Quản lý mô hình liên thế hệ tự giúp nhau của người cao tuổi và vai trò của công tác xã hội

Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghi   c u Chí h s ch v  Qu       T p 33  S  1 (2017) 62-75  
Qu n lý mô hình liên thế hệ tự giúp nhau của  gười cao tuổi  
và vai trò của công tác xã hội  
Nguyễ  Vă  Đồng*  
Trung tâm Đào tạo Kỹ năng Quốc tế Vietcess,  
Tòa nhà Licogi 13, số 164 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam  
Nh    g y 16 th  g 01  ăm 2017  
Chỉ h sửa  g y 22 th  g 02  ăm 2017; Chấp  h   đă g  g y 22 th  g 3  ăm 2017  
Tóm tắt: Tha h Hóa    địa phươ g đi đầu tro g việc  hâ  rộ g mô hì h  i   thế hệ tự giúp  hau  
đây    mô hì h chăm sóc - trợ giúp  gười cao tuổi dựa v o cộ g đồ g  mô hì h đã huy độ g sự  
tham gia của cộ g đồ g tro g việc chăm sóc  trợ giúp v  ph t huy vai trò  gười cao tuổi. Hoằ g  
Hóa    huyệ  đầu ti   của tỉ h Tha h Hóa có  oại mô hì h   y; sau giai đoạ  đầu triể  khai mô  
hì h đã trợ giúp  gười cao tuổi thô g qua 4 hoạt độ g chí h: Chăm sóc s c khỏe; hỗ trợ si h kế  
tạo việc   m; gi i trí - thể dục thể thao; truyề  thô g  â g cao  h   th c về chí h s ch  gười cao  
tuổi. Nghi   c u được thực hiệ  tại địa b   huyệ  Hoằ g Hóa ở 2 xã có mô hì h  i   thế hệ tự  
giúp  hau (xã Hoằ g Lưu v  Hoằ g Trạch)  mẫu  ghi   c u    200  gười cao tuổi có độ tuổi từ 60  
- 80 tuổi  hiệ  đa g si h hoạt tro g mô hì h  i   thế hệ tự giúp  hau tại địa b   kh o s t.  
Từ khóa: Li   thế hệ  tự giúp  hau   gười cao tuổi  cô g t c xã hội.  
giúp họ khắc phục c c khó khă  hạ  chế tro g  
đời s  g” [1].  
1. Thực trạng quản lý mô hình liên thế hệ tự  
giúp nhau tại địa bàn nghiên cứu  
Năm 2008  mô hì h  i   thế hệ tự giúp  hau  
tại địa b   huyệ  Hoằ g Hóa (Tha h Hóa)  
được th  h   p  mô hì h triể  khai tr   phạm vi  
2 xã Hoằ g Lưu v  xã Hoằ g Trạch  ba  đầu  
mô hì h do Tru g ươ g Hội Phụ  ữ ph i hợp  
với Tổ ch c Hỗ trợ Người cao tuổi Qu c tế  
(HelpAge international Vietnam - HAI) và  
Tru g ươ g Hội Người cao tuổi Việt Nam cù g  
với c c tổ ch c  đo   thể tại địa phươ g thực  
hiệ   ba  đầu mô hì h mới th  h   p chỉ duy  
 hất có 1 hoạt độ g chủ đạo đó    hoạt độ g  
chăm sóc s c khỏe cho NCT từ đội  gũ tì h  
 guyệ  vi  . Đế   ăm 2012  sau khi có  
Chươ g trì h H  h độ g Qu c gia về  gười  
cao tuổi (2012-2020) với đị h hướ g  hâ  rộ g  
hoạt độ g của mô hì h  thì mô hì h  i   thế hệ  
tự giúp  hau ph t triể  th m 3 hoạt độ g chí h  
1.1. Hoạt động của mô hình liên thế hệ tự  
giúp nhau  
Theo Tổ ch c Hỗ trợ Người cao tuổi Qu c  
tế - HAI vă  phò g đại diệ  tại Việt Nam  
(He page I ter atio a  i  Viet am): “Mô hì h  
 i   thế hệ tự giúp  hau    mô hì h được tổ  
ch c hoạt độ g dựa v o cộ g đồ g  huy độ g  
 guồ   ực từ phía cộ g đồ g để chăm sóc v  trợ  
giúp  gười cao tuổi (NCT)  dựa tr   hai c ch  
tiếp c   chí h     i   thế hệ v  tự giúp  hau  
 hằm tă g cườ g  ă g  ực mọi mặt cho NCT  
_______  
ĐT.: 84-987089398  
62  
N.V. Đồng / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên c u Chính sách và Quản lý, T p 33,  ố 1 (2017) 62-75  
63  
đó   : Hoạt độ g hỗ trợ si h kế tạo việc   m;  
hoạt độ g gi i trí – Thể dục thể thao (TDTT) v  
hoạt độ g truyề  thô g  â g cao  h   th c cho  
 gười cao tuổi NCT về chí h s ch. Vì v y  hiệ  
 ay mô hì h  i   thế hệ tự giúp  hau tại địa b   
huyệ  Hoằ g Hóa (gồm xã Hoằ g Lưu v  xã  
Hoằ g Trạch) đa g có 4 hoạt độ g chủ đạo:  
Hoạt độ g chăm sóc s c khỏe cho NCT; hoạt  
độ g hỗ trợ si h kế tạo việc   m; hoạt độ g gi i  
trí - TDTT v  hoạt độ g truyề  thô g  â g cao  
 h   th c cho NCT về chí h s ch  hằm trợ  
giúp về mọi mặt cho NCT [1].  
