Đề cương chi tiết môn Kỹ thuật lạnh

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
KỸ THUẬT LẠNH  
REFRIGERATION ENGINEERING  
(Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt - Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 03 NĂM 2020  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
KỸ THUẬT LẠNH  
REFRIGERATION ENGINEERING  
(Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt - CTĐT đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 03 NĂM 2020  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................11  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................19  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên  
theo học ngành “Công nghệ Kỹ thuật nhiệt” sẽ được đào tạo, có phẩm  
chất chính trị, đạo đức; có kiến thức toàn diện về các nguyên lý, quy luật  
tự nhiên - xã hội, kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên  
ngành về nhiệt điện lạnh; có kỹ năng thực hành, khả năng làm việc độc  
lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực nhiệt điện lạnh;  
có khả năng học tập nâng cao trình độ; có sức khỏe, có trách nhiệm nghề  
nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc trong các tổ chức, đơn vị có  
hoạt động liên quan đến lĩnh vực nhiệt điện lạnh, đáp ứng nhu cầu xã hội,  
phục vụ nhân dân, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập  
quốc tế của đất nước. Sinh viên ngành “Công nghệ Kỹ thuật nhiệt” sau  
khi ra trường có thể làm việc trong hầu hết các tổ chức có liên quan tới  
quản lý, sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo hoặc giảng dạy, nghiên  
cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp,…  
Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực làm việc:  
1. Kiến thức và lập luận kỹ thuật  
+ ꢀng dụng các kiến thức cơ bản về toán học và khoa học tự nhiên  
trong kỹ thuật và có khả năng học tập ở trình độ cao hơn.  
+ ꢀng dụng kiến thức cơ sở ngành trong lĩnh vực công nghệ nhiệt,  
điện lạnh.  
+ ꢀng dụng kiến thức chuyên môn trong việc tính toán, thiết kế,  
vận hành, thử nghiệm và chẩn đoán các hệ thống nhiệt, điện lạnh.  
2. Phát triển năng lực khám phá tri thức, tư duy hệ thống, giải quyết  
các vấn đề chuyên ngành công nghệ kỹ thuật nhiệt.  
+ Nhận thức tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp và tác phong  
làm việc chuyên nghiệp trong công nghệ kỹ thuật nhiệt.  
+ Phân tích, giải thích và lập luận giải quyết các vấn đề kỹ thuật  
nhiệt, điện lạnh.  
+ Thực nghiệm và khám phá tri thức các vấn đề kỹ thuật nhiệt, điện  
lạnh.  
+ Khả năng tư duy và suy nghĩ hệ thống đến các vấn đề kỹ thuật  
nhiệt, điện lạnh.  
4
+ Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề trong lĩnh vực nhiệt, điện  
lạnh.  
3. Các kỹ năng làm việc  
+ Giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả, có kỹ năng lãnh đạo để giải  
quyết các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực nhiệt lạnh.  
+ Sử dụng tiếng Anh để giải quyết các vấn đề kỹ thuật.  
4. Phát triển kỹ năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, và vận  
hành các hệ thống nhiệt điện lạnh phù hợp nhu cầu xã hội  
+ Hình thành ý tưởng về các hệ thống trong lĩnh vực nhiệt, điện  
lạnh.  
+ Tính toán, thiết kế và mô phỏng các hệ thống trong lĩnh vực  
nhiệt, điện lạnh.  
+ Triển khai có hệ thống các hoạt động trong lĩnh vực nhiệt, điện  
lạnh.  
+ Vận hành, quản lý các hệ thống trong lĩnh vực nhiệt, điện lạnh.  
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Công nghệ Kỹ thuật nhiệt” của sinh viên. Thư viện  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu  
thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có  
thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.  
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Công nghệ  
Kỹ thuật nhiệt” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các  
môn học chuyên ngành “Công nghệ Kỹ thuật nhiệt” sẽ mang đến cho  
sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.  
