Đề cương chi tiết môn Thiết kế phần mềm giáo dục
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THIẾT KẾ PHẦN MỀM GIÁO DỤC
EDUCATIONAL SOFTWARE DESIGN
(Ngành Công nghệ thông tin - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THIẾT KẾ PHẦN MỀM GIÁO DỤC
EDUCATIONAL SOFTWARE DESIGN
(Ngành Công nghệ thông tin - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ thông tin (IT) là một trong những động lực quan trọng
bậc nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác
đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới
hiện đại. Việc ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta đã góp phần giải
phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần, thúc đẩy công cuộc đổi
mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của
nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng góp phần thực hiện thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hiện nay, ngành CNTT là một trong những ngành học được chú
trọng trong hệ thống đào tạo của các trường Đại học trong đó có trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh. Nó được xem là ngành đào
tạo mũi nhọn hướng đến sự phát triển của công nghệ và khoa học kỹ
thuật trong thời đại số hóa.
Chương trình đào tạo ngành CNTT trang bị cho người học những
kiến thức nền tảng và chuyên sâu về lĩnh vực công nghệ thông tin để
nâng cao tay nghề nhằm phát triển khả năng sửa chữa, xây dựng, cài đặt,
bảo trì các phần cứng của máy tính cũng như nghiên cứu và phát triển
các ứng dụng phần mềm. Ngoài ra cũng được trang bị kiến thức về an
toàn và bảo mật thông tin mạng, một trong những lĩnh vực quan trọng
được quan tâm hàng đầu trên thế giới hiện nay.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Công nghệ thông tin” của sinh viên. Thư viện trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông
tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về chuyên ngành của mình.
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Công nghệ
thông tin” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Công nghệ thông tin” sẽ mang đến cho sinh viên nắm
được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
4
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mượn về nhà
Cập nhật thường xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài
liệu tham khảo,…
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
5
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
3
4
Q
Công Ty Cổ Phần
Dịch Vụ Trực Tuyến
om RM
6
VINAPO
Công Ty Cổ Phần
Thương Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thư viện Trường
Đại học Sư phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chương trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chương trình
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
7
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chương.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
8
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trường.
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
9
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THIẾT KẾ PHẦN MỀM GIÁO DỤC
EDUCATIONAL SOFTWARE DESIGN
Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) tạo cho giảng viên một
cơ hội tuyệt vời để tăng cường hiệu quả học tập của sinh viên đồng thời
có thể tạo động lực thúc đẩy và khuyến khích sinh viên. Vì vậy cụm từ
'Ứng dụng CNTT trong giảng dạy' ngày càng trở nên phổ biến hơn. Là
một phần của lĩnh vực 'Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, các phần mềm
dùng trong giáo dục (tự đây về sau gọi tắt là phần mềm giáo dục) với
mục đích nâng cao hiệu quả học tập, cũng như các trò chơi với mục tiêu
hỗ trợ việc học tập (thuật ngữ tiếng Anh gọi là “serious game”) ngày
càng phát triển nhanh chóng. Để đạt hiệu quả, phần mềm giáo dục và trò
chơi hỗ trợ học tập phải được thiết kế dựa trên những hiểu biết của chúng
ta về các qui luật nhận thức, về cách thức học tập của những đối tượng
người học khác nhau Do đó, khóa học này cố gắng trả lời câu hỏi sau
đây:
+ Những yếu tố tạo nên một phần mềm giáo dục hoặc trò chơi hỗ trợ học
tập tốt?
+ Làm cách nào để chúng ta tạo ra và đánh giá chúng?
+ Ý tưởng tạo ra các phần mềm/game này đến từ đâu?