xã hội; hỗ trợ gi i quyết  hữ g khó khă  và  
vướ g mắc khi NCT tiếp c   chính sách. Trong  
hoạt độ g này NCT thườ g xuyên được tham  
gia các buổi truyề  thông, t p huấ  nâng cao  
hiểu biết về chính sách. Các CLB trong mô  
hình được thành   p với mục đích b o vệ quyề  
và  ợi ích cho NCT; giám sát việc thực hiệ  
chính sách NCT tại địa phươ g; tuyên truyề  về  
Lu t và các chính sách, hỗ trợ  giám sát thực  
hiệ  chế độ cho NCT [2].  
1.2. Tổ ch c của mô hình liên thế hệ tự giúp nhau  
Hoạt độ g chăm sóc s c khỏe cho NCT từ  
đội  gũ tình  guyệ  viên,  hữ g NCT s  g cô  
đơ   NCT có s c khỏe yếu và có nhu cầu trợ  
giúp sẽ được tình  guyệ  viên đế  trợ giúp về  
mọi mặt. Tình  guyệ  viên cũ g ph i hợp với  
cán chính quyề  địa phươ g tổ ch c các  
chươ g trình truyề  thông tư vấ  trang bị  
 hữ g kiế  th c và kỹ  ă g chăm sóc s c khỏe  
cho NCT, tổ ch c khám bệ h đị h kì cho NCT  
và hướ g dẫ  cách rèn  uyệ  s c khỏe cho NCT.  
Mô hì h  i   thế hệ tự giúp  hau tại xã  
Hoằ g Lưu v  xã Hoằ g Trạch    tổ ch c dựa  
v o cộ g đồ g  mô hì h được tổ ch c ở cấp  
thô  dưới dạ g câu  ạc bộ (CLB)  mỗi CLB  i   
thế hệ tự giúp  hau có từ 50 - 70 thành viên,  
tro g đó 70%    NCT  30%    c c đ i tượ g trẻ  
tuổi hơ  v  có điều kiệ  ki h tế kh  gi . 70% là  
đ i tượ g thuộc diệ   ghèo  c    ghèo hoặc  
 hữ g  gười có ho   c  h khó khă . Mô hì h  
 hằm thực hiệ  2 mục ti u: Tạo cơ hội cho  
NCT đa g si h hoạt tro g CLB được c i thiệ  
đời s  g của b   thâ   gia đì h v  cộ g đồ g;  
giúp NCT tă g cườ g vai trò v  sự đó g góp  
của họ tro g c i thiệ  s c khỏe  thu  h p v  
ph t triể  ở địa phươ g.  
Hoạt độ g hỗ trợ sinh kế tạo việc làm, cho  
vay v   bằng hiệ  v t (cây trồ g  v t nuôi) và  
hướ g dẫ   t p huấ  kỹ thu t s   xuất kinh  
doanh; tổ ch c cho NCT vay v   để s   xuất  
sau đó tr  lãi và g c cho CLB để quay vòng cho  
các thành viên khác vay (có thể vay theo nhóm),  
mỗi NCT được vay với s  tiề  từ 3-5 triệu đồ g  
tùy thuộc mục đích hoạt độ g s   xuất.  
Mô hình CLB liên thế hệ tự giúp nhau tại xã  
Hoằ g Lưu và xã Hoằ g Trạch đạt được  hữ g  
thành công bước đầu là  hờ biết cách tổ ch c  
cách huy độ g được sự tham gia của cộ g  
đồ g  huy độ g  guồ   ực từ  hiều phía và đặc  
biệt có vai trò qu   lý, điều hành - điều ph i  
của đội  gũ cán bộ  nhân viên giàu kinh  ghiệm  
chuyên môn và t   tâm,  hiệt tình, tâm huyết  
với công tác chăm sóc, trợ giúp NCT. Các  
thành tựu đạt được của mô hình của 2 xã cầ  
kể đế :  
Hoạt độ g gi i trí, TDTT đây là hoạt độ g  
được mô hình tổ ch c thườ g xuyên cho các  
CLB liên thôn, trong hoạt độ g này NCT được  
tham gia giao  ưu  gi i trí, rèn  uyệ  s c khỏe  
 hư: CLB sáng tác thơ  CLB vă   ghệ  tổ ch c  
tham quan, du  ịch  học hỏi - chia sẻ kinh  
 ghiệm s  g; CLB thể dục dưỡ g sinh rèn  
 uyệ  s c khỏe. Đây là hoạt độ g thu hút được  
đô g đ o NCT tham gia, các hoạt độ g cụ thể  
trong mô hình phù hợp với đặc thù của mọi đ i  
tượ g NCT tham gia.  
