Xây dựng chiến lược tiết kiệm năng lượng cho ngành chế biến thủy sản và thức ăn thủy sản tại Đồng Tháp
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO NGÀNH
CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ THỨC ĂN THỦY SẢN
TẠI ĐỒNG THÁP
BUILDING THE STRATEGY OF ENERGY SAVING FOR SEAFOOD
PROCESSING AND AQUATIC FOOD IN DONG THAP
Nguyễn Phước Tâm
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Bài báo này được thực hiện nhằm nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng cho các
nhà máy thuộc ngành chế biến thủy sản và thức ăn thủy sản. Từ đó, có hướng để nhận dạng các
giải pháp tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí sản xuất, tăng tính cạnh tranh hàng hóa.
Bài báo thực hiện tiến hành khảo sát sơ bộ một số nhà máy cụ thể của tỉnh Đồng Tháp. Có
tổng cộng 17 nhà máy được chọn để khảo sát sơ bộ và phân tích, gồm 8 nhà máy chế biến thủy
sản và 9 nhà máy chế biến thức ăn thủy sản. Trên cơ sở đó, suất tiêu hao năng lượng trung bình
của các nhà máy chế biến thủy sản là từ 86,2 - 169,2 KOE/tấn sản phẩm, ngành thức ăn thủy sản
là từ 11-34 KOE/tấn sản phẩm. Với kết quả khảo sát nêu trên, đề tài nghiên cứu chuyên sâu cho
các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho các ngành chế biến thủy sản và thức ăn thủy sản.
Từ khóa: Kiểm toán năng lượng; Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, suất tiêu hao năng
lượng; nhà máy chế biến thủy sản; nhà máy thức ăn thủy sản.
SUMMARY:
This paper was carried out to study and evaluate the energy efficiency of factories in the
seafood processing industry and aquatic food processing industry. Therefore, there is a way to
identify solutions to save energy, reduce cost of production and increase competitiveness of
goods.
In this paper, we will survey some specific specific factories of Dong Thap province. A total
of 17 factories were selected for preliminary survey and analysis, including 8 seafood processing
factories and 9 aquatic food processing factories. On average, the energy consumption rate of
seafood processing factories is from 86.2 to 169.2 KOE/ton of products and the energy
consumption rate of aquatic food processing factories is from 11-34 KOE/ton of products. With
the results of the above survey, the research topic is intensive for energy-saving solutions for
seafood processing and aquatic food processing industries.
Keywords: Energy audit; Energy Efficiency and Conservation; energy consumption; the seafood
processing; the aquatic food processing
các công ty chế biến thủy sản và thức ăn thủy
sản ra đời và phát triển.
1. GIỚI THIỆU
Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh thuộc
vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, nằm kẹp
giữa sông Tiền và Sông Hậu. Do đó, Đồng
Tháp có điều kiện vô cùng thuận lợi về mặt
vị trí địa lý và khí hậu để phát triển ngành
nuôi trồng thủy sản. Từ đó tạo điều kiện cho
Hiện nay, giá trị xuất khẩu thủy sản
Đồng Tháp chiếm khoảng 80% so với giá trị
xuất khẩu toàn tỉnh. Trong tám tháng đầu
năm 2017, sản lượng cá tra xuất khẩu ước đạt
183 ngàn tấn, kim ngạch ước đạt 468 triệu
1
USD, tăng 32% về sản lượng và 12% về giá
trị so với cùng kỳ năm 2016 [1].
chuyền IQF, tủ đông) nhưng thời gian sử
dụng lại ít, không liên tục. Những ngày sản
xuất ít hay không sản xuất vẫn phải vận hành
kho lạnh, bộ phận văn phòng...
Bên cạnh đó, tổng năng lượng tiêu thụ
của các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
tại Đồng Tháp trong năm 2017 là 65.992
TOE [2]. Trong đó, ngành chế biến thủy sản
và thức ăn thủy sản chiếm đến 88,1%. Như
vậy mức tiêu thụ năng lượng tại nhóm ngành
này là rất lớn. Vì vậy việc sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các nhóm
ngành này sẽ góp phần phát triển kinh tế,
nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp tại tỉnh Đồng Tháp.
