Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho nhà máy chế biến thủy sản

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG CHO NHÀ  
MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN  
RESEARCHING ENERGY SAVING SOLUTIONS FOR SEAFOOD  
PROCESSING PLANTS  
Nguyễn Văn Hoàng  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Đề tài này được thực hiện nhằm nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng cho  
các nhà máy chế biến thủy sản. Từ đó, có hướng để nhận dạng các giải pháp tiết kiệm năng  
lượng, giảm chi phí sản xuất, tăng tính cạnh tranh hàng hóa.  
Có tổng cộng 3 nhà máy được chọn để khảo sát và phân tích. Trên cơ sở đó, suất tiêu hao  
năng lượng trung bình cho ngành chế biến thủy sản là 264 KOE/tấn sản phẩm. Với kết quả khảo  
sát nêu trên, đề tài nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho các ngành chế biến thủy  
sản.  
Với những kết quả đã tính toán và đạt được trong đề tài sẽ là tiền đề giúp tỉnh Bà Rịa  
Vũng Tàu thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về “Sử dụng Năng lượng tiết kiệm và  
hiệu quả” trong tương lai.  
SUMMARY:  
This project was conducted to study and evaluate energy efficiency for seafood processing  
plants. From there, there are directions to identify solutions to save energy, reduce production  
costs, increase commodity competitiveness.  
A total of 3 factories were selected for survey and analysis. On that basis, the average energy  
consumption rate for the seafood processing industry is 264 KOE / ton of product. With the  
above-mentioned survey results, the thesis Researching energy saving solutions for seafood  
processing plants  
With the calculated results and achieved in the project will be a premise to help Ba Ria Vung  
Tau province well implement the National Target Program on "Economical and Efficient Use of  
Energy" in the future.  
Bà Rịa - Vũng Tàu có đường địa giới  
chung dài 16,33 km với Thành phố Hồ Chí  
Minh ở phía Tây, 116,51 km với Đồng Nai ở  
phía Bắc, 29,26 km với Bình Thuận ở phía  
Đông. Bà Rịa – Vũng Tàu có bờ biển dài  
305,4 km và có trên 100.000 km2 thềm lục  
địa. [5].  
1. GIỚI THIỆU  
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc vùng  
Đông Nam Bộ, nằm trong Vùng kinh tế trọng  
điểm Phía Nam, có diện tích tự nhiên là  
1.988,65 km2, dân số năm 2008 khoảng 994  
ngàn người, mật độ 500 người/km2. Về mặt  
hành chính, tỉnh hiện có 6 huyện : Châu Đức,  
Long Điền, Đất Đỏ, Tân Thành, Xuyên Mộc  
và huyện đảo Côn Đảo và 02 thành phố: Bà  
Rịa, Vũng Tàu. Bà Rịa - Vũng Tàu là tỉnh  
không lớn, so với cả nước chỉ chiếm 0,6%  
diện tích và 0,95% dân số.  
Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong ngư  
trường được thiên nhiên ưu đãi, thời tiết  
ôn hòa, ít khi xảy ra gió bão mạnh nên rất  
thuận lợi cho hoạt động khai thác gần bờ  
và xa bờ. Vùng biển Bà Rịa- Vũng Tàu  
có nguồn lợi hải sản rất phong phú và đa  
1
- Trình độ cán bộ kỹ thuật nhà máy hạn  
chế, các biện pháp quản lý sử dụng năng  
lượng chưa được thực hiện tốt.  
dạng với 661 loài cá, 35 loài tôm, 23 loài  
mực. Trữ lượng khai thác hàng năm lên  
tới 250.000 tấn. Dọc theo bờ biển, địa  
hình phần lớn là bãi cát, rừng ngập mặn  
tự nhiên có nhiều cửa sông, rạch chạy sâu  
vào nội địa nên thuận lợi cho tàu thuyền  
hoạt động. Thủy sản tỉnh Bà Rịa - Vũng  
Tàu đang có một diện mạo mới thể hiện  
trên cả bốn lĩnh vực: khai thác, nuôi  
trồng, chế biến và dịch vụ hậu cần thủy  
sản[6].  
