Xây dựng chiến lược tiết kiệm năng lượng cho ngành chế biến thủy sản và thức ăn thủy sản tại Đồng Tháp

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO NGÀNH  
CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ THỨC ĂN THỦY SẢN  
TẠI ĐỒNG THÁP  
BUILDING THE STRATEGY OF ENERGY SAVING FOR SEAFOOD  
PROCESSING AND AQUATIC FOOD IN DONG THAP  
Nguyễn Phước Tâm  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Bài báo này được thực hiện nhằm nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng cho các  
nhà máy thuộc ngành chế biến thủy sản và thức ăn thủy sản. Từ đó, có hướng để nhận dạng các  
giải pháp tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí sản xuất, tăng tính cạnh tranh hàng hóa.  
Bài báo thực hiện tiến hành khảo sát sơ bộ một số nhà máy cụ thể của tỉnh Đồng Tháp. Có  
tổng cộng 17 nhà máy được chọn để khảo sát sơ bộ và phân tích, gồm 8 nhà máy chế biến thủy  
sản và 9 nhà máy chế biến thức ăn thủy sản. Trên cơ sở đó, suất tiêu hao năng lượng trung bình  
của các nhà máy chế biến thủy sản là từ 86,2 - 169,2 KOE/tấn sản phẩm, ngành thức ăn thủy sản  
là từ 11-34 KOE/tấn sản phẩm. Với kết quả khảo sát nêu trên, đề tài nghiên cứu chuyên sâu cho  
các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho các ngành chế biến thủy sản và thức ăn thủy sản.  
Từ khóa: Kiểm toán năng lượng; Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, suất tiêu hao năng  
lượng; nhà máy chế biến thủy sản; nhà máy thức ăn thủy sản.  
SUMMARY:  
This paper was carried out to study and evaluate the energy efficiency of factories in the  
seafood processing industry and aquatic food processing industry. Therefore, there is a way to  
identify solutions to save energy, reduce cost of production and increase competitiveness of  
goods.  
In this paper, we will survey some specific specific factories of Dong Thap province. A total  
of 17 factories were selected for preliminary survey and analysis, including 8 seafood processing  
factories and 9 aquatic food processing factories. On average, the energy consumption rate of  
seafood processing factories is from 86.2 to 169.2 KOE/ton of products and the energy  
consumption rate of aquatic food processing factories is from 11-34 KOE/ton of products. With  
the results of the above survey, the research topic is intensive for energy-saving solutions for  
seafood processing and aquatic food processing industries.  
Keywords: Energy audit; Energy Efficiency and Conservation; energy consumption; the seafood  
processing; the aquatic food processing  
các công ty chế biến thủy sản và thức ăn thủy  
sản ra đời và phát triển.  
1. GIỚI THIỆU  
Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh thuộc  
vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, nằm kẹp  
giữa sông Tiền và Sông Hậu. Do đó, Đồng  
Tháp có điều kiện vô cùng thuận lợi về mặt  
vị trí địa lý và khí hậu để phát triển ngành  
nuôi trồng thủy sản. Từ đó tạo điều kiện cho  
Hiện nay, giá trị xuất khẩu thủy sản  
Đồng Tháp chiếm khoảng 80% so với giá trị  
xuất khẩu toàn tỉnh. Trong tám tháng đầu  
năm 2017, sản lượng cá tra xuất khẩu ước đạt  
183 ngàn tấn, kim ngạch ước đạt 468 triệu  
1
USD, tăng 32% về sản lượng và 12% về giá  
trị so với cùng kỳ năm 2016 [1].  
chuyền IQF, tủ đông) nhưng thời gian sử  
dụng lại ít, không liên tục. Những ngày sản  
xuất ít hay không sản xuất vẫn phải vận hành  
kho lạnh, bộ phận văn phòng...  
