+ Reset Brushes: trả bộ cọ về mặc định của Ps.
+ Load Brushes: tải các nét cọ khác nhau từ 1 tập tin *.ABR (trong thư mục
PhotoshopCS6/Presets/Brushes/*.ABR)
+ Save Brushes: lưu nét cọ đang có trong hộp Brush Preset thành 1 tập tin *.ABR
+ Replace Brushes: thay thế nét cọ đang có trong hộp Brush Preset bằng nét cọ khác
chọn từ 1 tập tin *.ABR
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Thực tập xử lý ảnh kỹ thuật số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_thuc_tap_xu_ly_anh_ky_thuat_so.pdf