- Tình hình sản xuất không ổn định, đây  
là nguyên nhân lớn nhất ảnh hưởng đến suất  
tiêu hao năng lượng trong phân ngành này.  
Với những ngày sản xuất ít, thì phần lớn thiết  
bị hoạt động trong tình trạng non tải, một số  
thiết bị có thời gian khởi động dài (băng  
chuyền IQF, tủ đông) nhưng thời gian sử  
dụng lại ít, không liên tục. Những ngày sản  
xuất ít hay không sản xuất vẫn phải vận hành  
kho lạnh, bộ phận văn phòng, ... Với những  
ngày sản xuất dưới 50% công suất thiết kế sẽ  
làm suất tiêu hao năng lượng tăng thêm 30%  
2. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG  
NĂNG LƯỢNG  
Để thuận tiện trong việc khảo sát và thu thập  
số liệu phân tích, đánh giá cho luận văn, tiến  
hành khảo sát 3 nhà máy có công suất thiết  
kế lớn, vừa và nhỏ tiêu biểu trên địa bàn tỉnh  
Bà Rịa Vũng Tàu  
3. TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ KỸ  
THUẬT  
3.1. Áp dụng tính toán sơ bộ giải pháp  
TKNL  
Qua khảo sát từ Chương trước, các nhà  
máy chế biến thủy sản tại tỉnh Bà Rịa Vũng  
Tàu có mức tiêu hao năng lượng điện khá  
cao, dao động từ 165 kOE/tấn Sp đến 394  
KOE/tấn Sp. Trong số đó, NM2 có suất tiêu  
hao năng lượng cao nhất (NM2: 394 kOE/tấn  
SP). Nếu so sánh với mức tiêu hao điện năng  
tại nhà máy Ấn Độ, thì giá trị này ở mức  
tương đối tốt. Mức tiêu thụ tại nhà máy Ấn  
Độ dao động từ 375 - 841 kWh/tấn (tương  
ứng 58 - 130 Koe/tấn sản phẩm)[11]. Vì vậy,  
chúng ta sẽ tính toán dựa trên cơ sở các số  
liệu, dây chuyền công nghệ và mức tiêu thụ  
điện của NM2  
Hình 1: Biểu đồ suꢀt tiêu hao năng lưꢁng  
của các nhà máy chế biến thủy sản  
Suất tiêu hao năng lượng trung bình 264  
kOE/tấn SP. Tuy nhiên mức chênh lệch giữa  
nhà máy có suất tiêu hao năng lượng tốt nhất  
(NM1: 165 kOE/tấn SP) và nhà máy có suất  
tiêu hao năng lượng cao nhất (NM2: 394  
kOE/tấn SP) rất lớn. Nguyên nhân sự chênh  
lệch này do:  
Qua khảo sát tính toán sơ bộ, hiệu quả  
mức tiết kiệm từng giải pháp có thể tham  
khảo trong bảng sau  
- Thiết bị công nghệ lạc hậu, đầu tư lắp  
đặt không đồng bộ.  