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, ꢀng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
Website  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
XU  
1
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần  
7
Dịch Vụ Trực Tuyến  
VINAPO  
om  
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài  
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu  
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9  
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và  
phát triển tài nguyên giáo dục mở tại website: https://itrithuc.vn  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
8
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
9
 
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
10  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
KỸ THUẬT LẠNH  
REFRIGERATION ENGINEERING  
Học phần này trang bị cho người học các kiến thức về cơ bản về  
môi chất lạnh, môi chất tải lạnh, các phương pháp làm lạnh nhân tạo và  
các chu trình máy lạnh lạnh nén hơi, máy lạnh hấp thụ, máy lạnh ejector  
và cryo.  
Học xong học phần này sinh viên có thể:  
+ Phân tích được nguyên lý làm việc trên các sơ đồ nguyên lý, biểu  
diễn chu trình trên đồ thị nhiệt động của môi chất lạnh.  
+ Tính toán các chu trình máy lạnh 1 cấp, nhiều cấp, nhiều tầng và  
máy lạnh hấp thụ và phân tích sự ảnh hưởng của các thông số làm  
việc đến hệ số làm lạnh của chu trình.  
+ Phân tích được sự ảnh hưởng của môi chất lạnh đến môi con người,  
đến sản phẩm bảo quản và các vấn đề về hiệu ứng nhà kính và tầng  
Ozon.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Ngành đào tạo: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt  
Trình độ đào tạo: Đại học  
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  
Chương trình đào tạo: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên môn học: KỸ THUẬT LẠNH  
Mã môn học: REEN230532  
2. Tên Tiếng Anh: REFRIGERATION ENGINEERING  
3. Số tín chỉ:3 tín chỉ (3/0/6) (3 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực hành/thí  
nghiệm)  
Phân bố thời gian: 15 tuần (3 tiết lý thuyết + 0*2 tiết thực hành + 6 tiết  
tự học/ tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách môn học:  
1/ GV phụ trách chính: ……………..  
2/ Danh sách giảng viên cùng GD:  
11  
2.1/ ……………..  
5. Điều kiện tham gia học tập môn học  
Môn học tiên quyết: Không  
Môn học trước:Nhiệt động lực học kỹ thuật  
6. Mô tả môn học (Course Description)  
Học phần này trang bị cho người học các kiến thức về cơ bản về  
môi chất lạnh, môi chất tải lạnh, các phương pháp làm lạnh nhân tạo  
và các chu trình máy lạnh lạnh nén hơi, máy lạnh hấp thụ, máy lạnh  
ejector và cryo.  
Học xong học phần này sinh viên có thể:  
+ Phân tích được nguyên lý làm việc trên các sơ đồ nguyên lý,  
biểu diễn chu trình trên đồ thị nhiệt động của môi chất lạnh.  
+ Tính toán các chu trình máy lạnh 1 cấp, nhiều cấp, nhiều tầng  
và máy lạnh hấp thụ và phân tích sự ảnh hưởng của các thông  
số làm việc đến hệ số làm lạnh của chu trình.  
+ Phân tích được sự ảnh hưởng của môi chất lạnh đến môi con  
người, đến sản phẩm bảo quản và các vấn đề về hiệu ứng nhà  
kính và tầng Ozon.  
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)  
Mục tiêu  
(Goals)  
Mô tả  
(Goal description)  
Chuẩn  
đầu ra  
CTĐT  
1.2  
Trình độ  
năng lực  
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)  
Kiến thức về các chu trình máy lạnh nén hơi, các  
chu trình máy lạnh hấp thụ, máy lạnh Ejector và  
chu trình Cryo căn bản.  
Khả năng phân tích sơ đồ nguyên lý của các chu  
trình máy lạnh và phân tích sự ảnh của các thông  
số làm việc đặc trưng đến hệ số làm lạnh của các  
chu trình máy lạnh.  
3
3
1.3  
G1  
G2  
2.2  
2.3  
2.4  
2.5  
3
3
3
3
Khả năng phân tích sự ảnh hưởng của bối cảnh  
xã hội đến sự phát triển của kỹ thuật lạnh.  
Khả năng triển khai hoạt động nhóm, đọc hiểu  
tài liệu tiếng anh kỹ thuật về sơ đồ, độ thị và  
nguyên lý làm việc của các chu trình máy lạnh.  