Bên cạnh đó, tổng năng lượng tiêu thụ  
của các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm  
tại Đồng Tháp trong năm 2017 là 65.992  
TOE [2]. Trong đó, ngành chế biến thủy sản  
và thức ăn thủy sản chiếm đến 88,1%. Như  
vậy mức tiêu thụ năng lượng tại nhóm ngành  
này là rất lớn. Vì vậy việc sử dụng năng  
lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các nhóm  
ngành này sẽ góp phần phát triển kinh tế,  
nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh  
nghiệp tại tỉnh Đồng Tháp.  
2.2. Ngành thức ăn thủy sản  
Tổng cộng có 9 nhà máy thức ăn thủy  
sản được khảo sát. Các dạng năng lượng  
được sử dụng là điện, than đá, trấu và củi  
trấu. Điện được sử dụng cho tất cả các quy  
trình sản xuất. Than đá, trấu và củi trấu sử  
dụng để vận hành lò hơi, sản xuất hơi phục  
vụ cho công đoạn sấy và ép đùn.  
Mức tiêu hao điện năng của các nhà máy  
được thể hiện ở biểu đồ sau:  
2. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG  
NĂNG LƯỢNG  
2.1. Ngành chế biến thủy sản  
Tổng cộng có 8 nhà máy chế biến thủy  
sản được khảo sát. Các dạng năng lượng sử  
dụng tại các nhà máy gồm điện và dầu DO  
(điện chiếm 99%). Mức tiêu hao năng lượng  
của các nhà máy có thể tham khảo biểu đồ  
sau:  
Hình 2: Biểu đồ  u    i u h o n ng  ư ng  
củ  các nhà máy  hức  n  hủy sản  
Suất tiêu hao năng lượng dao động trong  
khoảng từ 11 kOE tấn Sp đến 24  OE tấn  
Sp. Suất tiêu hao năng lượng trung bình 17  
kOE/tấn SP. Nguyên nhân chênh lệch STH  
của các nhà máy:  
- Tỷ lệ loại sản phẩm sản xuất giữa các  
nhà máy;  
Hình 1: Biểu đồ  u    i u h o n ng  ư ng  
củ  các nhà máy chế biến thủy sản  
- Năng suất sản xuất của các nhà máy;  
Suất tiêu thụ năng lượng ngành chế biến  
thủy sản dao động trong khoảng từ 86,2  
kOE tấn Sp đến 169,6  OE tấn Sp. Suất tiêu  
hao năng lượng trung bình 129 kOE tấn SP.  
Nguyên nhân chênh lệch STH của các nhà  
máy:  
- Chế độ vận hành, bảo trì bảo dưỡng  
máy móc thiết bị;  
- Tuổi thọ các máy móc thiết bị sản  
xuất….  
Suất tiêu hao nhiên liệu dao động trong  
khoảng 0,03 ÷ 18,4 kOE tấn SP . Sự chênh  
lệch về suất tiêu hao nhiên liệu do nhiên liệu  
sử dụng và hiệu suất hoạt động của lò hơi.  
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất lò hơi:  
- Thiết bị công nghệ lạc hậu, đầu tư lắp  
đặt không đồng bộ;  
- Trình độ cán bộ kỹ thuật nhà máy hạn  
chế, các biện pháp quản lý sử dụng năng  
lượng chưa được thực hiện tốt;  
+ Kỹ thuật vận hành lò hơi;  
- Tình hình sản xuất không ổn định, đây  
là nguyên nhân lớn nhất ảnh hưởng đến suất  
tiêu hao năng lượng trong phân ngành này.  
Với những ngày sản xuất ít, thì phần lớn thiết  
bị hoạt động trong tình trạng non tải, một số  
thiết bị có thời gian khởi động dài (băng  
+ Khả năng tận dụng tốt nhiệt thải và  
nước ngưng;  
+ Công nghệ lò hơi sử dụng;  
+ Hiệu quả làm việc của máy sấy. Các  
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất máy sấy:  
2
• Cách điều chỉnh lưu lượng gió các  
quạt trao đổi nhiệt và điều chỉnh lưu lượng  
gió của quạt hút ẩm;  
nhà máy điển hình để khảo sát sơ bộ và tính  
toán giải pháp tiết kiệm năng lượng (TKNL).  