Bảng 1: Tổng hợp các chi phí và thời gian thu hồi vốn  
Thời  
Dự kiến  
Tổng tiền Tổng tiền  
gian thu  
hồi vốn  
[tháng]  
Stt Giải pháp đề xuất  
Giảm thời gian vận  
tiết kiệm  
đầu tư  
tiết kiệm  
[kWh/năm] [103vnđ]  
[103vnđ]  
1
hành thiết bị giờ  
cao điểm  
-
-
926.409  
-
2
Thời  
Dự kiến  
Tổng tiền Tổng tiền  
gian thu  
hồi vốn  
[tháng]  
Stt Giải pháp đề xuất  
tiết kiệm  
đầu tư  
tiết kiệm  
[kWh/năm] [103vnđ]  
[103vnđ]  
Tắt đèn khi không  
sử dụng  
2
20.668  
-
-
-
34.619  
37.711  
-
-
Hệ thống quản lý  
giám sát nước tiêu  
thụ  
3
4
Tối ưu hóa hệ  
thống quạt giải  
nhiệt  
19.800  
26.880  
26.000  
44.000  
33.165  
45.024  
9,4  
Thay đèn huỳnh  
quang T8 thành  
bóng đèn led công  
suất 18W  
5
11,8  
Đầu tư hệ thống  
giám sát năng  
lượng trung tâm  
6
7
391.220  
76.680  
128.000  
200.000  
655.294  
128.439  
2,5  
Lắp biến tần cho  
máy nén trục vít  
18,7  
Thay động cơ cũ  
thành động cơ  
mới hiệu suất cao  
máy 55 kW  
8
22.152  
110.000  
37.105  
35,6  
Tổng  
557.400  
508.000 1.897.766  
11,4  
Từ bảng trên cho thấy, khi áp dụng các  
giải pháp đã nêu trên thì tổng mức đầu tư cho  
các giải pháp là 508.000 đồng, tiết kiệm được  
557.400 kWh/năm và thời gian hoàn vốn là  
11.4 tháng. Con số này cho chúng ta thấy  
mức độ khả quan khi đầu tư các giải pháp  
nêu trên. Mức tiêu thụ điện năng sau khi thực  
hiện các giải pháp trên là 2.275 kWh/tấn sản  
phẩm (tương ứng là 351 KOE/tấn sp) so với  
trước khi áp dụng các giải pháp là 394  
KOE/tấn sp.  
Thông thường chi phí đầu tư cho một  
nhà máy chế biến thủy sản là khá cao. Vì  
vậy, nhiều doanh nghiệp muốn giảm chi phí  
đầu tư xây dựng ban đầu bằng cách lựa chọn  
thiết bị, dây chuyền sản xuất có hiệu suất  
trung bình, thấp. Điều này làm giảm chi phí  
đầu tư ban đầu nhưng làm tăng chi phí vận  
hành.  
Hiệu quả đầu tư thiết bị hệ thống mới  
có thể được tham khảo trong bảng sau:  
3.2. Hiệu quả kinh tế trong việc đầu tư  
công nghệ mới  
3
Bảng 2: Tổng hợp chi phí đầu tư hệ thống làm lạnh nhanh IQF  
(Nguồn: Dự án LCEE)  
Tiềm năng tiết  
kiệm  
[MWh/năm]  
Thời gian  
hoàn vốn  
[năm]  
Chi phí đầu tư  
[triệu đồng]  
Thiết bị  
Hệ thống làm lạnh nhanh  
IQF (500kg/giờ)  
300 - 400  
400 - 600  
600 - 800  
2.000 - 2.100  
2.600 - 2.800  
2.950 - 3.150  
3,5 - 4,7  
3 - 4,5  
Hệ thống làm lạnh nhanh  
IQF (700 kg/giờ)  
Hệ thống làm lạnh nhanh  
IQF (1.000 kg/giờ)  
2,6 - 3,5  
Từ bảng trên cho thấy, việc đầu tư thiết  
bị công nghệ mới sẽ tốn nhiều chi phí đầu tư,  
thời gian hoàn vốn dài. Tuy nhiên, giá trị này  
vẫn có thể chấp nhận được.  
Đối với việc đầu tư hệ thống pin năng  
lượng mặt trời  
Hiệu quả đầu tư hệ thống pin năng  
lượng mặt trời có thể tham khảo bảng sau:  
Bảng 3 : Hiệu quả đầu tư hệ thống pin năng lượng mặt trời  
Công suất  
lắp đặt  
[kWp]  
Điện năng  
sản xuất  
[kWh/năm]  
Thời gian  
hoàn vốn  
[năm]  
Chi phí đầu tư  
[triệu đồng]  
Thiết bị  
Hệ thống pin NLMT  
1000  
1.800.000  
22.000  
6,63  
( Bảng giá điện mặt trời CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN MẶT TRỜI VŨ PHONG)  
Chi phí đầu tư cho hệ thống pin năng  
lượng mặt trời là rất lớn, thời gian hoàn vốn  
dài. Tuy nhiên, việc đầu tư hệ thống pin  
năng lượng mặt trời, sẽ góp phần nâng cao  
hình ảnh của Công ty đối với cộng đồng và  
khách hàng, đồng thời góp phần tiết kiệm  
điện tiêu thụ từ lưới.  
pháp dễ thực hiện và giải pháp có mức đầu tư  
thấp, thời gian hoàn vốn ngắn.  