Các chủ đề sẽ được đề cập trong khóa học bao gồm:
+ Tính khả dụng (usability);
+ Trải nghiệm người dùng (user experiences);
+ Những cách khác nhau mà phần mềm và trò chơi có thể được dùng để
thúc đẩy học tập;
+ Đặc điểm của một phần mềm giáo dục (tính năng chung của phần mềm
cho việc học);
+ Đặc điểm của một trò chơi hỗ trợ học tập;
+ Cách thức mà trò chơi có thể mang lại những trải nghiệm;
+ Cách thiết kế phần mềm giáo dục và làm thế nào để đánh giá được các
thiết kế một cách khoa học và đáng tin cậy;
+ Hiện thực và đánh giá phần mềm giáo dục và các trò chơi học tập;
+ Các xu hướng của thị trường phần mềm giáo dục và trò chơi học tập.
10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chương trình đào tạo: Công nghệ thông tin
Đề cương chi tiết môn học
1. Tên học phần: THIẾT KẾ PHẦN MỀM GIÁO DỤC
Mã học phần: ESDN432079
2. Tên Tiếng Anh: EDUCATIONAL SOFTWARE DESIGN
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (2/1/6) (2 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành/thí
nghiệm)
Phân bố thời gian: 15 tuần (2.5 tiết lý thuyết + 1.5 tiết thực hành + 6
tiết tự học/ tuần)
4. Các giảng viên phụ trách học phần:
1/ GV phụ trách chính: ……………………
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ……………………
5. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học tiên quyết: Không
Môn học trước: Thiết kế phần mềm hướng giáo dục, Công nghệ
phần mềm
6. Mô tả học phần (Course Description)
Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) tạo cho giảng viên một
cơ hội tuyệt vời để tăng cường hiệu quả học tập của sinh viên đồng thời
có thể tạo động lực thúc đẩy và khuyến khích sinh viên. Vì vậy cụm từ
'Ứng dụng CNTT trong giảng dạy' ngày càng trở nên phổ biến hơn. Là
một phần của lĩnh vực 'Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, các phần mềm
dùng trong giáo dục (tự đây về sau gọi tắt là phần mềm giáo dục) với
mục đích nâng cao hiệu quả học tập, cũng như các trò chơi với mục tiêu
hỗ trợ việc học tập (thuật ngữ tiếng Anh gọi là “serious game”) ngày
càng phát triển nhanh chóng. Để đạt hiệu quả, phần mềm giáo dục và trò
chơi hỗ trợ học tập phải được thiết kế dựa trên những hiểu biết của chúng
ta về các qui luật nhận thức, về cách thức học tập của những đối tượng
người học khác nhau Do đó, khóa học này cố gắng trả lời câu hỏi sau
đây:
+ Những yếu tố tạo nên một phần mềm giáo dục hoặc trò chơi hỗ trợ học
tập tốt?
+ Làm cách nào để chúng ta tạo ra và đánh giá chúng?
+ Ý tưởng tạo ra các phần mềm/game này đến từ đâu?
11
Các chủ đề sẽ được đề cập trong khóa học bao gồm:
+ Tính khả dụng (usability);
+ Trải nghiệm người dùng (user experiences);
+ Những cách khác nhau mà phần mềm và trò chơi có thể được dùng để
thúc đẩy học tập;
+ Đặc điểm của một phần mềm giáo dục (tính năng chung của phần mềm
cho việc học);
+ Đặc điểm của một trò chơi hỗ trợ học tập;
+ Cách thức mà trò chơi có thể mang lại những trải nghiệm;
+ Cách thiết kế phần mềm giáo dục và làm thế nào để đánh giá được các
thiết kế một cách khoa học và đáng tin cậy;
+ Hiện thực và đánh giá phần mềm giáo dục và các trò chơi học tập;
+ Các xu hướng của thị trường phần mềm giáo dục và trò chơi học tập.
