Đề cương chi tiết môn học Cơ sở dữ liệu

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
CƠ SỞ DỮ LIỆU  
DATABASE SYSTEM  
(Ngành Công nghệ thông tin - Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
CƠ SỞ DỮ LIỆU  
DATABASE SYSTEM  
(Ngành Công nghệ thông tin - Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................10  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................17  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Công nghệ thông tin (IT) là một trong những động lực quan trọng  
bậc nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác  
đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới  
hiện đại. Việc ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta đã góp phần giải  
phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần, thúc đẩy công cuộc đổi  
mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng  
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình  
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của  
nhân dân, đảm bảo an ninh quốc phòng góp phần thực hiện thắng lợi sự  
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.  
Hiện nay, ngành CNTT là một trong những ngành học được chú  
trọng trong hệ thống đào tạo của các trường Đại học trong đó có trường  
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh. Nó được xem là ngành đào  
tạo mũi nhọn hướng đến sự phát triển của công nghệ và khoa học kỹ  
thuật trong thời đại số hóa.  
Chương trình đào tạo ngành CNTT trang bị cho người học những  
kiến thức nền tảng và chuyên sâu về lĩnh vực công nghệ thông tin để  
nâng cao tay nghề nhằm phát triển khả năng sửa chữa, xây dựng, cài đặt,  
bảo trì các phần cứng của máy tính cũng như nghiên cứu và phát triển  
các ứng dụng phần mềm. Ngoài ra cũng được trang bị kiến thức về an  
toàn và bảo mật thông tin mạng, một trong những lĩnh vực quan trọng  
được quan tâm hàng đầu trên thế giới hiện nay.  
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Công nghệ thông tin” của sinh viên. Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông  
tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể  
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.  
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Công nghệ  
thông tin” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Công nghệ thông tin” sẽ mang đến cho sinh viên nắm  
được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.  
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
4
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
5
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
Website  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
XU  
1
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần  
Dịch Vụ Trực Tuyến  
6
VINAPO  
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài  
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu  
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9  
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và  
phát triển tài nguyên giáo dục mở tại website: https://itrithuc.vn  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
7
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
8
 
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
9
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
CƠ SỞ DỮ LIỆU  
DATABASE SYSTEM  
Môn học Cơ sở dữ liệu trang bị cho người học những kiến thức cơ  
bản về cơ sở dữ liệu và kiến thức chuyên sâu về mô hình dữ liệu quan hệ:  
quan hệ, phụ thuộc hàm, các ràng buộc trên quan hệ, siêu khóa, khóa  
chính, khóa dự tuyển, khóa ngoại, bao đóng của tập phụ thuộc hàm, bao  
đóng của tập thuộc tính, phủ tối tiểu của tập phụ thuộc hàm, thuật toán  
tìm bao đóng của tập thuộc tính, thuật toán xác định khóa, các dạng  
chuẩn và tính chất tương ứng. Trang bị cho người học kiến thức về mô  
hình thực thể kết hợp để thiết kế CSDL.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin  
Trình độ đào tạo: Đại học  
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  
Chương trình đào tạo: Công nghệ thông tin  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên môn học: CƠ SỞ DỮ LIỆU  
Mã môn học: DBSY230184  
2. Tên Tiếng Anh: DATABASE SYSTEM  
3. Số tín chỉ: 4 tín chỉ (3/1/6) (3 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành/thí  
nghiệm)  
Phân bố thời gian: 15 tuần (2 tiết lý thuyết + 2 tiết thực hành + 4 tiết tự học/  
tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách môn học:  
1/ ...........................  
2/ ...........................  
5. Điều kiện tham gia học tập môn học  
Môn học tiên quyết: Nhập môn ngành KTDL, Cấu trúc dữ liệu và giải  
thuật.  