2.2. Ngành thức ăn thủy sản
Tổng cộng có 9 nhà máy thức ăn thủy
sản được khảo sát. Các dạng năng lượng
được sử dụng là điện, than đá, trấu và củi
trấu. Điện được sử dụng cho tất cả các quy
trình sản xuất. Than đá, trấu và củi trấu sử
dụng để vận hành lò hơi, sản xuất hơi phục
vụ cho công đoạn sấy và ép đùn.
Mức tiêu hao điện năng của các nhà máy
được thể hiện ở biểu đồ sau:
2. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
NĂNG LƯỢNG
2.1. Ngành chế biến thủy sản
Tổng cộng có 8 nhà máy chế biến thủy
sản được khảo sát. Các dạng năng lượng sử
dụng tại các nhà máy gồm điện và dầu DO
(điện chiếm 99%). Mức tiêu hao năng lượng
của các nhà máy có thể tham khảo biểu đồ
sau:
Hình 2: Biểu đồ u i u h o n ng ư ng
củ các nhà máy hức n hủy sản
Suất tiêu hao năng lượng dao động trong
khoảng từ 11 kOE tấn Sp đến 24 OE tấn
Sp. Suất tiêu hao năng lượng trung bình 17
kOE/tấn SP. Nguyên nhân chênh lệch STH
của các nhà máy:
- Tỷ lệ loại sản phẩm sản xuất giữa các
nhà máy;
Hình 1: Biểu đồ u i u h o n ng ư ng
củ các nhà máy chế biến thủy sản
- Năng suất sản xuất của các nhà máy;
Suất tiêu thụ năng lượng ngành chế biến
thủy sản dao động trong khoảng từ 86,2
kOE tấn Sp đến 169,6 OE tấn Sp. Suất tiêu
hao năng lượng trung bình 129 kOE tấn SP.
Nguyên nhân chênh lệch STH của các nhà
máy:
- Chế độ vận hành, bảo trì bảo dưỡng
máy móc thiết bị;
- Tuổi thọ các máy móc thiết bị sản
xuất….
Suất tiêu hao nhiên liệu dao động trong
khoảng 0,03 ÷ 18,4 kOE tấn SP . Sự chênh
lệch về suất tiêu hao nhiên liệu do nhiên liệu
sử dụng và hiệu suất hoạt động của lò hơi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất lò hơi:
- Thiết bị công nghệ lạc hậu, đầu tư lắp
đặt không đồng bộ;
- Trình độ cán bộ kỹ thuật nhà máy hạn
chế, các biện pháp quản lý sử dụng năng
lượng chưa được thực hiện tốt;
+ Kỹ thuật vận hành lò hơi;
- Tình hình sản xuất không ổn định, đây
là nguyên nhân lớn nhất ảnh hưởng đến suất
tiêu hao năng lượng trong phân ngành này.
Với những ngày sản xuất ít, thì phần lớn thiết
bị hoạt động trong tình trạng non tải, một số
thiết bị có thời gian khởi động dài (băng
+ Khả năng tận dụng tốt nhiệt thải và
nước ngưng;
+ Công nghệ lò hơi sử dụng;
+ Hiệu quả làm việc của máy sấy. Các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất máy sấy:
2
• Cách điều chỉnh lưu lượng gió các
quạt trao đổi nhiệt và điều chỉnh lưu lượng
gió của quạt hút ẩm;
nhà máy điển hình để khảo sát sơ bộ và tính
toán giải pháp tiết kiệm năng lượng (TKNL).
Đối với nhóm nhà máy có mức tiêu hao
năng lượng cao, thực hiện tìm hiểu công
nghệ mới, từ đó đề xuất giải pháp đầu tư
công nghệ mới và so sánh với mức tiêu hao
năng lượng trên thế giới
• Công nghệ máy sấy sử dụng;
• Chiều dài đường ống phân phối hơi;
• Hiệu quả làm việc các bẫy hơi;
• Độ ẩm viên thức ăn đưa vào buồng
sấy.