7. Mục tiêu học phần (Course Goals)
Mục tiêu
(Goals)
Mô tả
(Goal description)
Chuẩn đầu
Trình độ
năng lực
ra
CTĐT
1.1
1.2
1.3
(Học phần này trang bị cho sinh viên)
Kiến thức về đặc điểm của phần mềm
giáo dục và trò chơi học tập cũng như
các nhân tố tạo nên một phần mềm giáo
dục hay trò chơi học tập hay, thu hút.
Khả năng vận dung quy trình hình thành
ý tưởng, thiết kế, tạo mẫu giao diện,
đánh giá, cài đặt/phát triển các trò chơi
và phần mềm giáo dục.
2
3
2
G1
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
3.1
3.2
4.1
4.3
4.4
4.5
3
3
2
2
2
2
2
2
3
2
2
G2
Kỹ năng làm việc nhóm, và thuyết trình
bằng miệng
Khả năng nhận biết và phân tích các
mục tiêu giáo dục và sau đó thiết kế, thử
nghiệm, phát triển và đánh giá phần
mềm/hoặc trò chơi học tập.
G3
G4
8. Chuẩn đầu ra của học phần
Chuẩn đầu
Mô tả
Chuẩn đầu
ra CTĐT
Trình độ
năng lực
ra HP
(Sau khi học xong môn học này,
người học có thể)
Trình bày các khái niệm chính về lý
thuyết liên quan đến trò chơi học tập và
thiết kế phần mềm giáo dục
Phân tích, phân loại trò chơi học tập và
xác định các đặc điểm cụ thể của từng
loại
1.1
2
G1.1
1.2
1.3
3
2
G1.2
G1
Xác định các đặc trưng của phần mềm
giáo dục
Trình bày kiến thức về các yếu tố tạo
1.1
1.1
2
2
`G1.3
G1.4
12
nên phần mềm giáo dục hay trò chơi
học tập.
Hiểu và áp dụng được các phương pháp
trò chơi học tập
2.1
2.2
3
3
G2.1
G2.2
Hiểu cách đánh giá trò chơi học tập
hoặc phần mềm giáo dục
Hiểu các phương pháp tạo paper
prototype
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.3
2.4
2.5
3
3
2
2
2
2
2
2
G2.3
G2.4
G2
Hiểu các khái niệm liên quan đến chơi
trò chơi, luồng trò chơi, luồng tương
tác, kịch bản và áp dụng chúng trong
thực tế để phát triển trò chơi có sức hút.
Sử dụng các công cụ chính (trình chỉnh
sửa trò chơi) có sẵn để xác định công
cụ tốt nhất cho một vấn đề cụ thể và
triển khai giải pháp cho vấn đề
Làm việc nhóm hiệu quả
2.3
2
G2.5
3.1
3.2
2
2
G3.1
G3.2
G3
G4
Trình bày trước đám đông sử dụng
phương tiện trình chiếu
Đánh giá và chọn một trình soạn thảo
trò chơi cụ thể để phát triển trò chơi
học tập
Có thể áp dụng một số lý thuyết để thiết
kế phần mềm giáo dục hoặc trò chơi
học tập hiệu quả
Hình thành ý tưởng, thiết kế, phát triển,
đánh giá và cung cấp một trò chơi
nghiêm túc
4.3
3
G4.1
G4.2
G4.3
4.4
4.5
2
2
4.3
4.4
4.5
2
2
2
9.
Đạo đức khoa học:
Các bài tập ở nhà, bài kiểm tra phải được thực hiện từ chính bản
thân sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có
liên quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.
10. Nội dung chi tiết môn học:
Trình
Chuẩn
đầu ra
môn học
Phương
pháp dạy pháp đánh
học giá
Phương
độ
năng
lực
Tuần
Nội dung
1
Chương 1: Tính khả dụng
13
G1.1
2
-Thuyết
trình
-Trình
chiếu
Câu hỏi
ngắn cho
nhóm thảo
luận
A./Các nội dung GD chính
trên lớp (2)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Khái niệm về tính khả
dụng
slides
+ Khái niệm affordance và
phân loại affordance
+ Sơ lược về phần mềm giáo
dục
+ Phần mềm có thể nâng cao
hiệu quả học tập như thế
nào?