Là mô hình được tổ ch c hoạt độ g dựa vào  
cộ g đồ g  phát huy được sự giúp nhau của các  
thành viên trẻ hơ    hữ g  gười có kinh  
 ghiệm s   xuất để trợ giúp NCT. Thành viên  
CLB từ 50-70  gười  trong đó: 70% là NCT (60  
tuổi trở lên/55 tuổi đ i với  ữ); 60-70% là phụ  
 ữ cao tuổi.  
Hoạt độ g truyề  thông nâng cao  h   th c  
về chính sách cho NCT, đây là hoạt độ g rất có  
ý  ghĩa  với phươ g châm trợ giúp pháp lý mọi  
mặt cho NCT, giúp NCT thu    ợi trong việc  
tiếp c   quyề  và  ợi ích từ chính sách trợ giúp  
N.V. Đồng / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên c u Chính sách và Quản lý, T p 33,  ố 1 (2017) 62-75  
64  
Trong cách th c qu   lý, mô hình có cách  
Qua mô hình ch  g minh là NCT hoàn toàn  
có kh   ă g sử dụ g v   có hiệu qu   tỷ  ệ hoàn  
tr  100% và đú g hạ   góp phầ  gi i quyết tình  
trạ g nghèo đói  thu  h p thấp của NCT và gia  
đì h của họ thông qua việc tiếp c   với v   vay  
(bằ g tiề  hoặc bằ g hiệ  v t: cây gi  g hoặc  
con gi  g  phươ g tiệ  kỹ thu t)  hướ g dẫ  
s   xuất kinh doanh quy mô  hỏ để đ m b o  
tă g thu  h p  c i thiệ  m c s  g.  
th c qu   lý CLB rất khoa học  CLB tự qu   
lý, có kế hoạch  báo cáo hàng tháng, tất c  được  
công khai, minh bạch trước t p thể. Quy trình  
qu   lý bằ g sổ sách và có tài  iệu hướ g dẫ  
kèm theo, rất dễ hiểu  dễ tiếp c  . Mỗi CLB đều  
có một ban chủ  hiệm  mỗi ban chủ  hiệm t i  
thiểu là 5  gười  gồm: cán bộ Hội Người cao  
tuổi  cán bộ Hội Phụ  ữ  cán bộ Mặt tr   Tổ  
qu c  cán bộ Hội Cựu chiế  binh, cán bộ Hội  
Nông dân, cán bộ Hội Chữ th p đỏ  cán bộ  
Đo   Thanh niên.  
C i thiệ  tình trạ g s c khoẻ cho NCT  
nghèo, c   nghèo và cộ g đồ g thông qua tổ  
ch c phong trào rèn  uyệ  s c khoẻ  truyề  
thông về phòng  gừa  điều trị bệ h và khám  
bệ h đị h kỳ  được tổ ch c thườ g xuyên.  
Mô hình có đội  gũ tình  guyệ  viên trợ  
giúp NCT khó khă  ở cộ g đồ g và b o vệ  
quyề   ợi cho NCT, mỗi CLB có 7-10 tình  
 guyệ  viên luôn theo sát các hoạt độ g diễ  ra  
trong CLB. Đội  gũ tình  guyệ  viên là  hữ g  
nhân viên thuộc mô hình liên thế hệ tự giúp  
nhau, trước khi triể  khai hoạt độ g can thiệp -  
trợ giúp cho NCT, đội  gũ này thườ g xuyên  
được t p huấ  trang bị các kiế  th c  kỹ  ă g  
kỹ thu t chuyên môn để hướ g dẫ   tư vấ   trợ  
giúp cho NCT một cách khoa học  bài b   và  
hiệu qu   hất [1].  
B o vệ quyề  của NCT bị thiệt thòi thông  
qua các hoạt độ g trợ giúp pháp lý, giám sát  
thực hiệ  Lu t NCT và hỗ trợ NCT hưở g đầy  
đủ chế độ  giúp đỡ các đ i tượ g NCT  m đau  
gặp khó khă  bằ g hệ th  g tình  guyệ  viên.  
Đặc biệt  mô hình liên thế hệ tự giúp nhau  
tại xã Hoằ g Lưu và xã Hoằ g Trạch đã huy  
độ g sự tham gia của chính quyề  và nhân dân  
địa phươ g   hất là  hữ g  gười trẻ hơ  giúp  
đỡ NCT; đồ g thời  khuyế  khích NCT tự vươ  
lên, đó g góp vào sự phát triể  của địa phươ g  
thông qua các hoạt độ g của CLB  hư tham gia  
giúp đỡ  hữ g  gười khó khă   giữ gìn vệ sinh,  
b o vệ môi trườ g và các phong trào của khu  
dân cư đa g sinh s  g.  
Mô hình tổ ch c các hoạt độ g mang tính  
toàn diệ   hư: nâng cao m c s  g  tă g thu  
 h p  c i thiệ  s c khoẻ  c i thiệ  đời s  g tinh  
thầ  qua hoạt độ g gi i trí - vă   ghệ  truyề  
thông b o vệ quyề  và  ợi ích, tự giúp  hau/hỗ  
trợ cộ g đồ g… các CLB tại mỗi xã sinh hoạt  
mỗi tháng ít  hất 2  ầ  để báo cáo tình hình  
hoạt độ g của CLB và triể  khai công việc  
trong thời gian tiếp theo.  