3.1. Ngành chế biến thủy sản
3.1.1. Áp dụng tính toán sơ bộ giải pháp
TKNL
3. TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ KỸ
THUẬT
Các nhà máy chế biến thủy sản tại tỉnh
Đồng Tháp có mức tiêu hao năng lượng điện
khá cao, dao động từ 86,2 kOE tấn Sp đến
169,6 OE tấn Sp. Trong số đó, nhà máy 4
có mức tiêu thụ điện tương đối trung bình so
với các nhà máy khác (STH điện năng là 837
kWh/tấn sp). Vì vậy, chúng ta sẽ tính toán
dựa trên cơ sở các số liệu, dây chuyền công
nghệ và mức tiêu thụ điện của doanh nghiệp
này.
Qua khảo sát, mức tiêu thụ năng lượng
các nhà máy gồm có 3 nhóm điển hình sau:
+ Các nhà máy có mức tiêu hao năng
lượng cao: do sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu
+ Các nhà máy có mức tiêu hao năng
lượng trung bình: do đang sử dụng công nghệ
cũ, nhưng đã cải tiến một phần
+ Các nhà máy có mức tiêu hao năng
lượng thấp: các nhà máy đã đầu tư công nghệ
mới, hiện đại
Qua khảo sát tính toán sơ bộ, hiệu quả
mức tiết kiệm từng giải pháp có thể tham
khảo trong bảng sau
Đối với nhóm nhà máy có mức tiêu thụ
hao năng lượng trung bình, sẽ lựa chọn một
Bảng 1: Tổng hợp các chi phí và thời gian thu hồi vốn
Thời
gian thu
hồi vốn
[năm]
Dự kiến
tiết kiệm
[kWh/năm] [103vnđ]
Tổng tiền Tổng tiền
Stt Giải pháp đề xuất
Thay thế đèn T8-
đầu tư
tiết kiệm
[103vnđ]
1
ballast sắt từ bằng
đèn Led 18W
503.646
81.792
508.489
250.572
837.060
135.938
0,61
1,8
Thay thế đèn cao áp
sodium 250W bằng
đèn Led 120W
2
Lắp biến tần cho
máy nén trục vít
3
4
5
120.000
23.760
11.949
571.600
59.616
24.977
199.440
39.489
19.859
2,9
1,5
1,3
Tối ưu hóa vận hành
dàn ngưng
Tách nước trong
môi chất lạnh
3
Thời
gian thu
hồi vốn
[năm]
Dự kiến
Tổng tiền Tổng tiền
Stt Giải pháp đề xuất
tiết kiệm
đầu tư
tiết kiệm
[kWh/năm] [103vnđ]
[103vnđ]
Lắp biến tần cho
6
động cơ bơm nước
cấp
338.400
685.000
562.421
1,2
Tổng
1.079.547
2.100.254 1.794.206
1,2
Từ bảng trên cho thấy, khi áp dụng các
giải pháp đã nêu trên thì tổng mức đầu tư cho
các giải pháp là 2.100.254 đồng, tiết kiệm
được 1.079.547 kWh/năm và thời gian hoàn
vốn là 1,2 năm, tương đương 14 tháng. Con
số này cho chúng ta thấy mức độ khả quan
khi đầu tư các giải pháp nêu trên. Mức tiêu
thụ điện năng sau khi thực hiện các giải pháp
trên là 739,5 kWh tấn sản phẩm (tương ứng
là 114 OE tấn sp).
Thông thường chi phí đầu tư cho một
nhà máy chế biến thủy sản là khá cao. Vì
vậy, nhiều doanh nghiệp muốn giảm chi phí
đầu tư xây dựng ban đầu bằng cách lựa chọn
thiết bị, dây chuyền sản xuất có hiệu suất
trung bình, thấp. Điều này làm giảm chi phí
đầu tư ban đầu nhưng làm tăng chi phí vận
hành.