-Trình
chiếu
video
-Thảo luận
nhóm
G1.1
G3.1
2
3
-Tự học
- Làm việc
nhóm
-Giải quyết
bài tập GV
đưa ra
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (4)
- Thu thập và đọc sách, tài
liệu liên quan tới khái niệm,
định nghĩa mà GV yêu cầu.
Chương 2: Từ tính khả
dụng đến trải nghiệm người
dùng
G1.1
2
-Thuyết
trình
-Trình
chiếu
Câu hỏi
ngắn cho
nhóm thảo
luận
A./Các nội dung GD chính
trên lớp (4)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Khái niệm truyền thống về
tính khả dụng
slides
+ Nhận thức sai về tính khả
dụng
-Trình
chiếu
+ Khái niệm mở rộng về
chất lượng trong thiết kế
tương-tác-người-máy (gọi
tắt là thiết kế tương tác) và ý
nghĩa của nó trong các phần
mềm giáo dục.
video
-Thảo luận
nhóm
2
+ Sự khác biệt giữa thiết kế
tương tác và thiết kế phần
mềm
+ Khái niệm về paper
prototype và ý nghĩa của nó
trong việc thiết kế và đánh
giá các bản thiết kế.
+ Các yếu tố tạo nên trải
nghiệm người dùng.
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (8)
Chương 3: Cách thức con
người học
G1.2
G2.1
3
3
-Thuyết
trình
-Trình
chiếu
Câu hỏi
ngắn cho
nhóm thảo
luận
A./Các nội dung GD chính
trên lớp (2)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Một số qui luật chi phối
3
14
quá trình học tập?
+ Một số kiến thức cơ bản
về Tâm lý học nhận thức.
slides
-Trình
chiếu
video
-Thảo luận
nhóm
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (4)
Chương 4: Tận dụng các
phần mềm và trò chơi
khác nhau để thúc đẩy học
tập
G1.1
G1.2
3
3
-Thuyết
trình
-Trình
chiếu
slides
-Trình
chiếu
video
-Thảo luận
nhóm
Câu hỏi
ngắn cho
nhóm thảo
luận
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Có thể tận dụng các phần
mềm và trò chơi khác nhau
để thúc đẩy học tập
+ Đặc điểm của một phần
mềm giáo dục (tính năng
chung của phần mềm cho
việc học)
4
+ Các yếu tố cần quan tâm
khi phát triển trò chơi học
tập
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (6)
Chương 5: "Play & Fun"
và các lý thuyết
G1.1
G1.2
2
3
-Thuyết
trình
-Trình
chiếu
slides
-Trình
chiếu
video
-Thảo luận
nhóm
Câu hỏi
ngắn cho
nhóm thảo
luận
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
+"Play & Fun" và lý thuyết
về việc ứng dụng trò chơi để
nâng cao hiệu quả học tập,
tạo động lực, và thay đổi
hành vi của con người.
+ Phân tích một số trò chơi
học tập.
5
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (4)
Chương 6: Cách mà trò
chơi có thể mang lại trải
nghiệm ý nghĩa
6
15
G1.1
G2.1
2
3
-Thuyết
trình
-Trình
chiếu
slides
-Trình
chiếu
video
-Thảo luận
nhóm
Câu hỏi
ngắn cho
nhóm thảo
luận
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (2)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Một số cơ chế tạo trải
nghiệm tốt (hiểu theo nghĩa
giáo dục) cho người dùng từ
trò chơi giáo dục.