Môn học trước: Không  
6. Mô tả môn học (Course Description)  
Môn học Cơ sở dữ liệu trang bị cho người học những kiến thức cơ  
bản về cơ sở dữ liệu và kiến thức chuyên sâu về mô hình dữ liệu quan hệ:  
quan hệ, phụ thuộc hàm, các ràng buộc trên quan hệ, siêu khóa, khóa  
10  
chính, khóa dự tuyển, khóa ngoại, bao đóng của tập phụ thuộc hàm, bao  
đóng của tập thuộc tính, phủ tối tiểu của tập phụ thuộc hàm, thuật toán  
tìm bao đóng của tập thuộc tính, thuật toán xác định khóa, các dạng  
chuẩn và tính chất tương ứng. Trang bị cho người học kiến thức về mô  
hình thực thể kết hợp để thiết kế CSDL.  
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)  
Mục tiêu  
(Goals)  
Mô tả  
(Goal description)  
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)  
Chuẩn  
đầu ra  
CDIO  
Trình độ  
năng lực  
Những kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu và kiến 1.1  
thức chuyên sâu về mô hình dữ liệu quan hệ.  
Trang bị cho người học kiến thức về mô hình  
thực thể kết hợp để thiết kế CSDL.  
1
G1  
Hiểu và áp dụng kiến thức về CSDL quan hệ để  
giải các bài toán liên quan  
Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và khả năng 3.1,  
đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng 3.2  
Anh  
1.1,  
1.2  
1
2
2
2
G2  
G3  
Khả năng thiết kế cơ sở dữ liệu  
1.1,  
4.3  
1
2
G4  
8. Chuẩn đầu ra của môn học  
Chuẩn đầu  
Mô tả  
Chuẩn  
Trình  
độ năng  
lực  
(Sau khi học xong môn học này, người học có  
thể:)  
ra MH  
đầu ra  
CDIO  
1.1  
Trình bày và phân biệt được các khái niệm cơ  
bản về cơ sở dữ liệu: Dữ liệu, cơ sở dữ liệu,  
mô hình dữ liệu, kiến trúc cơ sở dữ liệu, hệ  
quản trị cơ sở dữ liệu.  
1
G1.1  
G1  
- Trình bày và phân biệt được các khái niệm  
trong mô hình dữ liệu quan hệ: quan hệ, phụ  
thuộc hàm, các ràng buộc trên quan hệ, siêu  
khóa, khóa chính, khóa dự tuyển, khóa ngoại  
- Trình bày được hệ tiên đề Armstrong, các  
khái niệm bao đóng của tập phụ thuộc hàm,  
bao đóng của tập thuộc tính. Trình bày được  
thuật toán tìm bao đóng của tập thuộc tính,  
thuật toán xác định khóa. Trình bày được khái  
niệm dạng chuẩn, các dạng chuẩn và tính chất  
tương ứng.  
- Viết được biểu thức đại số quan hệ và câu  
truy vấn SQL để thực hiện một yêu cầu truy  
vấn dữ liệu. Xác định được các phụ thuộc hàm  
giữa các thuộc tính trong cơ sở dữ liệu. Xác  
định được khóa của lược đồ quan hệ. Xác định  
được dạng chuẩn và chuẩn hóa được lược đồ  
quan hệ.  
1.1  
1.1  
1
1
G1.2  
G2.1  
G2  
1.2  
2
G2.2  
11  
Có khả năng làm việc trong các nhóm để thảo  
luận và giải quyết các vấn đề liên quan đến Cơ  
sở dữ liệu  
Hiểu được các thuật ngữ tiếng Anh dùng trong  
môn cơ sở dữ liệu.  
Trình bày được các thuật ngữ và các ký hiệu  
được sử dụng trong mô hình thực thể kết hợp.  
Trình bày được các bước chuyển một mô hình  
thực thể - kết hợp sang mô hình quan hệ  
Biết sử dụng mô hình thực thể - kết hợp để  
thiết kế CSDL  
3.1  
2
G3.1  
G3.2  
G3  
3.2  
1.1  
1
1
G4 G4.1  
G4.2  
4.3  
2
Biết cách chuyển một mô hình thực thể - kết  
hợp sang mô hình quan hệ  
9.  
