Bài giảng Mô hình hóa, mô phỏng và tối ưu hóa trong quá trình hóa học - Chương: Bài toán đối ngẫu

MÔ HÌNH – MÔ PHỎNG –  
TỐI ƯU HÓA  
BÀI TOÁN ĐỐI NGẪU  
Định nghĩa  
Cho (P) là bài toán QHTT có dạng chính tắc như sau:  
f(x) = c1x1 + c2x2 + … + cnxn →max (min)  
a11x1 + a12x2 +… a1nxn =b1  
a21x1 + a22x2 +… a2nxn =b2  
………….  
am1x1 + am2x2 +… amnxn =bm  
xj≥0, j=1,2,…n  
Từ bài toán (P) ta lập được bài toán QHTT (D) như sau và ta  
gọi bài toán (D) là bài toán đối ngẫu của bài toán (P)  
f(y) = b1y1 + b2y2 + … + bnyn →min (max)  
a11y1 + a21y2 +… am1ym ≥ (≤)c1  
a12y1 + a22y2 +… am2ym ≥ (≤) c2  
………….  
a1ny1 + a2ny2 +… amnym ≥ (≤) cn  
Định nghĩa  
Chú ý. Bài toán (D) được lập từ bài toán (P) theo nguyên tắc  
sau  
1. Số ẩn của bài toán (D) bằng số ràng buộc chính của bài  
toán (P) và số ràng buộc chínhcủa bài toán (D) bằng số ẩn  
của bài toán (P).  
2. Hệ số của ẩn yi trong hàm mục tiêu của bài toán (D) là số  
hạng tự do bi trong hệ ràng buộc chính của bài toán (P).  
3. Các hệ số của các ẩn và hệ số tự do trong ràng buộc chính  
thứ j của bài toán (D) là các hệ số tương ứng của ẩn xj trong  
hệ ràng buộc chính và hàm mục tiêu của bài toán (P).  
4. Nếu (P) là bài toán max thì (D) là bài toán min và hệ ràng  
buộc chính của bài toán (D)là hệ bất phương trình với dấu ≥ .  
Nếu (P) là bài toán min thì (D) là bài toán max và hệ ràng  
buộc chính của bài toán (D) là hệ bất phương trình với dấu ≤ .  
5. Các ẩn của bài toán (D) đều có dấu tùy ý.  
2. Cách lập bài toán đối ngẫu  
Bài toán đối ngẫu được lập trực tiếp theo quy  
tắc sau, gọi là quy tắc đối ngẫu  
2. Cách lập bài toán đối ngẫu  
3. Cặp ràng buộc đối ngẫu  
• Trong một cặp ràng buộc đối ngẫu (P) và (D) như trong  
định nghĩa thì ta có n cặp ràng buộc đối ngẫu như sau  
Trường hợp 1.  
f(x) = c1x1 + c2x2 + … + cnxn →max  
xj ≥ 0, ↔ a1jy1 + a2jy2 + … + amjym ≥ cj, j=1,2,..n  
Trường hợp 2.  
f(x) = c1x1 + c2x2 + … + cnxn → min  
xj ≥ 0, ↔ a1jy1 + a2jy2 + … + amjym ≤ cj, j=1,2,..n  
3. Cặp ràng buộc đối ngẫu  
• Tìm bài toán đối ngẫu và chỉ ra các cặp ràng buộc đối ngẫu  
của các bài toán QHTT sau:  
3. Cặp ràng buộc đối ngẫu  
Giải  
a) Bài toán đối ngẫu  
Hệ ràng buộc chính của bài toán (P) có 3 bất phương trình và bài toán (P) có 3 điều  
kiện về dấu của ẩn số nên cặp bài toán đối ngẫu (P) và (D) có 6 cặp ràng buộc đối  
ngẫu  
3. Cặp ràng buộc đối ngẫu  
Giải  
a) Bài toán đối ngẫu  
3. Cặp ràng buộc đối ngẫu  
Giải  
b) Bài toán đối ngẫu  
Hệ ràng buộc chính của bài toán (P) có hai bất phương trình và bài toán (P) có ba  
điều kiện về dấu của ẩn số nên cặp bài toán đối ngẫu (P) và (D) có 5 cặp ràng buộc  
đối ngẫu sau:  
3. Cặp ràng buộc đối ngẫu  
Giải  
b) Bài toán đối ngẫu  
5 cặp ràng buộc đối ngẫu  
4. Định lý đối ngẫu  
• Định lý độ lệch bù yếu. Điều kiện cần và đủ để phương án xo của bài  
toán (P) và phương án yo của bài toán (D) đều là phương án tối ưu là  
trong các cặp ràng buộc đối ngẫu của bài toán đó: Nếu một ràng buộc  
thỏa mãn phương án với dấu bất đẳng thức thực sự thì ràng buộc còn lại  
phải thõa mãn phương án với dấu bằng.  
• Ứng dụng. Nhờ định lý độ lệch bù yếu, khi ta biết được một hương án tối  
ưu của một trong hai bài toán của cặp bài toán đối ngẫu thì ta có thể tìm  
được tập phương án tối ưu của bài toán còn lại. Ứng dụng này thường  
được sử dụng trong việc giải quyết các vấn đề của bài toán QHTT  
4. Định lý đối ngẫu  
Ví dụ 1. Cho bài toán quy hoạch tuyến tính.  
a. Giải bài toán trên  
b. Hãy lập bài toán đối ngẫu của bài toán trên và giải bài toán đối ngẫu đó.  
4. Định lý đối ngẫu  
Giải  
a. Đưa bài toán về dạng chuẩn:  
Giải bài toán mở rộng bằng phương pháp đơn hình  
4. Định lý đối ngẫu  
Giải  
a. Đưa bài toán về dạng chuẩn:  
Giải bài toán mở rộng bằng phương pháp đơn hình  
4. Định lý đối ngẫu  
Do hàm mục tiêu mở rộng là f (x)  
= f (x) +Σ(ẩn giả) đối với bài toán  
min và f (x) = f (x) -Σ(ẩn giả) đối  
với bài toán max, nên trong bảng  
đơn hình ở cột hệ số có thể có  
các hệ số phụ thuộc M.  
Khi đó ở dòng cuối các hệ số sẽ  
có dạng aM + b , do đó người ta  
thường chia dòng cuối thành hai  
dòng nhỏ: Dòng trên ghi a và  
dòng dưới ghi b.  
PATU:  
x = (3, 0, 5, 0), f(x) = 18  
4. Định lý đối ngẫu  
b. Bài toán đối ngẫu  
Theo định lý độ lệch bù yếu, ta có hệ phương trình tối ưu sau  
Giải hệ phương trình ta được PATU: y = (0, 1, 0) và g(y) = 18.  
5. Ví dụ  
Cho bài toán quy hoạch tuyến tính sau  
a. Giải bài toán trên  
b. Lập bài toán đối ngẫu của bài toán trên và giải bài toán đối  
ngẫu đó.  
5. Ví dụ  
a. Đưa bài toán về dạng chuẩn  
Giải bài toán mở rộng bằng phương pháp đơn hình  
5. Ví dụ  
PATU:  
x = (0, 8, 0, 2), f(x) = 18.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 31 trang myanh 24760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Mô hình hóa, mô phỏng và tối ưu hóa trong quá trình hóa học - Chương: Bài toán đối ngẫu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mo_hinh_hoa_mo_phong_va_toi_uu_hoa_trong_qua_trinh.pdf