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (4)
Chương 7: Cách thiết kế,
phát triển và đánh giá
phần mềm giáo dục / trò
chơi học tập
G1.1
G2.1
2
3
-Thuyết
trình
-Trình
chiếu
slides
-Trình
chiếu
video
-Thảo luận
nhóm
Câu hỏi
ngắn cho
nhóm thảo
luận
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Một số phương pháp thiết
kế, phát triển và đánh giá
một phần mềm/ trò chơi giáo
dục bằng cách sử dụng một
số thư viện phần mềm giáo
dục có sẵn.
7
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (6)
Chương 8: Thiết kế quy
trình phát triển trò chơi
học tập
-Thuyết
trình
-Trình
chiếu
slides
-Trình
chiếu
Câu hỏi
ngắn cho
nhóm thảo
luận
G1.1
G1.2
2
3
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Thiết kế quy trình phát
triển trò chơi học tập
8
video
-Thảo luận
nhóm
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
G3.2
3
3
3
3
2
-Tự học
- Làm việc
nhóm
-Giải quyết
bài tập GV
đưa ra
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (6)
+
Làm bài tập về nhà
theo nhóm.
Chương 9: Sử dụng các
case studies
9
16
-Thuyết
trình
-Trình
chiếu
slides
-Trình
chiếu
Câu hỏi
ngắn cho
nhóm thảo
luận
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
G1.1
G1.2
2
3
Nội dung GD lý thuyết:
+ Phân tích một số case-
study liên quan đến quá trình
phát triển từ tình-huóng-có-
vấn-đề (scenario) đến paper-
prototype
và
phần
video
mềm/game.
-Thảo luận
nhóm
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (6)
Chương 10: Xác định vấn
đề của người học
G1.1
G1.3
2
3
-Thuyết
trình
-Trình
chiếu
slides
-Trình
chiếu
Câu hỏi
ngắn cho
nhóm thảo
luận
A/ Các nội dung và PPGD
chính trên lớp: (3)
Nội dung GD lý thuyết:
+ Phương pháp xác định
scenario của người học
10
video
-Thảo luận
nhóm
B/ Các nội dung cần tự học
ở nhà: (6)
Chương 11: Một số kết quả Nghiên cứu liên quan đến tâm lý
hoc được vận dụng trong thiết kế trò chơi
G1.1
G1.3
2
3
-Thuyết
trình
-Trình
chiếu
Câu hỏi
ngắn cho
nhóm thảo
luận
A/ Content of lecture and
Teaching methods:
-
Content of lecture
+ Điều gì thúc đẩy mọi
người chơi?
slides
+ Điều gì làm cho trò chơi
trở nên thú vị?
-Trình
chiếu
+ Quy luật tâm lý liên quan
đến tính giáo dục trong các
trò chơi giáo dục
video
-Thảo luận
nhóm
11
+ Làm thế nào để thiết kế
giao diện trò chơi
+ Làm thế nào để thử
nghiệm và đánh giá các thiết
kế này.
B/ Tasks for students at
home:
Chapter 12: Đánh giá phần mềm giáo dục
G1.1
12
2
-Thuyết
Câu hỏi
A/ Content of lecture and
17
Teaching methods:
G1.3
3
trình
-Trình
chiếu
slides
-Trình
chiếu
video
-Thảo luận
nhóm
ngắn cho
nhóm thảo
luận
-
Content of lecture
+ Các phương pháp và
qui trình đánh giá một
phần mềm giáo dục
+ Các phương pháp và
qui trình đánh giá trò
chơi học tập.
G2.1
G3.1
G3.2
G4.1
3
3
2
2
-Tự học
- Làm việc
nhóm
-Giải quyết
bài tập GV
đưa ra
B/ Tasks for students at
home
-
Nhóm: làm bài tập
về nhà.