Mô hình tại địa phươ g đã góp phầ  nâng  
cao  h   th c về vai trò và sự tham gia của  
NCT địa phươ g. Bên cạ h đó  giúp đỡ Nhà  
 ước và địa phươ g làm t t công tác chăm sóc,  
trợ giúp và phát huy vai trò NCT, tạo cầu   i  
giữa NCT với cộ g đồ g và các  guồ   ực  
trong cộ g đồ g [2].  
Hầu hết các CLB liên thế hệ tự giúp nhau  
tại xã Hoằ g Lưu và Hoằ g Trạch đã và đa g  
hoạt độ g có hiệu qu   được cán bộ và nhân dân  
tại địa phươ g đ  h giá đây là mô hình mang  
tính nhân vă  sâu sắc và góp phầ  chăm sóc đời  
s  g v t chất  tinh thầ  và phát huy vai trò của  
NCT trong cộ g đồ g. Mô hình liên thế hệ tự  
giúp nhau tại địa phươ g được  hiều chuyên  
gia tổ ch c HAI và các cơ quan chuyên môn  
đ  h giá là một mô hình toàn diệ   mô hình  
chính là gi i pháp hiệu qu  để hỗ trợ NCT  
nghèo, c   nghèo, NCT khó khă  cụ thể  hư:  
2. Vai trò của công tác xã hội trong quản lý  
mô hình liên thế hệ tự giúp nhau tại địa bàn  
nghiên cứu  
2.1. Vai trò bán chuyên nghiệp của nhân viên  
CTXH trong mô hình liên thế hệ tự giúp nhau  
Người cao tuổi thuộc  hóm đ i tượ g ca  
thiệp trọ g tâm của  ghề cô g t c xã hội   ghề  
N.V. Đồng / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên c u Chính sách và Quản lý, T p 33,  ố 1 (2017) 62-75  
65  
cô g t c xã hội với NCT ở Việt Nam tuy cò  
kh  mới mẻ  so g  ại    một  ghề có tiềm  ă g  
v  triể  vọ g  ớ . Năm 2010  Đề    ph t triể  
 ghề cô g t c xã hội được ba  h  h  đây chí h  
   cơ sở ph p    qua  trọ g đưa  ghề cô g t c  
xã hội ở  ước ta ph t triể  theo hướ g chuy   
 ghiệp. Cu i  ăm 2011   ước ta  ại chí h th c  
bước v o giai đoạ  gi  hóa dâ  s    hóm dâ  s  
cao tuổi tă g  ha h v  chạm  gưỡ g 9 triệu  
 gười (chiếm 10 5% tổ g dâ  s  c   ước   ăm  
2014)  NCT thuộc  hóm đ i tượ g ca  thiệp  
trọ g tâm của  ghề cô g t c xã hội. Vì v y  đây  
chí h    cơ hội để ph t triể  mạ g  ưới  ghề  
công tác xã hội với NCT   hất     hữ g mô  
hì h ca  thiệp trợ giúp dựa v o cộ g đồ g  hư  
mô hì h  i   thế hệ tự giúp  hau [3].  
tế... v   hữ g tì h  guyệ  vi   có trì h độ  
tru g cấp  sơ cấp được đ o tạo t p huấ  qua  
 hữ g khóa  ghiệp vụ  gắ  hạ  tro g hoạt  
độ g ca  thiệp  trợ giúp cho NCT  họ có ki h  
 ghiệm cô g t c  âu  ăm tro g  ghề  cù g  hiệt  
huyết   ò g  hiệt tì h v  có tr ch  hiệm với  
NCT  đấy chí h     ề  t  g qua  trọ g giúp  
mọi hoạt độ g ca  thiệp - trợ giúp của họ đạt  
được hiệu qu  t t. Vì v y  tro g  ghi   c u   y  
t c gi  tiế  h  h phâ  tích vai trò b   chuy   
 ghiệp của  hâ  vi   xã hội tro g mô hì h, trên  
cơ sở phâ  tích thực trạ g thực hiệ  vai trò   y  
tro g c c hoạt độ g của mô hì h  t c gi  đề  
xuất hoạt độ g cô g t c xã hội chuy    ghiệp  
tro g mô hì h với vai trò của  hâ  vi   cô g  
t c xã hội.  