Hiệu quả đầu tư thiết bị hệ thống mới
có thể được tham khảo trong bảng sau:
3.1.2. Hiệu quả kinh tế trong việc đầu tư
công nghệ mới
Bảng 2: Tổng hợp chi phí đầu tư hệ thống làm lạnh nhanh IQF
(Nguồn: Dự án LCEE)
Tiềm năng tiết
kiệm
[MWh/năm]
Thời gian
hoàn vốn
[năm]
Chi phí đầu tư
[triệu đồng]
Thiết bị
Hệ thống làm lạnh nhanh
IQF (500kg giờ)
300 - 400
400 - 600
600 - 800
2.000 - 2.100
2.600 - 2.800
2.950 - 3.150
3,5 - 4,7
3 - 4,5
Hệ thống làm lạnh nhanh
IQF (700 kg giờ)
Hệ thống làm lạnh nhanh
IQF (1.000 kg giờ)
2,6 - 3,5
Từ bảng trên cho thấy, việc đầu tư thiết
bị công nghệ mới sẽ tốn nhiều chi phí đầu tư,
thời gian hoàn vốn dài. Tuy nhiên, giá trị này
vẫn có thể chấp nhận được.
Đối với việc đầu tư hệ thống pin năng
lượng mặt trời
Hiệu quả đầu tư hệ thống pin năng
lượng mặt trời có thể tham khảo bảng sau:
Bảng 3 : Hiệu quả đầu tư hệ thống pin năng lượng mặt trời
(Nguồn: dự án đầu ư hệ thống pin NLMT công y CPĐT & PTĐQG IDI 2016)
4
Công suất Điện năng sản
Thời gian
hoàn vốn
[năm]
Chi phí đầu tư
[triệu đồng]
Thiết bị
lắp đặt
xuất
[kWp]
[kWh/năm]
Hệ thống pin NLMT
1.069,2
1.900.000
33.000
11,6
Chi phí đầu tư cho hệ thống pin năng
lượng mặt trời là rất lớn, thời gian hoàn vốn
dài. Tuy nhiên, việc đầu tư hệ thống pin
năng lượng mặt trời, sẽ góp phần nâng cao
hình ảnh của Công ty đối với cộng đồng và
khách hàng, đồng thời góp phần tiết kiệm
điện tiêu thụ từ lưới.
máy Ấn Độ dao động từ 375 - 841 kWh/tấn
(tương ứng 58 - 130 Koe/tấn sản phẩm) [3].
2.2. Ngành thức ăn thủy sản
2.2.1. Áp dụng tính toán sơ bộ giải pháp
TKNL
Thực hiện khảo sát nhà máy 5, có mức
tiêu hao năng lượng trung bình so với các
nhà máy khác (STH: 104 kWh/tấn). Bảng
tính toán sơ bộ nhận diện các giải pháp
T NL như sau:
So sánh với STH trên thế giới
Khi đầu tư các công nghệ mới, mức tiêu
thụ năng lượng ước tính đạt được 86,2
kOE/tấn sản phẩm. Nếu so sánh với mức tiêu
hao điện năng tại nhà máy Ấn Độ, thì giá trị
này ở mức tương đối tốt. Mức tiêu thụ tại nhà
Bảng 4: Tổng hợp các chi phí và thời gian thu hồi vốn
Thời gian
thu hồi
vốn
Dự kiến tiết Tổng tiền
Tổng tiền
tiết kiệm
[103vnđ]
Stt Giải pháp đề xuất
kiệm
đầu tư
[kWh/năm]
[103vnđ]
[năm]
1
2
Lắp biến tần cho quạt
405.000
620.133
667.035
0,93
Lắp biến tần cho máy
nén khí
29.052
63.272
47.849
1,32
Tổng
434.052
683.405
714.884
1,0
Từ bảng trên cho thấy, khi áp dụng các
2.2.1. Hiệu quả kinh tế trong việc đầu tư
công nghệ mới
giải pháp đã nêu trên thì tổng mức đầu tư cho
các giải pháp là 683.405.000 đồng, tiết kiệm
được 434.052 kWh năm và thời gian hoàn
vốn là 1 năm. Con số này cho chúng ta thấy
mức độ khả quan khi đầu tư các giải pháp
nêu trên. Mức tiêu thụ điện năng sau khi thực
hiện các giải pháp trên là 87,7 kWh tấn sản
phẩm (tương ứng là 13,5 OE/tấn sp).