Chapter 13: Các thách thức liên quan đến việc triển khai và
đánh giá phần mềm giáo dục và các trò chơi học tập
G1.1
G1.3
2
3
-Thuyết
trình
-Trình
chiếu
slides
-Trình
chiếu
video
-Thảo luận
nhóm
Câu hỏi
ngắn cho
nhóm thảo
luận
A/ Content of lecture and
Teaching methods:
-Content of lecture
+ Các thách thức liên quan
đến việc triển khai và đánh
giá phần mềm giáo dục và
các trò chơi học tập
13
G2.3
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
3
3
2
2
2
-Tự học
- Làm việc
nhóm
-Giải quyết
bài tập GV
đưa ra
B/ Tasks for students at
home:
-
Làm bài tập về nhà
Chương14: Hiện trạng và xu hướng mới nổi của thị trường
phần mềm giáo dục và trò chơi học tập.
G1.1
G1.3
2
3
-Thuyết
trình
-Trình
chiếu
Câu hỏi
ngắn cho
nhóm thảo
luận
A/ Content of lecture and
Teaching methods:
slides
-Content of lecture
+ Hiện trạng và xu hướng
của thị trường phần mềm
giáo dục và trò chơi học tập
-Trình
chiếu
video
14
-Thảo luận
nhóm
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
G3.2
3
3
3
3
2
-Tự học
- Làm việc
nhóm
-Giải quyết
bài tập GV
đưa ra
B/ Tasks for students at
home:
+Làm bài tập về nhà
15
18
Ôn tập và hướng dẫn chuẩn bị báo cáo cuối kỳ
11. Đánh giá kết quả học tập
-
-
Thang điểm: 10
Kế hoạch đánh giá:
Hình
thức KT
Chuẩn đầu ra Trình độ
Nội dung
Thời điểm
đánh giá
năng lực
Bài kiểm tra nhỏ
Thảo luận nhóm::
- Liệt kê các phần mềm giáo
dục mà các em đã biết. Nêu
các ưu điểm của chúng.
Thảo luận nhóm::
Tuần 3
G1.1
G2.2
2
2
BT#1
Tuần 5
Tuần 6
G2.1
G2.2
G3.1
G3.2
G2.3
G3.1
G3.2
G4.2
3
3
3
2
2
3
2
2
- Các đặc trưng của một phần
mềm giáo dục.
BT#2
BT#3
Thảo luận nhóm::
- "Play & Fun" và lý thuyết
về cách thức các trò chơi có
thể trở thành công cụ hiệu
quả trong giáo dục?
Thảo luận nhóm::
Tuần 8
G2.3
G3.1
G3.2
G4.2
2
3
2
2
- Làm thế nào để tạo ra một
trò chơi học tập cho một
nhóm?
BT#4
Bài kiểm tra lớn (cuối kỳ)
Nhóm 3 / 4 SV:
Tuần 1 – 8
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G3.1
G3.2
G4.1
G4.2
3
3
3
3
3
3
2
2
2
3
3
3
3
3
3
2
2
2
Thiết kế một phần mềm giáo
dục cụ thể (chọn từ danh
sách)
P#1
Nhóm 3/ 4 SV: cài đặt phần
mềm trong P#1
Tuần 9-15
P#2
12. Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính:
19
1. Hartson, Rex, and Pardha S. Pyla. The UX Book: Process and
guidelines for ensuring a quality user experience. Elsevier, 2012.
2. Mayer, R. E. Multimedia Learning. Cambridge University Press,
2009.
3. Salen, Katie, and Eric Zimmerman. Rules of play: Game design
fundamentals. MIT press, 2004.
- Sách (TLTK) tham khảo:
1. Pierre Tchounikine. Computer Science and Educational Software
Design: A Resource for Multidisciplinary Work in Technology
Enhanced Learning. Springer, 2012.
13. Ngày phê duyệt lần đầu:
14. Cấp phê duyệt:
Trưởng khoa
Trưởng BM
Nhóm biên soạn
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lấn 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT
(người cập nhật ký và
ghi rõ họ tên)
lần 1: ngày tháng năm
Tổ trưởng Bộ môn:
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Thiết kế phần mềm giáo dục", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_thiet_ke_phan_mem_giao_duc.pdf