Tro g  ghi   c u   y  t c gi  đi sâu phâ  
tích vai trò b   chuy    ghiệp của  hâ  vi   xã  
hội tro g mô hì h  được thực hiệ  bởi đội  gũ  
c   bộ   hâ  vi    tì h  guyệ  vi       hữ g  
 hâ  vi   xã hội đa g trực tiếp chăm sóc - trợ  
giúp NCT tro g mô hì h  i   thế hệ tự giúp  
 hau tại địa b    đó     hữ g  hâ  vi   xã hội  
tuy chưa được đ o tạo b i b   về chuy   
 gh  h cô g t c xã hội   hư g hoạt độ g m  họ  
đa g thực hiệ  v  vai trò họ đa g đ m  h   đấy  
chí h    hoạt b   chuy    ghiệp của  gười   m  
cô g t c xã hội. Họ chí h     hữ g  gười t t  
 ghiệp từ  hiều chuy    gh  h kh c  hau  hư:  
Y tế cô g cộ g  xã hội học  cô g t c xã hội  
tâm    học  sư phạm  qu   trị  hâ   ực  ki h  
2.1.1. Vai trò của nhân viên xã hội trong  
hoạt động chăm sóc s c khỏe cho NCT trong  
mô hình  
Tro g hoạt độ g chăm sóc s c khỏe  
(CSSK) cho NCT tro g mô hì h  i   thế hệ tự  
giúp  hau   hữ g  hâ  vi   xã hội hiệ  đa g  
trực tiếp v  gi   tiếp tro g ca  thiệp - trợ giúp  
NCT có  hữ g vai trò  hư: Tư vấ   hướ g dẫ  
c ch phò g bệ h cho NCT; tra g bị kiế  th c  
kỹ  ă g CSSK cho NCT; hỗ trợ v   độ g hằ g  
 g y; hỗ trợ tro g si h hoạt hằ g  g y; cấp  
ph t thu c me   c c dụ g cụ cầ  thiết... Biểu  
2.1. thể hiện kết quả khảo sát về vai trò của  
nhân viên xã hội trong hoạt động CSSK:  
Biểu 2.1. Vai trò của  hâ  vi   xã hội tro g hoạt độ g chăm sóc s c khỏe cho NCT (Đơ  vị:%; N=200)  
(Nguồ : Kết qu  kh o s t tại địa b    ghi   c u)  
N.V. Đồng / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên c u Chính sách và Quản lý, T p 33,  ố 1 (2017) 62-75  
66  
Tro g tổ g s  200 NCT tham gia kh o s t  
vi   xã hội cò  có vai trò “Hỗ trợ tro g si h  
hoạt hằ g  g y” cho NCT có s c khỏe yếu  
s  g cô đơ   mắc bệ h t t mã  tí h...  hữ g trợ  
giúp   y của  hâ  vi   xã hội chủ yếu     hữ g  
hỗ trợ về: vệ si h c   hâ  tắm gội  quét dọ   au  
dọ   h  cửa  trợ giúp tro g vấ  đề ă  u  g...  
Nhữ g cô g việc   y được  hâ  vi   xã hội  
thực hiệ  thườ g xuy   3-4 buổi/tuầ  đ i với  
NCT trọ g diệ  được hỗ trợ. B   cạ h đó  có  
13 0% s  NCT cho biết tro g hoạt độ g  ày,  
 hâ  vi   xã hội có vai trò “Hỗ trợ v   độ g  
hằ g  g y” cho NCT  s  NCT  h   được  
 hữ g trợ giúp   y chủ yếu    NCT có s c khỏe  
yếu  bị bệ h mã  tí h;  hâ  vi   xã hội đế   h  
theo  ịch 3-4 buổi/tuầ  để hỗ trợ NCT đi  ại  
v   độ g thâ  thể  xoa bóp xươ g khớp giúp  
NCT dễ chịu v  tho i m i hơ .  
thuộc địa b   2 xã Hoằ g Lưu v  xã Hoằ g  
Trạch  chiếm tỷ  ệ cao  hất    s  NCT cho biết  
vai trò của  hâ  vi   xã hội tro g hoạt CSSK  
đó    vai trò “Tư vấ   hướ g dẫ  c ch phò g  
bệ h” (83 5%)  vai trò   y gắ  với  hữ g hoạt  
độ g m  NCT thườ g thấy ở  hâ  vi   xã hội  
khi thực hiệ  hoạt độ g trợ giúp họ  với vai trò  
  y  hữ g  hâ  vi   xã hội thườ g tư vấ  
hướ g dẫ  cho NCT c c c ch  h   biết v  
phò g  gừa bệ h t t  CSSK  hư thế   o để  
phò g  gừa bệ h t t t t  hất  kể c  tư vấ  c ch  
t p  uyệ  v  chế độ ă  u  g phù hợp   hằm duy  
trì s c khỏe t t. Ngo i ra   hâ  vi   xã hội cò  
ph i hợp với c   bộ mô hì h v  chí h quyề  để  
tổ ch c c c hoạt độ g truyề  thô g về CSSK  
cho tất c  NCT tro g CLB  hoạt độ g   y diễ  
ra 1  ầ /th  g.  
Như v y  có thể thấy tro g hoạt độ g CSSK  
vai trò thực tế của  gười  hâ  vi   xã hội    
 hữ g hoạt độ g rất thiết thực đ i với NCT  từ  
ch c  ă g tư vấ  v  tra g bị kiế  th c về  
CSSK cho đế  hoạt độ g trợ giúp NCT v   
độ g   hữ g hỗ trợ b    go i  hư trợ giúp si h  
hoạt hằ g  g y  mu   thực hiệ  được  hữ g  
vai trò   y  gười  hâ  vi   xã hội cầ  ph i    
 gười được t p huấ   hữ g kỹ  ă g chuy   
mô  về chăm sóc - trợ giúp NCT  có tí h ki   
trì   hiệt huyết v  tr ch  hiệm đ i với cô g việc  
của mì h.  