hi đầu tư thiết bị mới thì mức tiêu thụ
điện bình quân cho toàn hệ thống là 80
kWh/tấn. Đối với các nhà máy sử dụng thiết
bị lạc hậu và tiêu hao nhiều điện năng thì
hiệu quả đầu tư khi lắp dây chuyền sản xuất
mới sẽ là như sau:
5
Bảng 5: Hiệu quả đầu tư thiết bị công nghệ mới
Dự kiến tiết Tổng tiền
Tổng tiền
đầu tư
Thời gian
thu hồi vốn
[năm]
Stt
Nhà máy
kiệm
tiết kiệm
[kWh/năm]
[103vnđ]
[103vnđ]
Đầu tư cho
nhà máy 1
1
2
7.233.798 11.914.065
6.678.614 10.999.677
4,1
4,5
49.250.000
Đầu tư cho
nhà máy 2
Từ bảng trên cho thấy, chi phí đầu tư
thiết bị công nghệ mới là rất lớn, thời gian
hoàn vốn dài. Tuy nhiên, việc đầu tư thiết bị
mới, sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản
phẩm, giảm chi phí nhân công lao động.
bình. Các giải pháp đầu tư lớn cần phải thiết
lập ngân sách và chờ sự phê duyệt của lãnh
đạo công ty. Tuy nhiên, trình tự thực hiện
này cũng có thể khác nhau đối với mỗi công
ty tùy thuộc vào khả năng, nguồn lực sẵn có
và chính sách của từng công ty.
So sánh với STH điện năng trên thế
Với các cơ sở tính toán lý thuyết, bài báo
sẽ đề xuất các kế hoạch như sau:
giới
Mức tiêu thụ năng lượng khi áp dụng hệ
thống công nghệ mới là 80 kWh tấn sp. Nếu
so sánh với mức tiêu điện năng của
UKASTA (United Kingdom Agricultural
Supply Trade Association), thì giá trị này ở
mức tốt. Theo UKASTA, mức tiêu thụ điện
năng bình quân là 82 kWh tấn SP. [4]
Kế hoạch thực hiện trong 6 tháng
Đối với các giải pháp không có đầu tư
hoặc đầu tư nhỏ, và thời gian hoàn vốn thấp,
khoảng 6 tháng trở lại, các Công ty cần nên
áp dụng thực hiện để giảm chi phí cho đơn vị
mình. Thông thường, các giải pháp này liên
quan đến việc cải thiện sự vận hành của máy
móc, thiết bị, và điều chỉnh công việc hàng
ngày của nhân viên.
3. ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH CHI TIẾT
Thông thường, các giải pháp không đầu
tư hoặc đầu tư thấp có thể thực hiện ngay lập
tức, sau đó là các giải pháp đầu tư mức trung
Bảng 6: Bảng tổng hợp các giải pháp thực hiện trong thời gian 06 tháng
Khả năng dự kiến
Kinh phí thực hiện
tiết kiệm
Stt
Nhóm giải pháp
[Triệu đồng]
[%]
I
Nhóm ngành chế biến thủy sản
Quản lý năng lượng hiệu quả
Chi phí thấp, không
đáng kể
1
5
Chi phí thấp, không
2
3
Vệ sinh định kỳ dàn ngưng
3-9
đáng kể
Tiết kiệm năng lượng bằng hành vi:
+ Vận hành tránh giờ cao điểm;
Chi phí thấp, không
đáng kể
5 -10
+ Thực hiện bảo trì bảo dưỡng các thiết
6
Khả năng dự kiến
tiết kiệm
Kinh phí thực hiện
[Triệu đồng]
Stt
Nhóm giải pháp
bị trong hệ thống.
[%]
II
Nhóm ngành thức ăn thủy sản
Vận hành hiệu quả máy nén khí
+ Áp suất vận hành ở mức tối ưu;
+ Bảo trì bảo dưỡng hệ thống khí nén;
+ Giảm rò rỉ khí nén.
Chi phí thấp, không
đáng kể
1
6 – 10
1 -5 (nhiên liệu vận
2
Điều chỉnh lưu lượng gió cấp vào lò hơi
hông tốn chi phí
hành lò hơi)
02 năm trở lại. Các giải pháp này liên quan
đến việc cải thiện hiệu suất của máy móc,
thiết bị và cải thiện việc bảo trì, bảo dưỡng
máy móc và thiết bị.
