Đề cương chi tiết môn Thiết kế quảng cáo

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THIẾT KẾ QUẢNG CÁO  
ADVERTISING DESIGN  
(Ngành Thiết kế đồ họa - Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 02 NĂM 2020  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THIẾT KẾ QUẢNG CÁO  
ADVERTISING DESIGN  
(Ngành Thiết kế đồ họa - CTĐT đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 02 NĂM 2020  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................10  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................20  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên  
theo học ngành “Thiết kế đồ họa” sẽ được đào tạo, có khả năng có khả  
năng phân tích, giải quyết vấn đề và đánh giá các giải pháp mỹ thuật, có  
năng lực xây dựng và quản trị doanh nghiệp thiết kế, có kỹ năng giao tiếp  
và làm việc nhóm, có thái độ nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu của ngành  
và xã hội. Sinh viên ngành “Thiết kế Đồ họa” sau khi ra trường có thể  
làm việc trong các doanh nghiệp thiết kế trong và ngoài nước, các cơ sở  
đào tạo ngành Thiết kế Đồ họa.  
Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực làm việc:  
Kiến thức và lập luận trong lĩnh vực mỹ thuật.  
Kỹ năng, tố chất cá nhân và chuyên nghiệp.  
Kỹ năng giao tiếp: làm việc theo nhóm và giao tiếp.  
Hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, và vận hành trong bối cảnh  
doanh nghiệp, xã hội và môi trường.  
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc như chuyên viên thiết  
kế, tư vấn thiết kế tại các công ty quảng cáo, công ty thiết kế, in ấn, công  
ty truyền thông và tổ chức sự kiện, studio nghệ thuật, xưởng phim hoạt  
hình và truyện tranh, các tòa soạn, các nhà xuất bản, cơ quan truyền hình,  
báo chí, giảng dạy tại các trường học… Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp có  
thể tự thành lập doanh nghiệp thiết kế, dịch vụ studio...  
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Thiết kế đồ họa” của sinh viên. Thư viện Trường Đại  
học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông tin về  
đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể nghiên  
cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.  
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Thiết kế đồ  
họa” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn học  
chuyên ngành “Thiết kế đồ họa” sẽ mang đến cho sinh viên nắm được  
phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.  
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
4
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
5
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
Website  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
XU  
1
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần  
6
Dịch Vụ Trực Tuyến  
VINAPO  
om  
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài  
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu  
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9  
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và  
phát triển tài nguyên giáo dục mở tại website: https://itrithuc.vn  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
7
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
8
 
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
9
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
THIẾT KẾ QUẢNG CÁO  
ADVERTISING DESIGN  
Môn học giúp người học ứng dụng các kiến thức đã học ở các môn  
học trước như: nguyên lý thị giác, định luật xa gần, nghệ thuật chữ, ý  
tưởng sáng tạo, nghệ thuật nhiếp ảnh, kỹ năng sử dụng các phần mềm  
thiết kế.... để tạo ra sản phẩm quảng cáo cho một thương hiệu hoặc một  
tổ chức xã hội. Người học được nâng cao kỹ năng phân tích và hình  
thành ý tưởng, tìm kiếm và khai thác dữ liệu, phác thảo các phương án  
thiết kế, ứng dụng các phần mềm đồ họa và thực hiện ý tưởng thành sản  
phẩm quảng cáo. Đặc biệt, môn học cũng giúp sinh viên có điều kiện thể  
hiện các ý tưởng thiết kế của mình trên một không gian rộng lớn cụ thể  
phục vụ cho từng ngành nghề chuyên biệt.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Ngành đào tạo: Thiết kế đồ họa  
Trình độ đào tạo: Đại học  
Chương trình đào tạo: Thiết kế đồ họa  
KHOA IN VÀ TRUYỀN THÔNG  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên môn học: THIẾT KẾ QUẢNG CÁO  
Mã môn học: ADDE434656  
2. Tên Tiếng Anh: Advertising Design  
3. Số tín chỉ: 3(1+2) (75 tiết)  
Phân bố thời gian: 15 tuần (1 tiết lý thuyết + 4 tiết thực hành + 10 tiết  
tự học/ tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách môn học:  
1/ ……………………….  
2/ ……………………….  