Đạo đức khoa học:  
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân sinh  
viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên quan bằng  
hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.  
10. Nội dung chi tiết môn học:  
Chuẩn Trình  
Phương Phương  
đầu ra  
môn  
học  
độ  
năng  
lực  
Tuần  
Nội dung  
pháp  
pháp  
dạy học đánh giá  
Chương 1: TỔNG QUAN  
A/ Các nội dung và PPGD chính  
trên lớp: (4)  
G1.1  
1
Thuyết  
trình,  
diễn  
Nội Dung (ND) GD trên lớp  
giảng và  
thảo luận  
nhóm  
-
-
-
-
-
-
Giới thiệu các khái niệm cơ  
bản.  
Các đặc điểm của hướng tiếp  
cận cơ sở dữ liệu.  
Những đối tượng làm việc với  
cơ sở dữ liệu.  
Ưu điểm của việc sử dụng  
DBMS.  
Mô hình dữ liệu, lược đồ dữ  
liệu và thể hiện của dữ liệu.  
Kiến trúc hệ quản trị cơ sở dữ  
liệu và vấn đề phụ thuộc dữ  
liệu.  
1
-
Ngôn ngữ và giao diện cơ sở  
dữ liệu.  
-
-
Môi trường hệ cơ sở dữ liệu.  
Phân loại các hệ quản trị cơ  
sở dữ liệu.  
G1.1  
1
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (6)  
12  
+ Chương 1 (trong [1], [2])  
+ Chương 1, 2 (trong [3])  
Chương 2: Mô hình dữ liệu quan  
hệ và các ràng buộc  
G1.2  
1
Thuyết  
trình,  
A/ Các nội dung và PPGD chính  
trên lớp: (4)  
diễn  
Nội Dung (ND) GD trên lớp  
giảng và  
thảo luận  
nhóm  
-
Các khái niệm cơ bản về  
mô hình dữ liệu quan hệ  
Khái niệm về RBTV  
Phân loại các RBTV  
Làm bài tập  
-
-
-
2
G1.2  
G2.2  
1
2
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (6)  
+ Chương 2 (trong [1], [2])  
+ Chương 3 (trong [3])  
+ Làm các bài tập được giao  
Chương 3: Ngôn ngữ đại số quan  
hệ  
Thuyết  
trình,  
A/ Các nội dung và PPGD chính  
trên lớp: (12)  
diễn  
Nội dung GD lý thuyết:  
giảng và  
thảo luận  
nhóm  
-
-
Giới thiệu đại số quan hệ  
Phép chọn, phép chiếu, phép  
đặt lại tên.  
-
-
-
-
Các phép toán trên tập hợp  
Phép kết  
Phép kết đệ quy  
3-5  
Hàm gộp và gom nhóm  
G2.2  
G2.2  
2
2
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (18 tiết)  
+ Chương 2 (trong [1])  
+ Chương 2 (trong [2])  
+ Chương 6 (trong [3])  
+ Làm các bài tập được giao  
Chương 4: Ngôn ngữ truy vấn  
SQL  
Thuyết  
trình,  
A/ Các nội dung và PPGD chính  
trên lớp: (8)  
diễn  
Nội dung GD lý thuyết:  
giảng và  
thảo luận  
nhóm  
-
-
Nhóm lệnh truy vấn dữ liệu  
Các hàm tính toán (Aggregate  
Functions)  
6-9  
-
-
-
Các phép toán tập hợp  
Các lệnh cập nhật dữ liệu  
Các lệnh khai báo cấu trúc  
13  
CSDL  
-
-
Làm bài tập  
Thực hành trên máy  
G2.2  
2
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (12)  
+ Chương 5, 6 (trong [1])  