Khả năng tổng hợp, phân tích và đề xuất một ý  
tưởng nghiên cứu trong lĩnh vực kỹ thuật lạnh.  
3.2  
3.2  
2
3
G3  
G4  
4.2  
2
8. Chuẩn đầu ra của môn học  
Chuẩn đầu  
ra MH  
Mô tả  
Chuẩn  
đầu ra  
CDIO  
Trình độ  
năng lực  
(Sau khi học xong môn học này, người học có  
thể:)  
12  
Tính toán xác định các thông số trạng thái của  
G1.1 môi chất lạnh tại các điểm nút trên các chu  
trình máy lạnh nén hơi và máy lạnh hấp thụ.  
Phân tích và tính toán nhiệt, công và hệ số làm  
G1.2 lạnh cho các chu trình máy lạnh nén hơi, máy  
lạnh hấp thụ.  
1.2.5  
3
G1  
1.3.2  
1.3.3  
2
3
Phân tích sơ đồ nguyên lý và biểu diễn các quá  
G2.1 trình thay đổi trạng thái trên đồ thị nhiệt động  
của môi chất lạnh.  
2.1.1  
2.1.3  
2.1.5  
2.3.1  
2
2
3
3
Phân tích được nguyên lý làm việc trêncác sơ  
G2.2  
đồ của các chu trình máy lạnh  
Có khả năng tổng hợp tài liệu, sử dụng được  
G2.3 các phương pháp và phần mềm khác nhau để  
tính toán chu trình máy lạnh.  
2.4.6  
2.4.8  
2.4.9  
2.5.1  
2.5.4  
2
2
3
3
3
G2  
Phân tích được sự ảnh hưởng của môi chất  
lạnh, chất tải lạnh đến môi trường xung quanh  
và các vấn đề bảo vệ môi trường và phá hủy  
G2.4  
tầng Ozon.  
G3.1 Biết nhiệm vụ hoạt động nhóm  
Giải thích được các sơ đồ, đồ thị của các chu  
G3.2 trình máy lạnh từ các tài liệu tiếng anh kỹ  
thuật.  
G4.1 Phân tích và đề xuất một sơ đồ nguyên lý cho  
chu trình máy lạnh hoặc giải pháp cải tiến chu  
trình nhằm nâng cao hiệu quả làm việc.  
3.1.2  
3.3.3  
3
3
G3  
G4  
4.2.1  
2
9. Đạo đức khoa học:  
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân  
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên  
quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.  
10. Nội dung chi tiếtmôn học:  
Chuẩn Trình  
Phương  
pháp  
đánh  
giá  
Phương  
pháp  
dạy học  
đầu ra  
môn  
học  
độ  
năng  
lực  
Tuần  
Nội dung  
Chương 1: Cơ sở nhiệt động của  
máy lạnh (6/0/12)  
A/ Cácnội dung GD chính trên lớp:  
(6)  
+ Giới thiệu môn học, lịch sử phát  
triển kỹ thuật lạnh.  
+ Chu trình Carnot ngược.  
+ Các phương pháp làm lạnh nhân  
tạo.  
Làm lạnh nhờ hiệu ứng tiết  
lưu.  
Trình  
chiếu,  
Thuyết  
trình,  
Thảo  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G3.1  
G3.2  
3
3
3
3
3
3
BT#  
BL#  
CK#  
12  
luận  
nhóm  
Làm lạnh nhờ hiệu ứng dãn nở  
đoạn nhiệt.  
13  
Làm lạnh nhờ hiệu ứng xoáy.  
Làm lạnh nhờ hiệu ứng nhiệt  
điện.  
Làm lạnh nhờ hiệu ứng hấp  
thụ.  
Làm lạnh nhờ hiệu ứng từ  
trường.  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(12)  
+ Nghiên cứu tài liệu các phương  
pháp làm lạnh nhân tạo  
+ Tìm các ứng dụng cho từng  
phương pháp làm lạnh trên  
Internet  
+ Bài tập theo nhóm và các hoạt  
động trực tuyến trên hệ thống  
LMS.  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G3.1  
G3.2  
3
3
3
3
3
3
Trực  
tuyến  
trên hệ  
thống  
LMS  
BT#  
BL#  
CK#  
Chương 2: Môi chất làm lạnh, môi  
chất tải lạnh (6/0/12)  
A/Cácnội dung GD chính trên  
lớp:(6)  
+ Các yêu cầu đối với môi chất làm  
lạnh.  