5. Điều kiện tham gia học tập môn học  
Môn học tiên quyết: Không  
Môn học trước: Không  
6. Mô tả môn học (Course Description)  
10  
Môn học giúp người học ứng dụng các kiến thức đã học ở các môn  
học trước như: nguyên lý thị giác, định luật xa gần, nghệ thuật chữ, ý  
tưởng sáng tạo, nghệ thuật nhiếp ảnh, kỹ năng sử dụng các phần mềm  
thiết kế.... để tạo ra sản phẩm quảng cáo cho một thương hiệu hoặc  
một tổ chức xã hội. Người học được nâng cao kỹ năng phân tích và  
hình thành ý tưởng, tìm kiếm và khai thác dữ liệu, phác thảo các  
phương án thiết kế, ứng dụng các phần mềm đồ họa và thực hiện ý  
tưởng thành sản phẩm quảng cáo. Đặc biệt, môn học cũng giúp sinh  
viên có điều kiện thể hiện các ý tưởng thiết kế của mình trên một  
không gian rộng lớn cụ thể phục vụ cho từng ngành nghề chuyên biệt.  
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)  
Mục tiêu  
(Goals)  
Mô tả  
(Goal description)  
Chuẩn  
đầu ra  
CTĐT  
1.1  
Trình độ  
năng lực  
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)  
Có kiến thức cơ bản vững chắc về Mỹ thuật, kiến  
thức liên ngành về chính trị, kinh tế, văn hóa và  
xã hội.  
Có kiến thức nền tảng và năng lực sáng tạo trong  
lĩnh vực thiết kế đồ hoạ.  
3
4
3
G1  
1.2  
1.3  
Nắm vững các quy định pháp lý, các nguyên tắc  
liên quan hoạt động mỹ thuật ứng dụng trong bối  
cảnh kinh tế thị trường Việt Nam và quốc tế.  
Có tư duy hệ thống các vấn đề về mỹ thuật và  
chuyên ngành thiết kế đồ hoạ.  
2.1  
2.2  
4
4
G2  
Có khả năng tự nghiên cứu, thực nghiệm và sáng  
tạo.  
Phát huy các tố chất sáng tạo, tư chất, kỹ năng  
của nhà thiết kế đồ hoạ chuyên nghiệp.  
Đạt chuẩn năng lực làm việc, đáp ứng hiệu quả  
công việc.  
2.3  
2.4  
2.5  
4
3
3
Có kỹ năng cập nhật thông tin trong lĩnh vực mỹ  
thuật. Kỹ năng lập kế hoạch cho nghề nghiệp của  
mình và tự chịu trách nhiệm.  
Có tư duy và kỹ năng làm việc theo nhóm đa  
ngành nghề.  
Kỹ năng giao tiếp, trao đổi, trình bày, thuyết  
minh thông qua các phần mềm trình chiếu và các  
phần mềm dạy học số.  
3.1  
3.2  
3
3
G3  
G4  
Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác  
phong công nghiệp.  
4.1  
4.3  
4.4  
4.5  
3
4
4
Có khả năng hình thành ý tưởng thiết kế.  
Có khả năng triển khai kế hoạch thiết kế, sử  
dụng các phần mềm đồ hoạ thành thạo, ứng dụng  
phù hợp cho từng công việc thiết kế cụ thể.  
Có năng lực vận hành các công đoạn thiết kế và  
3
11  
định hướng nghệ thuật cho một nhóm designer  
làm việc cho các dự án sáng tạo.  
8. Chuẩn đầu ra của môn học  
Chuẩn đầu  
ra MH  
Mô tả  
Chuẩn  
đầu ra  
CDIO  
1.1  
Trình độ  
năng lực  
(Sau khi học xong môn học này, người học có  
thể:)  
Có kiến thức cơ bản vững chắc về Mỹ thuật,  
kiến thức liên ngành về chính trị, kinh tế, văn  
hóa và xã hội.  
3
G1.1  
Có kiến thức nền tảng và năng lực sáng tạo  
trong lĩnh vực thiết kế đồ hoạ.  
4
4
G1  
Nắm vững các nguyên lý thiết kế đồ họa.  
Cảm nhận tốt về màu sắc và nắm vững các quy  
luật về màu the onguyên lý thị giác.  
Thành thạo các phần mềm xử lý ảnh, phần  
mềm đồ họa.  
Nắm vững các quy định pháp lý, các nguyên  
tắc liên quan hoạt động mỹ thuật ứng dụng  
trong bối cảnh kinh tế thị trường Việt Nam và  
quốc tế.  