S  NCT cho biết vai trò của  hâ  vi   xã  
hội tro g hoạt độ g CSSK đó    “Tra g bị kiế  
th c  kỹ  ă g CSSK” chiếm tỷ  ệ cao th  hai  
với 59 5% s   gười tham gia tr   ời  đây chí h  
   vai trò gắ  với  hữ g trợ giúp NCT thườ g  
thấy v  họ thườ g  h   được ở  hâ  vi   xã  
hội  c c kiế  th c  kỹ  ă g về CSSK NCT được  
tra g bị  hư: ă  u  g  si h hoạt  t p  uyệ  phù  
hợp để duy trì một s c khỏe t t  c ch  h   biết  
v  phò g tr  h  hữ g rủi ro bệ h t t hay mắc  
ph i do tuổi gi ...  hữ g kiế  th c - kỹ  ă g về  
CSSK được tra g bị phù hợp với điều kiệ  s c  
khỏe v   hu cầu CSSK của NCT.  
2.1.2. Vai trò của nhân viên xã hội trong  
hoạt động hỗ trợ sinh kế tạo việc làm cho  
NCT trong mô hình  
Khi tham gia hoạt độ g CSSK  NCT còn  
được cu g cấp thu c me   c c v t dụ g cầ  
thiết để CSSK do mô hì h hỗ trợ  chí h vì v y  
có 42 0% s  NCT cho biết  hâ  vi   xã hội  
tro g hoạt độ g   y cò  có vai trò “Cấp ph t  
thu c me   c c dụ g cụ”  vai trò   y của  hâ  
vi   xã hội gắ  với  hữ g hoạt độ g trợ giúp  
m   hâ  vi   xã hội vẫ  trợ giúp NCT thườ g  
xuy     hữ g  oại thu c được cấp ph t theo  
đơ   theo tì h trạ g bệ h tì h v  s c khỏe  
 go i ra  hữ g dụ g cụ đự g đồ ă    ước u  g  
khă   au cũ g được mô hì h hỗ trợ cho NCT.  
Tham gia hoạt độ g hỗ trợ si h kế tạo việc  
  m tro g mô hì h  i   thế hệ tự giúp  hau  
 hâ  vi   xã hội có  hữ g vai trò  hư: Đ o tạo  
t p huấ  kiế  th c v  kỹ thu t s   xuất cho  
NCT; cù g với NCT   p v  triể  khai kế hoạch;  
kết   i NCT với c c  guồ  v    phươ g tiệ  kỹ  
thu t; tham gia gi m s t hoạt độ g s   xuất;  
cù g với NCT đ  h gi  kết qu  đạt được... Biểu  
2.2. thể hiệ  kết qu  kh o s t về vai trò của  
nhân viên xã hội trong hoạt động hỗ trợ sinh kế  
tạo việc làm:  
Ngoài ra, còn có 22 5% s  NCT tham gia  
kh o s t cho biết  tro g hoạt độ g CSSK  hâ  
N.V. Đồng / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên c u Chính sách và Quản lý, T p 33,  ố 1 (2017) 62-75  
67  
Đơ  vị: %; N = 200  
Biểu 2.2. Vai trò của  hâ  vi   xã hội tro g hoạt độ g hỗ trợ si h kế tạo việc   m cho NCT.  
(Nguồn: Kết quả khảo sát tại địa bàn nghiên c u)  
Tro g tổ g s  200 NCT tham gia kh o s t  
độ g kết   i NCT với  hữ g  guồ  v   vay  
 hư tiề   hiệ  v t... để NCT thu    ợi tro g việc  
s   xuất của mì h. Hiệ  tại  mô hì h đa g triể  
khai hai hì h th c vay v   đó    vay bằ g tiề  
mặt (từ 3-5 triệu/ gười) v  vay bằ g hiệ  v t  
(cây gi  g v  co  gi  g)  NCT sau khi vay đế  
hạ  ph i tr  c  g c  ẫ   ãi để  ấy  guồ  quay  
vò g cho NCT kh c vay   ếu đế  hạ  NCT vẫ  
chưa tr  được thì có thể gia hạ   tuy  hi   với  
sự kết   i kh  hiệu qu  của  hâ  vi   xã hội  
cù g  hữ g kiế  th c - kỹ thu t được t p huấ   
NCT đã sử dụ g kh  hiệu qu   guồ  v   vay.  
thuộc địa b   2 xã Hoằ g Lưu v  xã Hoằ g  
Trạch  s  NCT cho biết vai trò của  hâ  vi   xã  
hội tro g hoạt độ g hỗ trợ si h kế tạo việc   m  
đó    “Tham gia gi m s t hoạt độ g s   xuất  
của NCT” chiếm tỷ  ệ NCT tham gia tr   ời cao  
 hất với 66 5%  đây chí h    vai trò gắ  với  
hoạt độ g của  hâ  vi   xã hội thườ g  g y  
tro g mô hì h   hữ g  hâ  vi   xã hội thườ g  
xu  g địa b   trực tiếp tham gia hoạt độ g s   
xuất với NCT  gi m s t để kịp thời góp    điều  
chỉ h phươ g ph p v  kỹ thu t s   xuất phù  
hợp cho NCT  đây chí h    hoạt độ g m  NCT  
cho biết  ó thườ g xuy   được diễ  ra h  g  
tuầ  v  h  g th  g ở c c CLB m  họ đa g tham  
gia si h hoạt.  