+ Phân loại môi chất lạnh  
+ Các tính chất của một số loại môi  
chất lạnh thông dụng.  
+ Các yêu cầu đối với môi chất tải  
lạnh  
+ Phân loại môi chất tải lạnh  
+ Các tính chất của một số loại môi  
chất tải lạnh  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G3.1  
G3.2  
3
3
3
3
3
3
3
3
Trình  
chiếu,  
Thuyết  
trình,  
Thảo  
BT#  
BL#  
CK#  
luận  
nhóm  
+ Hướng dẫn sử dụng các công cụ,  
phần mềm tra thông số vật lý của  
môi chất lạnh.  
34  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(12)  
+ Nghiên cứu tài liệu về các tính  
chất của một số môi chất lạnh và  
chất tải lạnh và tình hình phát  
triển của các môi chất lạnh  
+ Tìm kiếm và nghiên cứu sử dụng  
các phần mềm tra thông số vật lý  
môi chất lạnh từ Internet.  
+ Làm bài tậpxác định các thông số  
trạng thái của môi chất lạnh bằng  
bảng tra và đồ thị.  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G3.1  
G3.2  
3
3
3
3
3
3
3
3
Trực  
tuyến  
trên hệ  
thống  
LMS  
BT#  
BL#  
CK#  
Chương 3: Máy lạnh một cấp  
(12/0/24)  
A/ Cácnội dung GD chính trên lớp:  
(12)  
58  
G1.1  
G1.2  
3
3
Trình  
chiếu,  
BT#  
BL#  
14  
+ Phân loại máy lạnh.  
+ Máy lạnh 1 cấp dùng môi chất là  
không khí.  
+ Máy lạnh 1 cấp làm việc vùng 2  
pha dùng máy dãn nở.  
+ Máy lạnh 1 cấp thực hiện hành  
trình khô dùng bình tách lỏng.  
+ Máy lạnh 1 cấp thực hiện hành  
trình khô dùng thiết bị hồi nhiệt.  
+ Bơm nhiệt.  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
3
3
3
3
3
3
2
Thuyết  
trình,  
Thảo  
luận  
CK#  
nhóm  
+ Trình tự tính toán chu trình máy  
lạnh 1 cấp.  
+ Bài tập: Tính toán chu trình máy  
lạnh 1 cấp bằng bảng tra, đồ thị  
và phần mềm.  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(24)  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
3
3
3
3
3
3
3
3
2
+ Nghiên cứu tài liệu tiếng Anh về  
các chu trình máy lạnh 1 cấp.  
+ Bài tập tính toán các chu trình máy  
lạnh 1 cấpbằng bảng tra, đồ thị và  
phần mềmtrong nhiều điều kiện và  
môi chất khác nhau.  
Trực  
tuyến  
trên hệ  
thống  
LMS  
BT#  
BL#  
CK#  
Chương 4: Máy lạnh nhiều cấp,  
nhiều tầng (9/0/18)  
A/ Cácnội dung GD chính trên lớp:  
(9)  
+ Sự cần thiết phải dùng máy nén  
nhiều cấp, nhiều tầng.  
+ Máy lạnh 2 cấp làm mát trung  
gian không hoàn toàn.  
+ Máy lạnh 2 cấp có bình trung gian  
rỗng.  
+ Máy lạnh 2 cấp có bình trung gian  
có ống trao đổi nhiệt.  
+ Máy lạnh 3 cấp dùng bình trung  
gian không có ống trao đổi nhiệt.  
+ Máy lạnh 3 cấp sản xuất CO2 rắn.  