+ Chương 3, 4, 5 (trong [2])  
+ Chương 4, 5 (trong [3])  
+ Làm các bài tập được giao  
Chương 5: Thiết kế cơ sở dữ liệu  
G1.1  
G4.3  
1
2
Thuyết  
trình,  
A/ Các nội dung và PPGD chính  
trên lớp: (8)  
diễn  
Nội dung GD lý thuyết:  
giảng và  
thảo luận  
nhóm  
-
-
Quy trình thiết kế CSDL  
Mô hình thực thể - kết hợp  
(ERD)  
-
-
-
Các khái niệm cơ bản trong  
ERD  
Mô hình thực thể - kết hợp  
mở rộng (EER)  
Chuyển mô hình ERD sang  
mô hình quan hệ  
10-12  
G1.1  
G4.3  
1
2
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (12)  
-
-
-
-
Chương 4 (trong [1])  
Chương 7, 8, 9 (trong [2])  
Chương 7, 8, 9, 10 (trong [3])  
Làm các bài tập được giao  
Chương 6: Phụ thuộc hàm và  
các dạng chuẩn  
G2.1  
G2.2  
1
2
Thuyết  
trình,  
A/ Các nội dung và PPGD chính  
trên lớp: (8)  
diễn  
Nội dung GD lý thuyết:  
giảng và  
thảo luận  
nhóm  
-
-
Phụ thuộc hàm  
Hệ quả của 1 tập phụ thuộc  
hàm  
-
-
-
Hệ luật dẫn Armstrong  
Bao đóng của F (Closure of F)  
Bao đóng của 1 tập thuộc tính  
X đối với F  
Thuật toán xác định X+  
Khóa và thuật toán xác định tất  
cả các khóa của một lược đồ  
quan hệ  
13-15  
-
-
F
-
Phân rã bảo toàn thông tin, bảo  
toàn PTH  
14  
-
-
Các dạng chuẩn: 1, 2, 3 và  
Boye_Codd  
Chuẩn hóa lược đồ quan hệ.  
G2.1  
G2.2  
1
2
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (12)  
+ Chương 3. (trong [1])  
+ Chương 15 (trong [3])  
+ Làm các bài tập được giao  
11. Đánh giá kết quả học tập:  
- Thang điểm: 10  
- Kế hoạch kiểm tra như sau:  
Chuẩn Trình  
Phươn  
g pháp  
đánh  
giá  
Công  
cụ  
đánh  
giá  
Hình  
thức KT  
Thời đầu ra  
độ  
năng  
lực  
Tỉ lệ  
(%)  
Nội dung  
điểm  
đánh  
giá  
Bài tập  
Tuần  
3
30  
10  
6
6
6
G1.1  
G1.2  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
G1.1  
G1.2  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
G2.1  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
G4.2  
1
1
2
2
1
1
1
2
2
1
1
1
2
2
1
1
2
2
1
2
1
1
2
Tự luận Bài tập  
+
trên  
BT#1  
Vấn  
đáp  
lớp  
Tuần  
5
Tự luận Bài tập  
10  
10  
+
trên  
BT#2  
Vấn  
đáp  
lớp  
Tuần  
6
Tự luận Bài tập  
+
trên  
BT#3  
BT#4  
BT#5  
Vấn  
đáp  
lớp  
6
6
Tuần  
10  
Tự luận Bài tập  
10  
10  
+
trên  
Vấn  
đáp  
lớp  
Tuần  
14  
Tự luận Bài tập  
+
trên  
Vấn  
đáp  
lớp  
Bài kiểm tra giữa kỳ  
20  
Làm bài tổng hợp về Tuần  
G1.1  
G1.2  
G2.2  
G4.1  
G4.2  
1
1
2
Tự  
luận  
biểu thức đại số quan  
hệ, câu truy vấn SQL  
và thiết kế CSDL  
11  
BL#1  
Thi cuối kỳ  
50  
15  
- Nội dung bao quát  
tất cả các chuẩn đầu  
ra quan trọng của  
môn học.  