Có 48 0% s  NCT cho biết vai trò của  hâ  
vi   xã hội tro g hoạt độ g hỗ trợ si h kế tạo  
việc   m đó    “Cù g với NCT   p v  triể  khai  
kế hoạch”  vai trò   y của  hâ  vi   xã hội gắ  
với  hữ g hoạt độ g trợ giúp h  g th  g  đế  
thời điểm họp đ  h gi  cô g việc v  c c hoạt  
độ g tro g th  g NCT v   hâ  vi   xã hội  uô  
t p tru g th o  u   về kế hoạch triể  khai công  
việc trước mắt để đưa ra một b   kế hoạch cụ  
thể v  x c đị h  hiệm vụ của mỗi b   tham gia  
tro g su t qu  trì h thực hiệ  kế hoạch tro g  
th  g  tất c  c c hoạt độ g v  cô g việc   y  
đều có vai trò kết hợp sự gi m s t thườ g xuy   
của  hâ  vi   xã hội.  
Chiếm tỷ  ệ cao th  hai với 57 0% s  NCT  
tham gia tr   ời cho biết  hâ  vi   xã hội có vai  
trò “Cù g với NCT đ  h gi  k t qu  đạt được”  
đây chí h    vai trò gắ  với  hữ g hoạt độ g  
thườ g diễ  ra tro g mô hì h  theo  ịch h  g  
tuầ   h  g th  g v  h  g qu   h  g  ăm v  tr i  
qua từ g giai đoạ   hâ  vi   xã hội đều cù g  
với NCT đ  h gi   ại  hữ g kết qu  đạt được  
thời gia  qua v  đề ra  hữ g mục ti u  đị h  
hướ g  kế hoạch triể  khai  hiệm vụ cô g việc  
v  c c hoạt độ g sắp tới.  
Cu i cù g    s  NCT cho biết vai trò của  
 hâ  vi   xã hội tro g hoạt độ g   y đó    
“Đ o tạo  t p huấ  kiế  th c v  kỹ thu t s   
xuất” chiếm 42 5% s  NCT tham gia tr   ời  vai  
trò   y gắ  với  hữ g hoạt độ g đ o tạo v  t p  
huấ  tra g bị kiế  th c - kỹ thu t s   xuất trực  
S  NCT cho biết vai trò của  hâ  vi   xã  
hội tro g hoạt độ g hỗ trợ si h kế tạo việc   m  
   “Kết   i NCT với c c  guồ  v    phươ g  
tiệ  kỹ thu t” chiếm 54 5% s  NCT tham gia  
tr   ời  vai trò   y thườ g gắ  với  hữ g hoạt  
N.V. Đồng / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên c u Chính sách và Quản lý, T p 33,  ố 1 (2017) 62-75  
68  
tiếp tại c c  ớp t p huấ  m  NCT tham gia  
  g dụ g v o thực tiễ  hoạt độ g s   xuất  
của mì h.  
 go i ra  hữ g kiế  th c - kỹ thu t   y cò  
được chia sẻ tại c c buổi truyề  thô g chu g  
cho to   bộ CLB v  trực tiếp thực địa dưới địa  
b    với  hữ g hoạt độ g thử  ghiệm thực tế  
dưới địa b   để NCT thấy được phươ g ph p  
v  kỹ thu t   g dụ g.  
2.1.3. Vai trò của nhân viên xã hội trong  
hoạt động giải trí, TDTT của NCT trong  
mô hình  
Tro g hoạt độ g gi i trí - TDTT của NCT  
tro g mô hì h  i   thế hệ tự giúp  hau  NCT  
cho biết  hâ  vi   xã hội có  hữ g vai trò sau:  
Cù g với NCT tổ ch c c c hoạt độ g vă  hóa  
vă   ghệ; tổ ch c c c hoạt độ g tham qua   học  
hỏi  chia sẻ ki h  ghiệm; tổ ch c c c hoạt độ g  
v   độ g rè   uyệ  s c khỏe cho NCT; tuy   
truyề  về  ợi ích của việc gi i trí  TDTT ở  
NCT... Biểu 2.3. thể hiện kết quả khảo sát về  
vai trò của nhân viên xã hội trong hoạt động  
giải trí - TDTT:  
Như v y  có thể thấy được tro g hoạt độ g  
hỗ trợ si h kế tạo việc   m   hâ  vi   xã hội có  
vai trò kh  to   diệ   từ khâu đ o tạo t p huấ  
tra g bị kiế  th c - kỹ thu t s   xuất cho NCT  
đế  m  g kết   i huy độ g  guồ  v   vay cho  
NCT v  cù g tham gia c c hoạt độ g thực tế  
với NCT dưới địa b    kết thúc đưa ra  hữ g  
đó g góp  đ  h gi   giúp NCT củ g c  được  
 hữ g kiế  th c - kỹ thu t s   xuất hiệu qu   
Biểu 2.3. Vai trò của  hâ  vi   xã hội tro g hoạt độ g gi i trí – TDTT của NCT (Đơ  vị: %; N = 200).  