Đối với nhóm nhà máy có mức tiêu hao  
năng lượng cao, thực hiện tìm hiểu công  
nghệ mới, từ đó đề xuất giải pháp đầu tư  
công nghệ mới và so sánh với mức tiêu hao  
năng lượng trên thế giới  
• Công nghệ máy sấy sử dụng;  
• Chiều dài đường ống phân phối hơi;  
• Hiệu quả làm việc các bẫy hơi;  
• Độ ẩm viên thức ăn đưa vào buồng  
sấy.  
3.1. Ngành chế biến thủy sản  
3.1.1. Áp dụng tính toán sơ bộ giải pháp  
TKNL  
3. TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ KỸ  
THUẬT  
Các nhà máy chế biến thủy sản tại tỉnh  
Đồng Tháp có mức tiêu hao năng lượng điện  
khá cao, dao động từ 86,2 kOE tấn Sp đến  
169,6  OE tấn Sp. Trong số đó, nhà máy 4  
có mức tiêu thụ điện tương đối trung bình so  
với các nhà máy khác (STH điện năng là 837  
kWh/tấn sp). Vì vậy, chúng ta sẽ tính toán  
dựa trên cơ sở các số liệu, dây chuyền công  
nghệ và mức tiêu thụ điện của doanh nghiệp  
này.  
Qua khảo sát, mức tiêu thụ năng lượng  
các nhà máy gồm có 3 nhóm điển hình sau:  
+ Các nhà máy có mức tiêu hao năng  
lượng cao: do sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu  
+ Các nhà máy có mức tiêu hao năng  
lượng trung bình: do đang sử dụng công nghệ  
cũ, nhưng đã cải tiến một phần  
+ Các nhà máy có mức tiêu hao năng  
lượng thấp: các nhà máy đã đầu tư công nghệ  
mới, hiện đại  
Qua khảo sát tính toán sơ bộ, hiệu quả  
mức tiết kiệm từng giải pháp có thể tham  
khảo trong bảng sau  
Đối với nhóm nhà máy có mức tiêu thụ  
hao năng lượng trung bình, sẽ lựa chọn một  
Bảng 1: Tổng hợp các chi phí và thời gian thu hồi vốn  
Thời  
gian thu  
hồi vốn  
[năm]  
Dự kiến  
tiết kiệm  
[kWh/năm] [103vnđ]  
Tổng tiền Tổng tiền  
Stt Giải pháp đề xuất  
Thay thế đèn T8-  
đầu tư  
tiết kiệm  
[103vnđ]  
1
ballast sắt từ bằng  
đèn Led 18W  
503.646  
81.792  
508.489  
250.572  
837.060  
135.938  
0,61  
1,8  
Thay thế đèn cao áp  
sodium 250W bằng  
đèn Led 120W  
2
Lắp biến tần cho  
máy nén trục vít  
3
4
5
120.000  
23.760  
11.949  
571.600  
59.616  
24.977  
199.440  
39.489  
19.859  
2,9  
1,5  
1,3  
Tối ưu hóa vận hành  
dàn ngưng  
Tách nước trong  
môi chất lạnh  
3
Thời  
gian thu  
hồi vốn  
[năm]  
Dự kiến  
Tổng tiền Tổng tiền  
Stt Giải pháp đề xuất  
tiết kiệm  
đầu tư  
tiết kiệm  
[kWh/năm] [103vnđ]  
[103vnđ]  
Lắp biến tần cho  
6
động cơ bơm nước  
cấp  
338.400  
685.000  
562.421  
1,2  
Tổng  
1.079.547  
2.100.254 1.794.206  
1,2  
Từ bảng trên cho thấy, khi áp dụng các  
giải pháp đã nêu trên thì tổng mức đầu tư cho  
các giải pháp là 2.100.254 đồng, tiết kiệm  
được 1.079.547 kWh/năm và thời gian hoàn  
vốn là 1,2 năm, tương đương 14 tháng. Con  
số này cho chúng ta thấy mức độ khả quan  
khi đầu tư các giải pháp nêu trên. Mức tiêu  
thụ điện năng sau khi thực hiện các giải pháp  
trên là 739,5 kWh tấn sản phẩm (tương ứng  
là 114  OE tấn sp).  