Có tư duy hệ thống các vấn đề về mỹ thuật và  
chuyên ngành thiết kế đồ hoạ.  
Tổ chức thực hiện tổng quát hóa và phân tích.  
Phân tích, so sánh phương án giải quyết vấn đề  
phù hợp với từng hoàn cảnh.  
1.2.1  
1.2.2  
G1.2  
4
1.2.4  
1.3  
3
G1.3  
G2.1  
2.1.2  
2.1.5  
4
4
Có khả năng tự nghiên cứu, thực nghiệm và  
sáng  
2.2.1. Tổ chức đưa ra các câu hỏi để xem xét,  
các giả thuyết để kiểm tra.tạo.  
Tóm tắt từ các nghiên cứu tài liệu, kiểm chứng  
từ thí nghiệm và thực nghiệm để kiểm tra, bảo  
vệ hoặc bác bỏ giả thuyết.  
2.2.1  
2.2.4  
4
4
G2.2  
Phát huy các tố chất sáng tạo, tư chất, kỹ năng  
của nhà thiết kế đồ hoạ chuyên nghiệp.  
Đạt chuẩn năng lực làm việc, đáp ứng hiệu quả  
công việc.  
Có kỹ năng cập nhật thông tin trong lĩnh vực  
mỹ thuật. Kỹ năng lập kế hoạch cho nghề  
nghiệp của mình và tự chịu trách nhiệm.  
2.5.1. Thể hiện các tiêu chuẩn và nguyên tắc  
về đạo đức của mình; thể hiện một sự cam kết  
để phục vụ.  
G2.3  
G2.4  
G2.5  
4
3
3
G2.3  
G2  
G2.4  
G2.5  
Có tư duy và kỹ năng làm việc theo nhóm đa  
ngành nghề.  
Kỹ năng giao tiếp, trao đổi, trình bày, thuyết  
minh thông qua các phần mềm trình chiếu và  
các phần mềm dạy học số.  
3.1  
3
3
G3  
G3.1  
G3.2  
3.2.1  
Đề xuất các ý kiến, kiến thức của bản thân,  
12  
đưa ra các đánh giá có phê phán cả bằng văn  
bản (viết các báo cáo, tiểu luận, khóa luận, các  
bài báo) lẫn trong giao tiếp bằng lời (thảo luận,  
thuyết trình) thích hợp với môi trường nghề  
nghiệp.  
32.2  
Vận dụng tin học căn bản để xử lý văn bản,  
giao tiếp trực tuyến và giao tiếp đồ họa...,  
thuyết trình.  
3
3
Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác  
phong công nghiệp.  
4.1.1  
G4.1  
G4.3  
Có khả năng hình thành ý tưởng thiết kế.  
Có khả năng triển khai kế hoạch thiết kế, sử  
dụng các phần mềm đồ hoạ thành thạo, ứng  
dụng phù hợp cho từng công việc thiết kế cụ  
thể.  
4.3  
4.4.1  
4
4
G4.4  
G4  
Có năng lực vận hành các công đoạn thiết kế  
và định hướng nghệ thuật cho một nhóm  
designer làm việc cho các dự án sáng tạo.  
Phân tích, đánh giá, so sánh và triển khai kế  
hoạch sthiết kế  
4.5.6  
3
G4.5  
9.  
Đạo đức khoa học:  
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân  
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên  
quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.  
10. Nội dung chi tiết môn học:  
Chuẩn  
đầu ra  
môn  
Trình  
độ  
năng  
lực  
Phương  
pháp dạy pháp đánh  
Phương  
Tuần  
Nội dung  
học  
giá  
học  
Chương 1: Thiết kế mô  
hình cho một sự kiện  
quảng cáo.  
G1.1  
G1.3  
G2.1  
3
3
3
Thuyết  
trình  
Phân tích  
đánh giá  
Câu hỏi  
ngắn  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (5)  
Nội Dung (ND) GD trên  
lớp  
1.1 Khái niệmvề mô hình  
1.2 Lịch sử về mô hình  
1.3 Tầm quan trọng của  
mô hình cho các chiến  
lược quảng cáo.  
B/ Các nội dung cần tự  
học ở nhà: (10)  
+ Xem lại lý thuyết đã học.  
1
2
G1.1  
G1.3  
G2.1  
3
3
3
Chương 2: Các loại mô  
13  
hình quảng cáo.  