+ Máy lạnh ghép tầng.  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
3
3
3
3
3
3
3
3
2
Trình  
chiếu,  
Thuyết  
trình,  
Thảo  
BT#  
BL#  
CK#  
luận  
nhóm  
911  
Bài tập: Tính toán chu trình máy  
lạnh 2 cấp.  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(18)  
+ Nghiên cứu tài liệu bằng tiếng Anh  
về các chu trình máy lạnh 2 cấp.  
+ Làm bài tập tính toán các chu trình  
máy lạnh 2 cấp  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G3.1  
G3.2  
3
3
3
3
3
3
3
3
Trực  
tuyến  
trên hệ  
thống  
LMS  
BT#  
BL#  
CK#  
15  
G4.1  
2
Chương 5: Máy lạnh hấp thụ và  
máy lạnh ejector (6/0/12)  
A/ Cácnội dung GD chính trên lớp:  
(6)  
+ Khái niệm chung về quá trình  
chưng cất.  
+ Chu trình máy lạnh hấp thụ  
khuyếch tán.  
+ Máy lạnh hấp thụ 1 cấp NH3 -  
H2O.  
+ Máy lạnh hấp thụ 1 cấp H2O -  
BrLi.  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
3
3
3
3
3
3
3
3
2
Trình  
chiếu,  
Thuyết  
trình,  
Thảo  
BT#  
CK#  
luận  
nhóm  
+ Khái niệm chung về máy lạnh  
ejector.  
1213  
+ Máy lạnh ejector.  
Bài tập: Tính toán chu trình máy  
lạnh hấp thụ 1 cấp NH3 - H2O và  
Ejector  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(12)  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
3
3
3
3
3
3
3
3
2
+ Nghiên cứu tài liệu về các loại máy  
lạnh hấp thụ và các ứng dụng của  
máy lạnh hấp thụ và ejector  
+ Làm bài tập tính toán chu trình máy  
lạnh hấp thụ và ejector  
Trực  
tuyến  
trên hệ  
thống  
LMS  
BT#  
CK#  
Chương 6: Máy lạnh Cryo căn bản  
(6/0/12)  
A/ Cácnội dung GD chính trên lớp:  
(6)  
+ Khái niệm lạnh Cryo.  
+ Chu trình lạnh cryo đơn giản - chu  
trình Pictet.  
+ Chu trình lạnh cryo đơn giản - chu  
trình Linde.  
+ Chu trình lạnh cryo đơn giản - chu  
trình Claude.  
+ Các giai đoạn nhiệt động cơ bản  
lạnh cryo.  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
3
3
3
3
3
3
3
3
2
Trình  
chiếu,  
Thuyết  
trình,  
Thảo  
1415  
CK#  
luận  
nhóm  
+ Chu trình máy lạnh cryo hóa lỏng  
không khí loại cao áp, trung áp  
thu O2, N2.  
+ Chu trình máy lạnh cryo hóa lỏng  
không khí loại hạ áp thu O2, N2.  
+ Sơ đồ hóa lỏng không khí hạ áp  
thu các đơn khí.  
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:  
G1.1  
3
Trực  
CK#  
16  
(12)  
+ Nghiên cứu tài liệu về các chu  
trình máy lạnh cryo.  
+ Xem lại tất cả các nội dung chính  
học từ tuần 1.  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G2.4  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
3
3
3
3
3
3
3
2
tuyến  
trên hệ  
thống  
LMS  
11. Đánh giá kết quả học tập:  
- Thang điểm: 10  
- Kế hoạch kiểm tra như sau:  
Chuẩn Trình Phương  
Công  
cụ  
đánh  
giá  
Hình  
thức  
KT  
Thời đầu ra  
độ  
năng  
lực  
pháp  
đánh  
giá  
Tỉ lệ  
(%)  
Nội dung  
điểm  
đánh  
giá  
Bài tập cá nhân (BT#)  
30%  
Tính toán các chu trình Tuần  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G4.1  
3
3
3
3
2
máy lạnh 1 và 2 cấp nén  
bằng phương pháp dùng  
đồ thị và bằng bảng tra và  
đề xuất các ý tưởng nâng  
cao hệ số làm lạnh  
11  
Phiếu  
chấm,  
Rubrics  
Bài tập  
về nhà.  