Thông thường chi phí đầu tư cho một  
nhà máy chế biến thủy sản là khá cao. Vì  
vậy, nhiều doanh nghiệp muốn giảm chi phí  
đầu tư xây dựng ban đầu bằng cách lựa chọn  
thiết bị, dây chuyền sản xuất có hiệu suất  
trung bình, thấp. Điều này làm giảm chi phí  
đầu tư ban đầu nhưng làm tăng chi phí vận  
hành.  
Hiệu quả đầu tư thiết bị hệ thống mới  
có thể được tham khảo trong bảng sau:  
3.1.2. Hiệu quả kinh tế trong việc đầu tư  
công nghệ mới  
Bảng 2: Tổng hợp chi phí đầu tư hệ thống làm lạnh nhanh IQF  
(Nguồn: Dự án LCEE)  
Tiềm năng tiết  
kiệm  
[MWh/năm]  
Thời gian  
hoàn vốn  
[năm]  
Chi phí đầu tư  
[triệu đồng]  
Thiết bị  
Hệ thống làm lạnh nhanh  
IQF (500kg giờ)  
300 - 400  
400 - 600  
600 - 800  
2.000 - 2.100  
2.600 - 2.800  
2.950 - 3.150  
3,5 - 4,7  
3 - 4,5  
Hệ thống làm lạnh nhanh  
IQF (700 kg giờ)  
Hệ thống làm lạnh nhanh  
IQF (1.000 kg giờ)  
2,6 - 3,5  
Từ bảng trên cho thấy, việc đầu tư thiết  
bị công nghệ mới sẽ tốn nhiều chi phí đầu tư,  
thời gian hoàn vốn dài. Tuy nhiên, giá trị này  
vẫn có thể chấp nhận được.  
Đối với việc đầu tư hệ thống pin năng  
lượng mặt trời  
Hiệu quả đầu tư hệ thống pin năng  
lượng mặt trời có thể tham khảo bảng sau:  
Bảng 3 : Hiệu quả đầu tư hệ thống pin năng lượng mặt trời  
(Nguồn: dự án đầu  ư hệ thống pin NLMT công  y CPĐT & PTĐQG IDI 2016)  
4
Công suất Điện năng sản  
Thời gian  
hoàn vốn  
[năm]  
Chi phí đầu tư  
[triệu đồng]  
Thiết bị  
lắp đặt  
xuất  
[kWp]  
[kWh/năm]  
Hệ thống pin NLMT  
1.069,2  
1.900.000  
33.000  
11,6  
Chi phí đầu tư cho hệ thống pin năng  
lượng mặt trời là rất lớn, thời gian hoàn vốn  
dài. Tuy nhiên, việc đầu tư hệ thống pin  
năng lượng mặt trời, sẽ góp phần nâng cao  
hình ảnh của Công ty đối với cộng đồng và  
khách hàng, đồng thời góp phần tiết kiệm  
điện tiêu thụ từ lưới.  
máy Ấn Độ dao động từ 375 - 841 kWh/tấn  
(tương ứng 58 - 130 Koe/tấn sản phẩm) [3].  