Kế hoạch thực hiện trong thời gian
từ 6 tháng đến 02 năm
Kế hoạch thực hiện trong thời gian 06
tháng đến 02 năm chủ yếu áp dụng các giải
pháp có chi phí vừa và thời gian hoàn vốn từ
Bảng 7: Bảng tổng hợp các giải pháp thực hiện trong thời gian từ 6 tháng đến 02 năm
Khả năng dự kiến Kinh phí thực
tiết kiệm
hiện
Stt
Nhóm giải pháp
[%]
[triệu đồng]
I
Nhóm ngành chế biến thủy sản
Tiết kiệm năng lượng trong chiếu
sáng
1
15 – 60
500
2
3
4
Lắp biến tần cho quạt dàn ngưng
Tách nước trong môi chất lạnh
Làm lạnh sơ bộ nước sản xuất đá vảy
5 – 25
6 - 9
46 – 100
340
10 -30
25 - 50
Thực hiện báo cáo kiểm toán năng
lượng nhà máy
5
-
50
II
Nhóm ngành thức ăn thủy sản
Lắp biến tần cho quạt
1
15 – 30
33 -100
20
1 - 2
Cách nhiệt các đường ống sử dụng hơi
nước
2
(nhiên liệu vận
hành lò hơi)
7
3 - 10 (nhiên liệu
vận hành lò hơi)
3
4
Thu hồi nước ngưng
40
50
Thực hiện báo cáo kiểm toán năng
lượng nhà máy
-
đến việc cải thiện hiệu suất của hệ thống
hoặc quy trình bằng cách ứng dụng công
nghệ mới hoặc thay đổi quy trình công nghệ
chính.
Kế hoạch thực hiện trong thời gian
từ 2 năm trở lên
Các giải pháp mang tính chi phí cao sẽ
được áp dụng với thời gian hoàn vốn từ 02
năm trở lên. Những giải pháp này liên quan
Bảng 8: Bảng tổng hợp các giải pháp thực hiện trong thời gian 02 năm trở lên
Khả năng dự
kiến tiết kiệm
Kinh phí thực hiện
Stt
Nhóm giải pháp
[triệu đồng]
[%]
I
Nhóm ngành chế biến thủy sản
Lắp đặt hệ thống quản lý năng lượng và
thông tin
1
5
100 - 400
2
3
Lắp biến tần cho máy nén lạnh
Đầu tư hệ thống IQF mới
5 -10
193 - 315
30 -40
2.000- 3.150
Đầu tư hệ thống năng lượng mặt trời,
công suất lắp đặt 1 MWp
4
II
1
*
18.000 - 30.000
Nhóm ngành thức ăn thủy sản
Lắp đặt hệ thống quản lý năng lượng và
thông tin
5
14 - 49
*
100 - 400
49.250
Đầu tư hệ thống dây chuyền sản xuất
mới
2
3
Đầu tư hệ thống năng lượng mặt trời,
công suất lắp đặt 1 MWp
18.000 - 30.000
(* phụ thuộc vào bức xạ của từng khu vực, ước tính lượng điện sản xuất hàng năm từ 1,3 -
1,9 GWh năm).
kiệm năng lượng, góp phần giảm chi phí sản
xuất, tăng tính cạnh tranh hàng hóa.
4. KẾT LUẬN
Các kết quả đạt được trong đề tài:
- Tính toán hiệu quả kinh tế các giải
pháp tiết kiệm năng lượng và hiệu quả tiết
kiệm trong việc đầu tư công nghệ mới. Trên
cơ sở đó, các nhà máy có thể xem xét, lựa
- Đề tài thực hiện tiến hành khảo sát một
số nhà máy chế biến thủy sản và thức ăn thủy
sản tại tỉnh Đồng Tháp. Từ đó, có hướng để
nhận dạng và thực hiện các giải pháp tiết
8
chọn, xây dựng kế hoạch thực hiện các giải
pháp theo thứ tự phù hợp.
hướng công nghệ mới tiết kiệm điện như hiện
nay.
- Đề xuất các kế hoạch thực hiện giải
pháp cho các nhóm ngành chế biến thủy sản
và thức ăn thủy sản, qua đó giúp thực hiện
giải pháp tiết kiệm năng lượng và hiệu quả
trong thời gian tới
- Tổ chức tham quan, học tập kinh
nghiệm các mô hình đã triển khai hiệu quả,
từ đó áp dụng các mô hình mới và loại bỏ
dần các thiết bị hoạt động kém hiệu quả trong
tương lai.