Bên cạnh các phương án cải thiện, lắp  
đặt, thay thiết bị, cần thiết phải nâng cao hơn  
nữa công tác quản lý và nâng cao ý thức sử  
dụng năng lượng tiết kiệm trong toàn thể  
Công ty, nên có chế độ thưởng phạt cụ thể thì  
hiệu quả về việc triển khai Chương trình tiết  
kiệm sẽ hiệu quả hơn.  
3. ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH CHI TIẾT  
Từ đó, làm tiền đề để phân tích, tính  
toán hiệu quả kinh tế, qua đó xác định mục  
tiêu và xây dựng kế hoạch thực hiện giải  
pháp tiết kiệm năng lượng.  
Để đạt được mục tiêu tiết kiệm năng  
lượng, giảm chi phí sản xuất, các công ty cần  
có kế hoạch thực hiện các giải pháp tiết kiệm  
năng lượng một cách hợp lý và khoa học.  
Với các cơ sở tính toán lý thuyết như  
các Chương qua, trong đề tài sẽ đề xuất các  
kế hoạch như sau:  
Các giải pháp tiết kiệm năng lượng,  
kiến nghị ban lãnh đạo xem xét và có kế  
hoạch thực hiện cụ thể ưu tiên cho các giải  
4
mình. Thông thường, các giải pháp này liên  
quan đến việc cải thiện sự vận hành của máy  
móc, thiết bị, và điều chỉnh công việc hàng  
ngày của nhân viên.  
Kế hoạch thực hiện trong 6 tháng  
Đối với các giải pháp không có đầu tư  
hoặc đầu tư nhỏ, và thời gian hoàn vốn thấp,  
khoảng 6 tháng trở lại, các Công ty cần nên  
áp dụng thực hiện để giảm chi phí cho đơn vị  
Bảng 6: Bảng tổng hợp các giải pháp thực hiện trong thời gian 06 tháng  
Khả năng dự  
Kinh phí thực hiện  
kiến tiết kiệm  
Stt  
Nhóm giải pháp  
[1000đ]  
[%]  
Phát động phong trào thi đua tiết kiệm  
điện nói riêng và năng lượng nói  
chung cho toàn thể cán bộ công nhân  
viên trong Doanh nghiệp  
Chi phí thấp, không  
1
-
đáng kể  
Cài đặt nhiệt độ máy lạnh văn phòng  
từ 250C trở lên  
Chi phí thấp, không  
2
3
4
5
-
-
đáng kể  
Giảm thời gian vận hành thiết bị giờ  
cao điểm  
Chi phí thấp, không  
đáng kể  
Kiểm tra và căng dây cua ro của các  
máy thường xuyên  
Chi phí thấp, không  
-
đáng kể  
Chi phí thấp, không  
Tắt đèn khi hông sử dụng  
10  
đáng kể  
Hệ thống quản lý giám sát nước tiêu  
thụ  
Chi phí thấp, không  
6
7
10  
20  
đáng kể  
Tối ưu hóa hệ thống quạt giải nhiệt  
26.000  
vốn từ 02 năm trở lại. Các giải pháp này  
liên quan đến việc cải thiện hiệu suất của  
máy móc, thiết bị và cải thiện việc bảo trì,  
bảo dưỡng máy móc và thiết bị.  
