Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống - Chương 3: Mô hình hóa các khái niệm sử dụng mô hình Domain

Chương 3  
Mô hì
 
nh hó a cá
 
c khá
 
i
niệm  
sử dụng
mô hì
 
nh domain  
Mô hì nh hó a phạm vi bài toá n (domain modeling)  
• Mục tiêu của mô hì nh hó a là để hiểu rõ hệ thống làm việc  
như thế nào  
• Phâ n tí ch yêu cầu là xá c định cá ch mà người dùng sẽ tương tá c với hệ  
thống (hành vi bên ngoài)  
• Domain model xá c định cá ch mà cá c yếu tố bên trong của hệ thống  
tương tá c với nhau (hành vi bên trong) để thực hiện cá c hành vi bên  
ngoài.  
Mô hì nh hó a phạm vi bài toá n (domain modeling)  
• Mô hì nh hó a phạm vi bài toá n dựa trên cá c yếu tố  
• Hiểu biết về cá c hoạt động mà hệ thống phải thực hiện (từ phâ n tí ch  
yêu cầu, ví dụ, use case)  
• Tì m hiểu về phạm vi bài toá n (domain)  
• Kiến thức cơ bản về thiết kế phần mềm  
• Những kinh nghiệm về thiết kế phần mềm của những dự á n trước  
Use Cases và Domain Model  
Trong phâ n tí ch domain, hệ thống được  
xem như một hộp trong suốt “transparent  
box”, xem xé t cấu trúc bên trong hệ thống  
Trong phâ n tí ch use case, hệ thống được  
xem như một hộp đen “black box”, xem  
xé t cá c hành vi bên ngoài hệ thống  
System  
Domain Model  
Use Case 1  
Use Case 2  
Actor  
Actor  
Use Case N  
Actors  
Actors  
Domain model  
• Domain model là một đại diện trực quan của cá c lớp khá i niệm  
(conceptual classes), cá c đối tượng và mối quan hệ giữa  
chúng trong phạm vi bài toá n.  
• Domain model là thành phần quan trọng nhất được tạo ra trong  
giai đoạn phâ n tí ch hướng đối tượng, là cơ sở cho việc thiết  
kế phần mềm  
• Domain model cò n được gọi là conceptual models, domain  
object model hoặc analysis object model.  
Domain model trong UML  
• Trong UML, domain model được biểu diễn bằng một tập hợp  
cá c sơ đồ lớp (class diagram), trong đó chỉ hiển thị:  
• Đối tượng hoặc cá c lớp khá i niệm  
• Cá c mối quan hệ giữa cá c lớp khá i niệm  
• Cá c thuộc tí nh của cá c lớp khá i niệm  
Domain model trong UML  
• Ví dụ: domain model của một phần trong hệ thống ATM  
Cá c bước xâ y dựng Domain Model  
• Tì m cá c lớp khá i niệm trong phạm vi bài toá n  
• Chuẩn bị từ điển dữ liệu  
• Tì m cá c mối quan hệ giữa cá c lớp hoặc cá c đối tượng.  
• Xá c định lượng số (Multiplicity) của loại đối tượng tham gia vào mối  
quan hệ  
• Tì m cá c thuộc tí nh của cá c đối tượng.  
• Tổ chức và đơn giản hó a cá c lớp bằng cá ch sử dụng tí nh kế thừa.  
Lớp khá i niệm - Conceptual Classes  
• Lớp khá i niệm là những ý tưởng, sự vật hoặc đối tượng trong  
phạm vi bài toá n.  
• Lớp khá i niệm có 3 phần:  
• Symbol: biểu diễn bằng hì nh chữ nhật  
• Intension: Định nghĩa lớp khá i niệm (conceptual class).  
• Extension: thể hiện của một lớp.  
Lớp khá i niệm - Conceptual Classes  
• Một lớp là một tập cá c đối tượng có cùng cá c thuộc tí nh, hành  
vi/trá ch nhiệm, mối quan hệ và ngữ nghĩa.  
• Xá c định cá c đối tượng được sử dụng để xá c định cá c lớp  
khá i niệm trong phạm vi bài toá n.  
• Lớp khá i niệm có thể là:  
• Cá c đối tượng doanh nghiệp (Business objects)  
• Đối tượng trong thế giới thực (Real world objects)  
• Những sự kiện xã y ra (Events that transpire)  
Cá ch xá c định lớp khá i niệm  
• Có 2 cá ch để xá c định cá c lớp khá i niệm:  
• Xá c định cá c cụm danh từ  
• Sử dụng một danh mục lớp khá i niệm.  
Xá c định cụm danh từ  
• Cụm danh từ có thể được xá c định từ cá c nguồn:  