2.2. Ngành thức ăn thủy sản  
2.2.1. Áp dụng tính toán sơ bộ giải pháp  
TKNL  
Thực hiện khảo sát nhà máy 5, có mức  
tiêu hao năng lượng trung bình so với các  
nhà máy khác (STH: 104 kWh/tấn). Bảng  
tính toán sơ bộ nhận diện các giải pháp  
T NL như sau:  
So sánh với STH trên thế giới  
Khi đầu tư các công nghệ mới, mức tiêu  
thụ năng lượng ước tính đạt được 86,2  
kOE/tấn sản phẩm. Nếu so sánh với mức tiêu  
hao điện năng tại nhà máy Ấn Độ, thì giá trị  
này ở mức tương đối tốt. Mức tiêu thụ tại nhà  
Bảng 4: Tổng hợp các chi phí và thời gian thu hồi vốn  
Thời gian  
thu hồi  
vốn  
Dự kiến tiết Tổng tiền  
Tổng tiền  
tiết kiệm  
[103vnđ]  
Stt Giải pháp đề xuất  
kiệm  
đầu tư  
[kWh/năm]  
[103vnđ]  
[năm]  
1
2
Lắp biến tần cho quạt  
405.000  
620.133  
667.035  
0,93  
Lắp biến tần cho máy  
nén khí  
29.052  
63.272  
47.849  
1,32  
Tổng  
434.052  
683.405  
714.884  
1,0  
Từ bảng trên cho thấy, khi áp dụng các  
2.2.1. Hiệu quả kinh tế trong việc đầu tư  
công nghệ mới  
giải pháp đã nêu trên thì tổng mức đầu tư cho  
các giải pháp là 683.405.000 đồng, tiết kiệm  
được 434.052 kWh năm và thời gian hoàn  
vốn là 1 năm. Con số này cho chúng ta thấy  
mức độ khả quan khi đầu tư các giải pháp  
nêu trên. Mức tiêu thụ điện năng sau khi thực  
hiện các giải pháp trên là 87,7 kWh tấn sản  
phẩm (tương ứng là 13,5  OE/tấn sp).  
 hi đầu tư thiết bị mới thì mức tiêu thụ  
điện bình quân cho toàn hệ thống là 80  
kWh/tấn. Đối với các nhà máy sử dụng thiết  
bị lạc hậu và tiêu hao nhiều điện năng thì  
hiệu quả đầu tư khi lắp dây chuyền sản xuất  
mới sẽ là như sau:  
5
Bảng 5: Hiệu quả đầu tư thiết bị công nghệ mới  
Dự kiến tiết Tổng tiền  
Tổng tiền  
đầu tư  
Thời gian  
thu hồi vốn  
[năm]  
Stt  
Nhà máy  
kiệm  
tiết kiệm  
[kWh/năm]  
[103vnđ]  
[103vnđ]  
Đầu tư cho  
nhà máy 1  
1
2
7.233.798 11.914.065  
6.678.614 10.999.677  
4,1  
4,5  
49.250.000  
Đầu tư cho  
nhà máy 2  
Từ bảng trên cho thấy, chi phí đầu tư  
thiết bị công nghệ mới là rất lớn, thời gian  
hoàn vốn dài. Tuy nhiên, việc đầu tư thiết bị  
mới, sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản  
phẩm, giảm chi phí nhân công lao động.  
bình. Các giải pháp đầu tư lớn cần phải thiết  
lập ngân sách và chờ sự phê duyệt của lãnh  
đạo công ty. Tuy nhiên, trình tự thực hiện  
này cũng có thể khác nhau đối với mỗi công  
ty tùy thuộc vào khả năng, nguồn lực sẵn có  
và chính sách của từng công ty.  