Kế hoạch thực hiện trong thời gian  
từ 6 tháng đến 02 năm  
Kế hoạch thực hiện trong thời gian  
06 tháng đến 02 năm chủ yếu áp dụng các  
giải pháp có chi phí vừa và thời gian hoàn  
Tuy nhiên, theo cơ sở lý thuyết và các  
5
bước tính toán như các Chương qua trong  
luận văn thì đa số các công ty, doanh nghiệp  
gặp khó khăn lớn về vốn và các chính sách  
hỗ trợ vay vốn. Vì vậy các chủ doanh nghiệp  
cần cân nhắc khi thực hiện các giải pháp đã  
đề ra.  
Bảng 7: Bảng tổng hợp các giải pháp thực hiện trong thời gian từ 6 tháng đến 02 năm  
Khả năng dự kiến Kinh phí thực  
Stt  
Nhóm giải pháp  
tiết kiệm [%]  
hiện [1000đ]  
Thay đèn huỳnh quang T8 thành  
bóng đèn led công suất 18W  
1
2
60  
44.000  
Đầu tư hệ thống giám sát năng  
lượng trung tâm  
5
128.000  
đến việc cải thiện hiệu suất của hệ thống  
hoặc quy trình bằng cách ứng dụng công  
nghệ mới hoặc thay đổi quy trình công nghệ  
chính.  
Kế hoạch thực hiện trong thời gian  
từ 2 năm trở lên  
Các giải pháp mang tính chi phí cao sẽ  
được áp dụng với thời gian hoàn vốn từ 02  
năm trở lên. Những giải pháp này liên quan  
Bảng 8: Bảng tổng hợp các giải pháp thực hiện trong thời gian 02 năm trở lên  
Kinh phí thực  
hiện  
Khả năng dự  
kiến tiết kiệm  
[%]  
Stt  
Nhóm giải pháp  
[1000đ]  
1
Lắp biến tần cho máy nén trục vít  
20  
10  
200.000  
Thay động cơ cũ thành động cơ mới  
hiệu suất cao máy 55 kW  
2
3
4
300.000  
2.000.000 -  
3.150.000  
Đầu tư hệ thống IQF mới  
30 -40  
*
Đầu tư hệ thống năng lượng mặt  
trời, công suất lắp đặt 1 MWp  
18.000.000 -  
30.000.000  
6
nhanh IQF, sử dụng nước lạnh trực tiếp thay  
cho đá vãy và nước, thu hồi nhiệt từ hệ thống  
lạnh để sản xuất nước nóng. Giải pháp Cloud  
EMS - giám sát quản lý năng lượng. Đầu tư  
hệ thống năng lượng mặt trời phù hợp với  
nguồn vốn của công ty.  
4. KẾT LUẬN  
Các kết quả đạt được trong đề tài:  
Đề tài thực hiện tiến hành khảo sát một  
số nhà máy chế biến thủy sản trong tỉnh Bà  
Rịa Vũng Tàu. Từ đó, có hướng để nhận  
dạng và thực hiện các giải pháp tiết kiệm  
năng lượng, góp phần giảm chi phí sản xuất,  
tăng tính cạnh tranh hàng hóa.  
Các công ty tham gia dự án “Tiết kiệm  
năng lượng cho ngành Công nghiệp Việt  
Nam (VEEIE)”. Dự án Tiết kiệm năng lượng  
cho ngành Công nghiệp Việt Nam (Vietnam  
Energy Efficiency for Industrial Enterprises  
Project - VEEIE) là dự án do Bộ Công  
Thương phối hợp với Ngân hàng Thế giới  
triển khai xây dựng với tổng giá trị là 158  
triệu USD. Dự án có sự tham gia của các  
ngân hàng thương mại gồm: Ngân hàng  
Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển  
Việt Nam (BIDV) và Ngân hàng Thương mại  
cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB).  
Tính toán hiệu quả kinh tế các giải pháp  
tiết kiệm năng lượng và hiệu quả tiết kiệm  
trong việc đầu tư công nghệ mới. Trên cơ sở  
đó, các nhà máy có thể xem xét, lựa chọn,  
xây dựng kế hoạch thực hiện các giải pháp  
theo thứ tự phù hợp  
Kiến nghị  
Tổ chức lớp tập huấn về kỹ thuật quản lý  
vận hành cho cán bộ kỹ thuật và cán bộ vận  
hành của công ty.  