Tự  
luận  
BL#2  
CĐR  
Hình thức kiểm tra  
môn học  
BT #1  
BT #2  
BT #3  
BT #4  
BT #5  
BL#1  
BL#2  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
G4.2  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12. Tài liệu học tập  
1. Garcia-Monila, H., Ullman J.D., Widom J. (2008). Database  
Systems - The Complete Book (2nd Edition). New Jersey,  
Peason Prentice Hall  
2. Silberschatz, Korth and Sudarshan (2010), Database System  
Concepts (6th Edition). New York. McGraw-Hill.  
3. Ramez Elmasri, Shamkant Navathe (2011), Fundamentals of  
Database System, 6nd Edition, Texas. Addison-Wesley  
13. Ngày phê duyệt lần đầu:  
14. Cấp phê duyệt:  
Trưởng khoa  
Trưởng BM  
Nhóm biên soạn  
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT  
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT  
lần 1: ngày tháng năm  
(người cập nhật ký và  
ghi rõ họ tên)  
Tổ trưởng Bộ môn:  
16  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
1.  
Sinh viên có kiến thức chuyên môn vững chắc về lĩnh vực Công  
nghệ thông tin (Công nghệ phần mềm, Mạng máy tính, Hệ thống thông  
tin); Sinh viên được chú trọng học tập cả về lý thuyết lẫn kỹ năng thực  
hành nhằm đảm bảo Sinh viên ra trường có thể tiếp cận và làm việc ngay  
tại các công ty.  
Ra trường, Sinh viên có thể làm việc tại: Các công ty phần mềm,  
các công ty cung cấp giải pháp mạng, các công ty cung cấp giải pháp hệ  
thống thông tin trong nước cũng như quốc tế,… Có thể tham gia nghiên  
cứu và giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường Đại học, Cao đẳng,  
Trung cấp chuyên nghiệp, cũng như các Trường phổ thông; có thể làm  
việc tại các công ty ngoài lĩnh vực CNTT nhưng có áp dụng triển khai  
CNTT trong hoạt động, quản lý, sản xuất.  
Hiện nay nhu cầu về kỹ sư phần mềm tại Việt Nam là rất lớn bởi sự  
chuyển hướng đầu tư của các công ty nước ngoài vào Việt Nam. Ngoài  
ra, SV sau khi hoàn thành chương trình đại học, có khả năng học tiếp lên  
các bậc học cao hơn (thạc sỹ, tiến sỹ).  
Được đào tạo tại khoa Công nghệ Thông tin và khoa Đào tạo Chất  
lượng cao.  
2.  
Ngành Kỹ thuật dữ liệu trang bị cho sinh viên cho sinh viên kiến  
thức cơ sở ngành về công nghệ thông tin, và kiến thức chuyên sâu về  
phân tích, thiết kế, xây dựng các mô hình vật lý và mô hình lô-gic cho dữ  
liệu, xây dựng hạ tầng dữ liệu (data infrastructure, data sets) và các công  
cụ phục vụ việc thiết kế, dự đoán các sản phẩm tương lai.  
Các kiến thức được trang bị cho sinh viên như: Cấu trúc dữ liệu và  
giải thuật, lập trình hướng đối tượng, lập trình web, trí tuệ nhân tạo, Khai  
phá dữ liệu, học máy, mô hình rủi ro tài chính, v.v…  
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các công ty Công nghệ  
thông tin, cũng như bộ phận công nghệ thông ty của các công ty ở các  
lĩnh vực khác. Các vị trí có thể đảm nhận trong các tổ chức gồm:  
- Data Engineer (Kỹ sư dữ liệu).  
- Big data Engineer (Kỹ sư quản trị dữ liệu lớn).  
- Lập trình viên, chuyên viên phát triển phần mềm.  
- Chuyên viên quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị web.  
- Trưởng dự án phát triển hệ thống thông tin.  
17  
- Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các viện,  
trung tâm nghiên cứu và các trường đại học, cao đẳng.  
- Giảng viên Công nghệ thông tin ở các các trường đại học, cao  
đẳng, trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.  
18  
ISBN: 978-604-73-2175-9  
9 786047 321759  
pdf 19 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 27880 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương chi tiết môn học Cơ sở dữ liệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_hoc_co_so_du_lieu.pdf