- Khuyến khích thực hiện đề tài nghiên
cứu khoa học về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả cho ngành.
Kiến nghị
- Cần có thêm các chính sách quy định
và khuyến khích về suất tiêu hao nguyên
nhiên liệu và năng lượng cho phân ngành:
quy định giảm suất tiêu hao nguyên liệu và
năng lượng đối với các nhà máy có suất tiêu
hao cao so với mặt bằng chung, có chính
sách khuyến khích đối với các nhà máy có
suất tiêu hao thấp.
- Tổ chức lớp tập huấn về kỹ thuật quản
lý vận hành cho cán bộ kỹ thuật và cán bộ
vận hành các nhà máy.
Hướng phát triển đề tài
Kết quả nghiên cứu có thể giúp giải
quyết bài toán về tiết kiệm năng lượng cho
các nhóm ngành chế biến thủy sản và thức ăn
thủy sản của tỉnh Đồng Tháp. Kết quả nghiên
cứu chỉ mới thực hiện cho các nhóm ngành
chế biến thủy sản và thức ăn thủy sản tại tỉnh
Đồng Tháp, trên cơ sở đó có thể nhân rộng
mô hình cho các tỉnh trong khu vực ĐBSCL
áp dụng và thực hiện.
- Có chính sách khen thưởng và xử phạt
rõ ràng cho việc sử dụng năng lượng tiết
kiệm hiệu quả.
- Có chính sách hỗ trợ vay vốn và các
nguồn hỗ trợ khác, có kế hoạch đầu tư xây
dựng các mô hình điểm, có kế hoạch tái cấu
trúc dây chuyền sản xuất trong mô hình
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Sở Công Thương Đồng Tháp, Báo cáo 1070 BC-SCT “Tình hình hoạ động củ ngành Công
Thương 6 háng đầu n m, một một số nhiệm vụ, giải pháp rọng âm 6 háng cuối n m 2017”
[2] Sở Công Thương Đồng Tháp, Công văn 155 SCT-QLNL “D nh ách các ơ ở sử dụng
n ng ư ng trọng điểm n m 2017”
[3] Ernst & Young Private Limited Hyderabad, Manual on Energy Conservation Opportunities in
Seafood Processing Industries, Kochi.
[4] United Kingdom Agricultural Supply Trade Association Limited, energy use in the animal
feed sector, 2001.
[5] PGS.TS. Võ Viết Cường, Giáo rình kiểm oán và iết kiệm n ng ư ng, NXB. Đại học Quốc
gia Tp. Hồ Chí Minh, 2017.
[6] Danida & Low Carbon Transition Unit (LCTU], ENERGY EFFICIENCY IN THE SEAFOOD
SECTOR - VIETNAM, October 2014.
[7] TS. Dương Trung iên, ThS. Đỗ Hữu Chế, Hướng dẫn tiết kiệm năng lượng trong doanh
nghiệp vừa và nhỏ, 2017.
[8] Dự án PECSME, Hướng dẫn kiểm toán năng lượng, 2010, NXB Bách hoa - Hà Nội, 2010.
[9] TS. Lê Anh Tuấn, TS. Dương Trung iên, S. Nguyễn inh Luân và cộng sự, Kiểm toán
năng lượng, NXB. Từ Điển Bách hoa, 2013
[10] PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn, Sổ tay kiểm toán động cơ điện, NXB. Khoa học và ỹ thuật.
9
[11] Marc Compton, Sarah Willis, Behnaz Rezaie, Karen Humes, Food processing industry
energy and water consumption in the Pacific northwest, April 2018.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Nguyễn Phước Tâm.
Đơn vị: Trung tâm huyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Đồng Tháp.
Điện thoại: 094.545.3546.
Email: [email protected].
Xác nhận của GV hướng dẫn
10
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng chiến lược tiết kiệm năng lượng cho ngành chế biến thủy sản và thức ăn thủy sản tại Đồng Tháp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
xay_dung_chien_luoc_tiet_kiem_nang_luong_cho_nganh_che_bien.pdf