Hướng phát triển đề tài  
Giải quyết bài toán về tiết kiệm năng  
lượng cho các nhóm ngành chế biến thủy sản  
tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.  
Tổ chức các đoàn tham quan, học hỏi  
kinh nghiệm tiết kiệm điện của các nước trên  
thế giới trong nhiều lĩnh vực đặt biệt là trong  
ngành chế biến thủy hải sản.  
Áp dụng các giải pháp đề xuất, cũng như  
thay đổi các thiết bị mà hiện nay các nhà máy  
tại Việt Nam chưa áp dụng.  
Cần có thêm các chính sách quy định và  
khuyến khích về suất tiêu hao năng lượng  
cho ngành: quy định giảm suất tiêu hao năng  
lượng đối với các nhà máy có suất tiêu hao  
cao so với mặt bằng chung, có chính sách  
khuyến khích đối với các nhà máy có suất  
tiêu hao thấp.  
Đề tài chỉ mới thực hiện nghiên cứu cụ  
thể cho ngành chế biến thủy sản tỉnh Bà Rịa  
Vũng Tàu, trên cơ sở đó có thể nhân rộng mô  
hình cho các tỉnh trong khu vực áp dụng và  
thực hiện  
Đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại tiết  
kiệm năng lượng như: hệ thống làm lạnh  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Tổng quan ngành thủy sản, HIỆP HỘI CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT  
[2] Nguyễn Anh Đức, Viện dầu khí quốc gia Việt Nam, Đảm bảo an ninh năng lượng trong khu  
vực và trên thế giới, bài học kinh nghiệp cho Việt Nam, 14-08-2019,  
hoc-kinh-nghiem-cho-viet-nam/  
[3] PGS.TS. Võ Viết Cường, Giáo trình kiểm toán và tiết kiệm năng lượng, NXB. Đại học Quốc  
gia Tp. Hồ Chí Minh, 2017.  
[4] Hoàng Đức Việt, Đinh Thị Hương Lý. Báo cáo ngành – thủy sản tháng 11/2018, Công ty cổ  
phần chứng khoán Sài Gòn Thương Tín, 2018.  
7
[5] Nguyễn Thanh Vương, Quy hoạch chế biến thủy sản đến 2020,  
[6]  
Nguyễn  
Oanh,  
Thủy  
sản  
Bà  
Rịa  
-
Vũng  
Tàu,  
25/07/2012,  
[7] Tạp chí tài chính, cơ quan thông tin của bộ tài chính, Số liệu sản xuất thủy sản trong 8 tháng  
xuat-thuy-san-trong-8-thang-dau-nam-2019-312507.html  
[8] Phòng Tiết kiệm Năng lượng- Sở Công Thương tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu , Báo cáo kế hoạch  
tiết kiệm năng lượng năm 2017,  
[9] Danida & Low Carbon Transition Unit (LCTU], ENERGY EFFICIENCY IN THE  
SEAFOOD SECTOR - VIETNAM, October 2014.  
[10] Ernst & Young Private Limited Hyderabad, Manual on Energy Conservation Opportunities  
in Seafood Processing Industries, Kochi.  
[11] Giải pháp tiết kiệm năng lượng trong ngành chế biến thủy sản, LCEE Dự án chuyển hóa  
carbon thấp trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Nguyễn Văn Hoàng.  
Đơn vị: Trường Cao Đẳng Kỹ Thuậ Công Nghệ Bà Rịa Vũng Tàu  
Điện thoại: 0975 810 615.  
Xác nhận của GV hướng dẫn  
8
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2019-2020 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 10/01/2024 26280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho nhà máy chế biến thủy sản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_cac_giai_phap_tiet_kiem_nang_luong_cho_nha_may_ch.pdf