So sánh với STH điện năng trên thế  
Với các cơ sở tính toán lý thuyết, bài báo  
sẽ đề xuất các kế hoạch như sau:  
giới  
Mức tiêu thụ năng lượng khi áp dụng hệ  
thống công nghệ mới là 80 kWh tấn sp. Nếu  
so sánh với mức tiêu điện năng của  
UKASTA (United Kingdom Agricultural  
Supply Trade Association), thì giá trị này ở  
mức tốt. Theo UKASTA, mức tiêu thụ điện  
năng bình quân là 82 kWh tấn SP. [4]  
Kế hoạch thực hiện trong 6 tháng  
Đối với các giải pháp không có đầu tư  
hoặc đầu tư nhỏ, và thời gian hoàn vốn thấp,  
khoảng 6 tháng trở lại, các Công ty cần nên  
áp dụng thực hiện để giảm chi phí cho đơn vị  
mình. Thông thường, các giải pháp này liên  
quan đến việc cải thiện sự vận hành của máy  
móc, thiết bị, và điều chỉnh công việc hàng  
ngày của nhân viên.  
3. ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH CHI TIẾT  
Thông thường, các giải pháp không đầu  
tư hoặc đầu tư thấp có thể thực hiện ngay lập  
tức, sau đó là các giải pháp đầu tư mức trung  
Bảng 6: Bảng tổng hợp các giải pháp thực hiện trong thời gian 06 tháng  
Khả năng dự kiến  
Kinh phí thực hiện  
tiết kiệm  
Stt  
Nhóm giải pháp  
[Triệu đồng]  
[%]  
I
Nhóm ngành chế biến thủy sản  
Quản lý năng lượng hiệu quả  
Chi phí thấp, không  
đáng kể  
1
5
Chi phí thấp, không  
2
3
Vệ sinh định kỳ dàn ngưng  
3-9  
đáng kể  
Tiết kiệm năng lượng bằng hành vi:  
+ Vận hành tránh giờ cao điểm;  
Chi phí thấp, không  
đáng kể  
5 -10  
+ Thực hiện bảo trì bảo dưỡng các thiết  
6
Khả năng dự kiến  
tiết kiệm  
Kinh phí thực hiện  
[Triệu đồng]  
Stt  
Nhóm giải pháp  
bị trong hệ thống.  
[%]  
II  
Nhóm ngành thức ăn thủy sản  
Vận hành hiệu quả máy nén khí  
+ Áp suất vận hành ở mức tối ưu;  
+ Bảo trì bảo dưỡng hệ thống khí nén;  
+ Giảm rò rỉ khí nén.  
Chi phí thấp, không  
đáng kể  
1
6 – 10  
1 -5 (nhiên liệu vận  
2
Điều chỉnh lưu lượng gió cấp vào lò hơi  
 hông tốn chi phí  
hành lò hơi)  
02 năm trở lại. Các giải pháp này liên quan  
đến việc cải thiện hiệu suất của máy móc,  
thiết bị và cải thiện việc bảo trì, bảo dưỡng  
máy móc và thiết bị.  
Kế hoạch thực hiện trong thời gian  
từ 6 tháng đến 02 năm  
Kế hoạch thực hiện trong thời gian 06  
tháng đến 02 năm chủ yếu áp dụng các giải  
pháp có chi phí vừa và thời gian hoàn vốn từ  
Bảng 7: Bảng tổng hợp các giải pháp thực hiện trong thời gian từ 6 tháng đến 02 năm  
Khả năng dự kiến Kinh phí thực  
tiết kiệm  
hiện  
Stt  
Nhóm giải pháp  
[%]  
[triệu đồng]  
I
Nhóm ngành chế biến thủy sản  
Tiết kiệm năng lượng trong chiếu  
sáng  
1
15 – 60  
500  
2
3
4
Lắp biến tần cho quạt dàn ngưng  
Tách nước trong môi chất lạnh  
Làm lạnh sơ bộ nước sản xuất đá vảy  
5 – 25  
6 - 9  
46 – 100  
340  
10 -30  
25 - 50  
Thực hiện báo cáo kiểm toán năng  
lượng nhà máy  
5
-
50  
II  
Nhóm ngành thức ăn thủy sản  
Lắp biến tần cho quạt  
1
15 – 30  
33 -100  
20  
1 - 2  
Cách nhiệt các đường ống sử dụng hơi  
nước  
2
(nhiên liệu vận  
hành lò hơi)  
7
3 - 10 (nhiên liệu  
vận hành lò hơi)  
3
4
Thu hồi nước ngưng  
40  
50  
Thực hiện báo cáo kiểm toán năng  
lượng nhà máy  
-
đến việc cải thiện hiệu suất của hệ thống  
hoặc quy trình bằng cách ứng dụng công  
nghệ mới hoặc thay đổi quy trình công nghệ  
chính.  