G1.1  
G1.3  
G2.1  
3
3
3
Thuyết  
trình  
Phân tích  
đánh giá  
Câu hỏi  
ngắn  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (5)  
Nội Dung (ND) GD trên  
lớp  
2.1 Mô hình trưng bày  
2.2 Mô hình quảng cáo.  
B/ Các nội dung cần tự  
học ở nhà: (10)  
G1.1  
G1.3  
G2.1  
3
3
3
+ Xem lại lý thuyết đã học.  
Chương 2: Các loại mô  
hình quảng cáo (tt).  
G1.1  
G1.3  
G2.1  
3
3
3
Thuyết  
trình  
Phân tích  
đánh giá  
Câu hỏi  
ngắn  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (5)  
Nội dung GD lý thuyết:  
2.3 Mô hình chạy sự kiện  
2.4 Mô hình sản phẩm.  
B/ Các nội dung cần tự  
học ở nhà: (10)  
3
G1.1  
G1.3  
G2.1  
3
3
3
Nội dung ý  
tưởng  
quảng cáo  
+ Tìm ý tưởng cho một  
dự án quảng cáo  
Chương 2: Các loại mô  
hình quảng cáo (tt).  
G1.2  
G2.2  
G2.4  
4
4
3
Thuyết  
trình  
Phân tích  
đánh giá  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (5)  
Nội dung GD lý thuyết:  
2.5 Mô hình event cho  
chiến lược Marketing.  
B/ Các nội dung cần tự  
học ở nhà: (10)  
4
G1.2  
G2.2  
G2.4  
4
4
3
Nội dung  
phác thảo  
+ Phác thảo mô hình.  
Chương 3: Xây dựng bố  
cục tổng thể cho mô hình.  
G2.2  
G2.3  
G2.5  
G3.1  
G4.1  
G2.2  
G2.3  
G2.5  
G3.1  
G4.1  
4
4
3
3
3
4
4
3
3
3
Thuyết  
trình  
Phân tích  
đánh giá  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (5)  
Nội dung GD lý thuyết:  
3.1 Xây dựng bố cục tổng  
thể cho mô hình.  
B/ Các nội dung cần tự  
học ở nhà: (10)  
+ Phác thảo phương án bố  
cục.  
5
Nội dung  
phương án  
bố cục  
Chương 4: Xây dựng các  
hình tượng trong mô hình.  
6
14  
G2.3  
G2.4  
G2.5  
G3.1  
G4.1  
G4.3  
G2.3  
G2.4  
G2.5  
G3.1  
G4.1  
G4.3  
3
3
3
3
3
4
3
3
3
3
3
4
Thuyết  
trình  
Phân tích  
đánh giá  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (5)  
Nội dung GD lý thuyết:  
4.1 Xây dựng các hình  
tượng trong mô hình  
Thuyết  
trình  
Phân tích hình tượng  
đánh giá  
Nội dung  
phát thảo  
B/ Các nội dung cần tự  
học ở nhà: (10)  
+ Phác thảo hình tượng.  
Chương 5: Tách lớp bố  
cục cho các hình tượng.  
G3.2  
G4.4  
3
4
Thuyết  
trình  
Phân tích  
đánh giá  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (5)  
Nội dung GD lý thuyết:  
7.1 Tách lớp bố cục cho các  
hình tượng.  
7
G3.2  
G4.4  
3
4
Nội dung  
tách lớp  
B/ Các nội dung cần tự  
học ở nhà: (10)  
+ Tách bố cục cho các hình  
tượng.  
Chương 6: Các chất liệu  
thực hiện.  
G1.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
3
4
4
3
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (5)  
Nội dung GD lý thuyết:  
6.1 Các chất liệu thực  
hiện.  
8
G1.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
3
4
4
3
Thuyết  
trình  
Phân tích  
đánh giá  
Nêu lý do  
chọn chất  
liệu  
B/ Các nội dung cần tự  
học ở nhà: (10)  
+ Lựa chọn và thử nghiệm  
chất liệu.  
Chương 7: Quy trình thực  
hiện.  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
G4.3  
G4.4  
G4.5  
3
3
3
4
4
3
Thuyết  
trình  
Phân tích  
đánh giá  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (5)  
Nội dung GD lý thuyết:  
7.1 Tìm ý tưởng cho một  
dự án quảng cáo  
7.2 Phác thảo mô hình  
7.3 Phác thảo hình tượng.  
7.4 Phương án bố cục  
7.5 Chọn lựa chất liệu thưc  
hiện  
9
7.6 Hệ thống ánh sáng.  
15  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
G4.3  
G4.4  
G4.5  
3
3
3
4
4
3
Sản phẩm  
mô hình  
B/ Các nội dung cần tự  
học ở nhà: (10)  
+ Thực hiện mô hình quảng  
cáo với chất liệu đã chọn.  