• Mô tả phạm vi bài toá n  
• Trong đặc tả use case, tì m kiếm cá c cụm danh từ có liên quan.  
• Danh mục cá c thuật ngữ  
• Cụm danh từ có thể là lớp khá i niệm cũng có thể là thuộc tí nh  
• Nếu cụm danh từ lưu thô ng tin trạng thá i hoặc nó có nhiều hành vi, thì  
đó là một lớp  
• Nếu chỉ là một số hoặc một chuỗi, thì đó nó có thể là một thuộc tí nh  
Xá c định cụm danh từ  
• Ví dụ: mô tả một phần hoạt động rút tiền từ ATM  
• ATM kiểm tra số thẻ của khá ch hàng và mã PIN.  
• Nếu đúng, thì khá ch hàng có thể kiểm tra số dư trong tài khoản, và rút  
tiền mặt.  
• Nếu kiểm tra số dư, thì ATM hiển thị số dư trong tài khoản.  
• Nếu rút tiền mặt thì ATM yêu cầu khá ch hàng nhập số tiền, ATM kiểm  
tra số tiền rút < số dư trong tài khoản. Nếu thỏa thì ATM xuất tiền mặt  
và cập nhật lại số dư  
• ATM in số dư trong tài khoản của khá ch hàng trên biên nhận.  
Sử dụng danh mục lớp khá i niệm  
Danh mục lớp khá i niệm  
Ví dụ  
Đối tượng vật lý hoặc hữu hình  
Khá ch hàng, má y ATM  
Thông số kỹ thuật, hoặc mô tả sự vật Thô ng số kỹ thuật sản phẩm, Mô tả chuyến bay  
Nơi chốn  
Cửa hàng, sâ n bay  
Giao dịch  
Giao dịch rút tiền, thanh toá n  
Thủ quỹ, phi cô ng  
Vai trò của con người  
Hệ thống chức thực thẻ thanh toá n, hệ thống kiểm  
soá t khô ng lưu  
Hệ thống máy tính hoặc điện tử  
Danh mục  
Tổ chức  
Danh mục sản phẩm, danh mục phò ng ban  
Bộ phận bá n hàng, hã ng hàng khô ng  
Xá c định lớp khá i niệm ứng viên  
• Từ việc phâ n tí ch cá c cụm danh từ và danh mục cá c lớp khá i  
niệm, tạo ra danh sá ch lớp khá i niệm ứng viên, bằng cá ch:  
• Loại bỏ cá c cụm danh từ trùng lắp, khô ng liên quan đến vấn đề đang  
phâ n tí ch  
• Xem xé t việc rút gọn cá c lớp dựa trên tí nh kế thừa  
Từ điển dữ liệu  
• Chuẩn bị một từ điển dữ liệu cho tất cả cá c yếu tố trong mô  
hì nh bao gồm:  
• Mô tả phạm vi của cá c lớp trong cá c vấn đề hiện tại, gồm tất cả cá c giả  
định hoặc ràng buộc.  
• Mô tả cá c mối quan hệ, cá c thuộc tí nh, cá c hoạt động và cá c giá trị  
kiểu liệt kê  
Từ điển dữ liệu  
Ví dụ: Từ điển dữ liệu trong hệ thống ATM  
• Tài khoản (Account)  
• ATM  
• Nhâ n viên NH  
• Khá ch hàng  
• Ngâ n hàng (Bank)  
• Thẻ rút tiền (CashCard)  
• Số dư  
• Giao dịch  
• Biên lai  
• Ngày thực hiện giao dịch  
• Loại giao dịch  
• Tên ngâ n hàng  
• Mã PIN  
Xá c định lớp khá i niệm ứng viên  
• Từ việc phâ n tí ch cá c cụm danh từ và danh mục cá c lớp khá i  
niệm, tạo ra danh sá ch lớp khá i niệm ứng viên, bằng cá ch:  
• Loại bỏ cá c cụm danh từ trùng lắp, khô ng liên quan đến vấn đề đang  
phâ n tí ch  
• Xem xé t việc rút gọn cá c lớp dựa trên tí nh kế thừa  
Xá c định lớp khá i niệm ứng viên  
• Biểu diễn lớp trong UML: có dạng hì nh chữ nhật có 3 ngăn  
chứa 3 loại thô ng tin:  
• Tên lớp  
• Danh sá ch cá c thuộc tí nh  
• Danh sá ch cá c hoạt động (hành vi – phương thức)  
Tên lớp  
Thuộc tí nh  
Hành vi  
Xá c định lớp khá i niệm ứng viên  
Ví dụ: cá c lớp khá i niệm ctrong hệ thống ATM  
• Tài khoản (Account)  
• ATM  
• Nhâ n viên NH  
• Khá ch hàng  
• Giao dịch  
• Ngâ n hàng (Bank)  
• Thẻ rút tiền (CashCard)  
• Biên lai  
Tải về để xem bản đầy đủ
pptx 52 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 16220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống - Chương 3: Mô hình hóa các khái niệm sử dụng mô hình Domain", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_phan_tich_thiet_ke_he_thong_chuong_3_mo_hinh_hoa_c.pptx