Kế hoạch thực hiện trong thời gian  
từ 2 năm trở lên  
Các giải pháp mang tính chi phí cao sẽ  
được áp dụng với thời gian hoàn vốn từ 02  
năm trở lên. Những giải pháp này liên quan  
Bảng 8: Bảng tổng hợp các giải pháp thực hiện trong thời gian 02 năm trở lên  
Khả năng dự  
kiến tiết kiệm  
Kinh phí thực hiện  
Stt  
Nhóm giải pháp  
[triệu đồng]  
[%]  
I
Nhóm ngành chế biến thủy sản  
Lắp đặt hệ thống quản lý năng lượng và  
thông tin  
1
5
100 - 400  
2
3
Lắp biến tần cho máy nén lạnh  
Đầu tư hệ thống IQF mới  
5 -10  
193 - 315  
30 -40  
2.000- 3.150  
Đầu tư hệ thống năng lượng mặt trời,  
công suất lắp đặt 1 MWp  
4
II  
1
*
18.000 - 30.000  
Nhóm ngành thức ăn thủy sản  
Lắp đặt hệ thống quản lý năng lượng và  
thông tin  
5
14 - 49  
*
100 - 400  
49.250  
Đầu tư hệ thống dây chuyền sản xuất  
mới  
2
3
Đầu tư hệ thống năng lượng mặt trời,  
công suất lắp đặt 1 MWp  
18.000 - 30.000  
(* phụ thuộc vào bức xạ của từng khu vực, ước tính lượng điện sản xuất hàng năm từ 1,3 -  
1,9 GWh năm).  
kiệm năng lượng, góp phần giảm chi phí sản  
xuất, tăng tính cạnh tranh hàng hóa.  
4. KẾT LUẬN  
Các kết quả đạt được trong đề tài:  
- Tính toán hiệu quả kinh tế các giải  
pháp tiết kiệm năng lượng và hiệu quả tiết  
kiệm trong việc đầu tư công nghệ mới. Trên  
cơ sở đó, các nhà máy có thể xem xét, lựa  
- Đề tài thực hiện tiến hành khảo sát một  
số nhà máy chế biến thủy sản và thức ăn thủy  
sản tại tỉnh Đồng Tháp. Từ đó, có hướng để  
nhận dạng và thực hiện các giải pháp tiết  
8
chọn, xây dựng kế hoạch thực hiện các giải  
pháp theo thứ tự phù hợp.  
hướng công nghệ mới tiết kiệm điện như hiện  
nay.  
- Đề xuất các kế hoạch thực hiện giải  
pháp cho các nhóm ngành chế biến thủy sản  
và thức ăn thủy sản, qua đó giúp thực hiện  
giải pháp tiết kiệm năng lượng và hiệu quả  
trong thời gian tới  
- Tổ chức tham quan, học tập kinh  
nghiệm các mô hình đã triển khai hiệu quả,  
từ đó áp dụng các mô hình mới và loại bỏ  
dần các thiết bị hoạt động kém hiệu quả trong  
tương lai.  
- Khuyến khích thực hiện đề tài nghiên  
cứu khoa học về sử dụng năng lượng tiết  
kiệm và hiệu quả cho ngành.  