Chương 7: Quy trình thực  
hiện (tt)  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
G4.3  
G4.4  
G4.5  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
G4.3  
G4.4  
G4.5  
3
3
3
4
4
3
3
3
3
4
4
3
Thuyết  
trình  
Phân tích  
đánh giá  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (5)  
Nội dung GD lý thuyết:  
Kiểm tra các quy trình thực  
hiện  
10  
Sản phẩm  
mô hình  
B/ Các nội dung cần tự  
học ở nhà: (10)  
+ Thực hiện mô hình quảng  
cáo với chất liệu đã chọn  
(TT).  
Chương 8: Thực hiện một  
mô hình event cho chiến  
lược Marketing.  
G2.5  
G4.1  
G4.5  
3
3
3
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (5)  
Nội dung GD lý thuyết:  
Thực hiện một mô hình  
event cho chiến lược  
Marketing.  
11  
G2.5  
G4.1  
G4.5  
3
3
3
Nội dung  
chiến lược  
marketing  
B/ Các nội dung cần tự  
học ở nhà: (10)  
+ thực hiện chiến lược  
marketing phối hợp với mô  
hình đã làm.  
Chương 9: Thiết kế  
Portfolio.  
G1.1  
G1.2  
G2.3  
G2.5  
3
4
4
3
Thuyết  
trình  
Phân tích  
đánh giá  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (5)  
Nội dung GD lý thuyết:  
9.1 Khái niệm  
9.2 Phần giới thiệu  
9.3 Phần nội dung  
9.4 Phần kết thúc.  
B/ Các nội dung cần tự  
học ở nhà: (10)  
12  
G1.1  
G1.2  
G2.3  
G2.5  
3
4
4
3
Kiểm tra  
tiến độ  
+ Tìm tư liệu cho portfolio  
cá nhân.  
16  
Chương 10: Thực hiện  
Portfolio.  
G2.5  
G4.1  
G4.3  
3
3
4
Thuyết  
trình  
Phân tích  
đánh giá  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (5)  
Nội dung GD lý thuyết:  
Phương pháp trình bày nội  
dung và hình ảnh.  
13  
G2.5  
G4.1  
G4.3  
3
3
4
Kiểm tra  
tiến độ  
B/ Các nội dung cần tự  
học ở nhà: (10)  
+ Thực hiện portfolio cá  
nhân .  
Chương 10: Thực hiện  
Portfolio (tt).  
G2.5  
G4.1  
G4.3  
3
3
4
Thuyết  
trình  
Phân tích  
đánh giá  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (5)  
Nội dung GD lý thuyết:  
Cách chọn chất liệu giấy in,  
kỹ thuật in.  
14  
G2.5  
G4.1  
G4.3  
3
3
4
Kiểm tra  
tiến độ  
B/ Các nội dung cần tự  
học ở nhà: (10)  
+Thực hiện portfolio cá  
nhân (tt).  
Chương 10: Thực hiện  
Portfolio (tt).  
G2.5  
G4.1  
G4.3  
3
3
4
Thuyết  
trình  
Phân tích  
đánh giá  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (5)  
Nội dung GD lý thuyết:  
Các bước thực hành hoàn  
thiện sản phẩm.  
15  
G2.5  
G4.1  
G4.3  
3
3
4
Kiểm tra  
tiến độ  
B/ Các nội dung cần tự  
học ở nhà: (10)  
+ Thực hiện portfolio cá  
nhân (tt).  