BT#1  
BT#2  
15%  
Tính toán chu trình máy Tuần  
lạnh hấp thụ 13  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
3
3
3
3
Bài tập  
về nhà.  
Phiếu  
chấm.  
15%  
Bài tập nhóm (BL#)  
20%  
Nghiên cứu một sơ đồ  
nguyên lý của một máy  
lạnh bằng tiếng anh và sử  
dụng các phần mềm tính  
toán các chu trình máy  
lạnh  
Bài tập  
về nhà  
và Báo Rubrics 20%  
cáo tại  
lớp  
Tuần  
5   
11  
G2.3  
G3.1  
G3.2  
3
3
3
BL#1  
Thi cuối kỳ (CK#)  
Bao quát tất cả các chuẩn đầu ra quan trọng  
50%  
Hiệu ứng tiết lưu, môi Theo G1.1  
chất lạnh, chất tải lạnh, kế G1.2  
các chu trình máy lạnh hoạc G2.1  
3
3
3
3
3
3
3
2
Ngân  
hàng  
câu  
Vấn  
CK# nén hơi, máy lạnh hấp  
h
G2.2  
đáp/Tự hỏi, bài 50%  
1
thụ, máy lạnh Ejector, Kho G2.3  
luận  
tập và  
Phiếu  
chấm  
máy lạnh Cryo căn bản.  
a
G2.4  
G3.2  
G4.1  
12. Tài liệu học tập  
- Sách, giáo trình chính:  
17  
[1]. Lê Xuân Hòa, Giáo trình Kỹ thuật lạnh cơ sở, Trường Đại  
học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM 2007.  
- Sách (TLTK) tham khảo:  
[1]. Nguyễn Đức Lợi-Phạm Văn Tùy, Kỹ thuật lạnh cơ sở, NXB  
giáo dục, 1996, 312 tr.  
[2]. Nguyễn Đức Lợi-Phạm Văn Tùy-Đinh Văn Thuận, Kỹ thuật  
lạnh ứng dụng, NXB giáo dục, 1995, 372 tr.  
[3]. Trần Thanh Kỳ, Máy lạnh, Hồ Chí Minh, 1983, 614 tr.  
[4]. Shan K. Wang, Handbook of Air Conditioning and  
Refrigeration, McGraw – Hill 2001  
[5]. Ibrahim Dincer,Refrigeration systems and applications, John  
Wiley & Sons, 2003.  
13. Ngày phê duyệt lần đầu:  
14. Cấp phê duyệt:  
Trưởng khoa  
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT  
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: ngày <người cập nhật ký  
Trưởng BM  
Nhóm biên soạn  
tháng năm  
và ghi rõ họ tên)  
Tổ trưởng Bộ môn:  
18  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
1.  
Ngành Công nghệ Kỹ thuật ô tô (7510205D, 7510205C,  
7510205A) - (đạt kiểm định AUN-QA)  
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật ô tô trang bị cho  
sinh viên các kiến thức chuyên ngành và kỹ năng thực hành về công  
nghệ, kỹ thuật ô tô; các kiến thức về quản lý, dịch vụ ô tô.  
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở các vị trí như cán bộ kỹ thuật,  
quản lý, kế hoạch, kinh doanh tại các nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô,  
các trung tâm kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ, các doanh nghiệp  
dịch vụ bảo trì, sửa chữa và kinh doanh ô tô và thiết bị động lực; tham  
gia công tác quản lý, hoạch định chính sách về kỹ thuật giao thông; có  
thể bổ sung nghiệp vụ sư phạm để tham gia giảng dạy tại các trường Đại  
học, Cao đẳng và dạy nghề…  
Hệ thống nhà xưởng và phòng thí nghiệm phục vụ đắc lực cho đào  
tạo và nghiên cứu khoa học, có 4 Xưởng với các trang thiết bị và mô hình  
hiện đại bao gồm Xưởng Động cơ, Xưởng Khung gầm, Xưởng Diesel,  
Xưởng Điện – Điện tử Ôtô; cùng với hệ thống phòng thí nghiệm Động  
cơ, tự động điều khiển trên ôtô, phòng thí nghiệm Ôtô,..  
Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến 2025,  
tầm nhìn 2035 đang đặt ra cho ngành nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực  
lớn ngành CNKT Ô tô. Cùng với sự hình thành thị trường lao động  
chung khối ASEAN và tham gia Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược  
xuyên thái bình Dương TPP, đang mở ra cơ hội việc làm rất lớn trong  
lĩnh vực CNKT Ôtô. Chính vì thế, ngành CNKT Ôtô thu hút rất nhiều thí  
sinh trong những năm gần đây.  
Được đào tạo tại khoa Cơ khí Động lực và khoa Đào tạo Chất  
lượng cao.  
2.  
Ngành Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (7510206D, 7510206C,  
7510206A) - (đạt kiểm định AUN-QA)  
Ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt còn được biết đến với một tên gọi  
khác đó là ngành Công nghệ nhiệt – điện lạnh. Đây là một ngành bao  
gồm ba mảng lớn: nóng, lạnh & năng lượng tái tạo.  
Lĩnh vực nhiệt điện lạnh được ứng dụng rất rộng rãi trong công  
nghiệp và dân dụng như điều hòa không khí, thông gió, cấp nước nóng  
cho các tòa nhà cao tầng, khách sạn; quá trình làm lạnh, cấp đông, trữ  
đông và gia nhiệt trong các nhà máy đông lạnh thuỷ hải sản và thực  
phẩm; quá trình làm lạnh và gia nhiệt trong các nhà máy sản xuất dược  
phẩm, sữa, bia và nước giải khát, hóa dầu, đường, giấy, cao su,…  
19  
Khi nguồn năng lượng hóa thạch ngày càng cạn kiệt, ngành Công  
nghệ Kỹ thuật Nhiệt càng được phát huy vai trò bởi đây là ngành liên  
quan gần nhất trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng và sử dụng nguồn  
năng lượng tái tạo thay thế.  
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư Nhiệt có thể làm việc trong các lĩnh vực  
thiết kế, thi công, kinh doanh, quản lí dự án, dịch vụ của các công ty Cơ,  
Nhiệt, Điện lạnh và Năng lượng. Ngoài ra, các kỹ sư Nhiệt có thể bổ  
sung nghiệp vụ sư phạm để tham gia giảng dạy tại các trường Đại học,  
Cao đẳng và dạy nghề…  
Các xưởng và phòng thí nghiệm phục vụ cho đào tạo ngành này  
như xưởng Nhiệt – Điện lạnh, phòng thí nghiệm truyền nhiệt micro,  
phòng thí nghiệm năng lượng tái tạo.  
Trong xu thế phát triển, cùng với một số dự báo, nhu cầu nhân lưc  
về ngành CN Kỹ thuật Nhiệt rất lớn trong thời gian tới.  
Được đào tạo tại Khoa Cơ khí Động lực và Khoa Đào tạo Chất  
lượng cao.  
3.  
Ngành Năng lượng tái tạo (7510208D)  
Có đầy đủ kiến thức, khả năng áp dụng những nguyên lý kỹ thuật  
cơ bản và các kỹ năng, kỹ thuật để phát triển toàn diện nghề nghiệp kỹ sư  
năng lượng tái tạo.  
Chương trình đào tạo trang bị cho SV kiến thức và kỹ năng thực  
hành cao về năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh khối,  
quản lý năng lượng, kiểm toán năng lượng,... Khối lượng thực hành cao  
giúp SV tiếp cận với kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, có khả năng hòa  
nhập nhanh với môi trường làm việc trong tương lai.  
Là một ngành đầy hứa hẹn, sinh viên tốt nghiệp ngành là những  
ứng cử viên sáng giá cho các vị trí, quản lý, tư vấn, thiết kế, giám sát và  
thi công lắp đặt, vận hành vào bảo trì, bảo dưỡng, v.v. trong hầu hết các  
tổ chức có liên quan tới quản lý, sản xuất và sử dụng năng lượng tái tạo  
hoặc giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng,  
Trung cấp,….  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 21 trang Mãnh Khiết 10/01/2024 16660 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Kỹ thuật lạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_ky_thuat_lanh.pdf