Kiến nghị  
- Cần có thêm các chính sách quy định  
và khuyến khích về suất tiêu hao nguyên  
nhiên liệu và năng lượng cho phân ngành:  
quy định giảm suất tiêu hao nguyên liệu và  
năng lượng đối với các nhà máy có suất tiêu  
hao cao so với mặt bằng chung, có chính  
sách khuyến khích đối với các nhà máy có  
suất tiêu hao thấp.  
- Tổ chức lớp tập huấn về kỹ thuật quản  
lý vận hành cho cán bộ kỹ thuật và cán bộ  
vận hành các nhà máy.  
Hướng phát triển đề tài  
Kết quả nghiên cứu có thể giúp giải  
quyết bài toán về tiết kiệm năng lượng cho  
các nhóm ngành chế biến thủy sản và thức ăn  
thủy sản của tỉnh Đồng Tháp. Kết quả nghiên  
cứu chỉ mới thực hiện cho các nhóm ngành  
chế biến thủy sản và thức ăn thủy sản tại tỉnh  
Đồng Tháp, trên cơ sở đó có thể nhân rộng  
mô hình cho các tỉnh trong khu vực ĐBSCL  
áp dụng và thực hiện.  
- Có chính sách khen thưởng và xử phạt  
rõ ràng cho việc sử dụng năng lượng tiết  
kiệm hiệu quả.  
- Có chính sách hỗ trợ vay vốn và các  
nguồn hỗ trợ khác, có kế hoạch đầu tư xây  
dựng các mô hình điểm, có kế hoạch tái cấu  
trúc dây chuyền sản xuất trong mô hình  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Sở Công Thương Đồng Tháp, Báo cáo 1070 BC-SCT “Tình hình hoạ  động củ  ngành Công  
Thương 6  háng đầu n m, một một số nhiệm vụ, giải pháp  rọng  âm 6  háng cuối n m 2017”  
[2] Sở Công Thương Đồng Tháp, Công văn 155 SCT-QLNL “D nh  ách các  ơ  ở sử dụng  
n ng  ư ng trọng điểm n m 2017”  
[3] Ernst & Young Private Limited Hyderabad, Manual on Energy Conservation Opportunities in  
Seafood Processing Industries, Kochi.  
[4] United Kingdom Agricultural Supply Trade Association Limited, energy use in the animal  
feed sector, 2001.  
[5] PGS.TS. Võ Viết Cường, Giáo  rình kiểm  oán và  iết kiệm n ng  ư ng, NXB. Đại học Quốc  
gia Tp. Hồ Chí Minh, 2017.  
[6] Danida & Low Carbon Transition Unit (LCTU], ENERGY EFFICIENCY IN THE SEAFOOD  
SECTOR - VIETNAM, October 2014.  
[7] TS. Dương Trung  iên, ThS. Đỗ Hữu Chế, Hướng dẫn tiết kiệm năng lượng trong doanh  
nghiệp vừa và nhỏ, 2017.  
[8] Dự án PECSME, Hướng dẫn kiểm toán năng lượng, 2010, NXB Bách  hoa - Hà Nội, 2010.  
[9] TS. Lê Anh Tuấn, TS. Dương Trung  iên,  S. Nguyễn  inh Luân và cộng sự, Kiểm toán  
năng lượng, NXB. Từ Điển Bách  hoa, 2013  
[10] PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn, Sổ tay kiểm toán động cơ điện, NXB. Khoa học và  ỹ thuật.  
9
[11] Marc Compton, Sarah Willis, Behnaz Rezaie, Karen Humes, Food processing industry  
energy and water consumption in the Pacific northwest, April 2018.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Nguyễn Phước Tâm.  
Đơn vị: Trung tâm  huyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Đồng Tháp.  
Điện thoại: 094.545.3546.  
Xác nhận của GV hướng dẫn  
10  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 11/01/2024 20760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng chiến lược tiết kiệm năng lượng cho ngành chế biến thủy sản và thức ăn thủy sản tại Đồng Tháp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxay_dung_chien_luoc_tiet_kiem_nang_luong_cho_nganh_che_bien.pdf