11. Đánh giá kết quả học tập:  
- Thang điểm: 10  
- Kế hoạch kiểm tra như sau:  
Chuẩn  
đầu ra  
đánh  
giá  
Trình  
độ  
năng  
lực  
Công  
Hình  
thức  
KT  
Thời  
điể  
m
Phương  
pháp  
đánh giá  
cụ  
đánh  
giá  
Tỉ lệ  
(%)  
Nội dung  
Bài tập  
65  
Thực hiện mô hình với Tuần  
chất liệu tự chọn và 1-11  
chiến lược marketing cụ  
thể  
G1.1  
G1.2  
G1.3  
G2.1  
3
3
4
4
Mô  
hình  
BT#1  
17  
G2.3  
G2.4  
G2.5  
G3.1  
G4.1  
G4.3  
G4.4  
G4.5  
4
3
3
3
4
4
4
Thi cuối kỳ  
35  
Thực hiện Portfolio cá Tuần  
G1.1  
G1.2  
G2.3  
G2.5  
G4.1  
G4.3  
3
3
4
3
3
4
Print  
portfoli  
o
nhân  
12-  
15  
BT#2  
CĐR  
môn học  
Hình thức kiểm tra  
Thi cuối kỳ  
BT #1  
G1.1  
G1.2  
G1.3  
G2.3  
G2.4  
G2.5  
G3.1  
G4.1  
G4.3  
G4.4  
G4.5  
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
12. Tài liệu học tập  
- Sách, giáo trình chính:  
1. Portfolio of Inspirations / Dorte Nielsen, Kiki Hartmann,  
Thiết kế mỹ thuật sáng tạo, Singapore, 2005, .  
2. The art of the sticker/ Dave Combs, Holly Combs, The US,  
2008.  
- Sách (TLTK) tham khảo:  
1. Portfolio : A quarterly of new ideas made visual .Winter 1963. -  
USA : Art Foundation.  
18  
13. Ngày phê duyệt lần đầu:  
14. Cấp phê duyệt:  
Trưởng khoa  
Trưởng BM  
Nhóm biên soạn  
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT  
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: ngày <người cập nhật ký  
tháng năm  
và ghi rõ họ tên)  
Tổ trưởng Bộ môn:  
19  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
1.  
Ngành Công nghệ kỹ thuật In (7510801D, 7510801C)  
Là đơn vị đào tạo bậc đại học ngành Công nghệ in duy nhất khu  
vực phía Nam. Cung cấp đội ngũ kỹ sư ngành Công nghệ in cho khắp các  
tỉnh thành trong cả nước, đặc biệt là vùng Đông Nam Bộ, khu vực có  
ngành in ấn bao bì phát triển mạnh nhất cả nước.  
Sinh viên có kiến thức khoa học cơ bản để có thể học tập nâng cao  
trình độ, có kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành Công nghệ in, có khả  
năng phân tích, giải quyết vấn đề và đánh giá các giải pháp công nghệ, có  
năng lực xây dựng và quản trị doanh nghiệp sản xuất in.  
Sinh viên được đào tạo chuyên sâu về thiết kế và xử lý mẫu in cho  
sách, báo, tạp chí, bao bì, nhãn hàng, mẫu quảng cáo… Chế tạo khuôn in  
cho tất cả các phương pháp in, kỹ thuật in công nghiệp, kỹ thuật gia tăng  
giá trị tờ in, kỹ thuật thành phẩm cho sách báo, nhãn hàng và bao bì các  
loại…  
Kỹ sư Công nghệ in có thể làm việc tốt trong các công ty in bao bì,  
nhãn hàng trong nước và nước ngoài. Các công ty chuyên in sách, báo,  
tạp chí, các sản phẩm quảng cáo. Các toà soạn báo, nhà xuất bản. Các  
công ty sản xuất, kinh doanh vật tư, máy móc thiết bị ngành in ấn, bao bì.  
Các trường, trung tâm đào tạo ngành in.  
Kỹ sư Công nghệ in ra trường hầu như ngay lập tức có việc làm với  
mức thu nhập ổn định. Và sau một thời gian, với kiến thức cơ bản vững  
chắc, có thể để đảm nhận các vị trí quan trọng.  
Được đào tạo tại khoa In & Truyền thông và khoa Đào tạo Chất  
lượng cao.  
2.  
Ngành Thiết kế Đồ họa (7210403D)  
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc như chuyên viên thiết  
kế, tư vấn thiết kế tại các công ty quảng cáo, công ty thiết kế, in ấn, công  
ty truyền thông và tổ chức sự kiện, studio nghệ thuật, xưởng phim hoạt  
hình và truyện tranh, các tòa soạn, các nhà xuất bản, cơ quan truyền hình,  
báo chí, giảng dạy tại các trường học… Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp có  
thể tự thành lập doanh nghiệp thiết kế, dịch vụ studio...  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 21 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 19000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Thiết kế quảng cáo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_thiet_ke_quang_cao.pdf