(Nguồ : Kết qu  kh o s t tại địa b    ghi   c u)  
Tro g tổ g s  200 NCT tham gia kh o s t  
tại địa b   2 xã Hoằ g Lưu v  xã Hoằ g Trạch  
cho biết  tro g hoạt độ g gi i trí - TDTT m  họ  
đa g tham gia thì  hâ  vi   xã hội có vai trò  
“Tuy   truyề  về  ợi ích của việc gi i trí  TDTT  
ở NCT”  đây chí h    vai trò gắ  với  hữ g  
hoạt độ g truyề  thô g chia sẻ về  hữ g  ợi ích  
v   hữ g t c độ g tích cực của việc tham gia  
hoạt độ g gi i trí - TDTT  hoạt độ g tuy   
truyề  thườ g xuy   được  hâ  vi   xã hội  
thực hiệ  tại c c CLB 1-2  ầ /th  g  với việc  
thực hiệ  hoạt độ g   y  hâ  vi   xã hội đã  
chuyể  t i được c c thô g ti   thô g điệp về  ợi  
ích của việc tham gia hoạt độ g gi i trí - TDTT  
tới mọi đ i tượ g NCT v   gười dâ  tại địa  
phươ g  t c độ g  hằm thay đổi thói que   suy  
 ghĩ   h   th c của NCT về vấ  đề gi i trí -  
TDTT ma g  ại  hiều  ợi ích thiết thực  c i  
thiệ  đời s  g ti h thầ  cho NCT.  
Có 63 5% s  NCT có biết tro g hoạt độ g  
gi i trí - TDTT   hâ  vi   xã hội cò  có vai trò  
“Cù g với NCT tổ ch c c c hoạt độ g vă  hóa  
vă   ghệ”  vai trò   y của  hâ  vi   xã hội chủ  
yếu thực hiệ  ph i hợp với c c CLB dưới c c  
N.V. Đồng / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên c u Chính sách và Quản lý, T p 33,  ố 1 (2017) 62-75  
69  
địa b    cù g tham gia   m cô g t c tổ ch c  
 hâ  vi   xã hội sẽ chia sẻ  hữ g góp    đị h  
hướ g v  ki h  ghiệm tổ ch c c c hoạt độ g  
  y ở c c CLB kh c họ đã   m được gì v  
 hữ g gì     học hỏi  cầ  tă g cườ g  hữ g  
hoạt độ g vă  hóa - vă   ghệ ma g    ghĩa  
tinh thầ    y  giúp tă g cườ g sự tham gia của  
NCT v o c c hoạt độ g của cộ g đồ g  giúp  
NCT có đời s  g ti h thầ  pho g phú hơ .  
độ g tham qua  - du  ịch   y  th  h phầ  tham  
gia    NCT thuộc chủ  hiệm c c CLB   hữ g  
NCT tích cực có th  h tích t t tro g c c hoạt  
độ g của CLB.  
Có thể thấy rằ g  vai trò của  hâ  vi   xã  
hội tro g m  g hoạt độ g gi i trí - TDTT rất  
qua  trọ g  đ m  h   từ khâu tuy   truyề  đế  
khâu ph i hợp cù g với NCT tổ ch c c c hoạt  
độ g ti h thầ   hư: vă  hóa  vă   ghệ  gi i trí...  
cho đế   hư g hoạt độ g tham qua   du  ịch  
học hỏi  chia sẻ ki h  ghiệm tổ ch c mô hì h  
v  tổ ch c c c hoạt độ g rè   uyệ  s c khỏe  
cho NCT... Để thực hiệ   hữ g vai trò   y  
 hâ  vi   xã hội ph i     gười có kiế  th c - kỹ  
 ă g  am hiểu về đời s  g ti h thầ  của NCT  
c c hoạt độ g vă  hóa - vă   ghệ  hoạt độ g  
rè   uyệ  s c khỏe  i   qua  đế  NCT.  
B   cạ h đó  có 47 5% s  NCT cho biết  
tro g hoạt độ g gi i trí - TDTT, nhân viên xã  
hội cò  có vai trò “Tổ ch c c c hoạt độ g rè  
 uyệ  s c khỏe cho NCT”  vai trò   y gắ  với  
 hữ g hoạt độ g ph i hợp với c c CLB tổ ch c  
 hữ g hoạt độ g rè   uyệ  thể chất tă g cườ g  
s c khỏe cho NCT tại c c CLB  được thực hiệ  
1-2  ầ /th  g   hâ  vi   xã hội     gười đó g  
vai trò tổ ch c v  tham dự c c hoạt độ g   y để  
đó g góp  chia sẻ  hữ g ki h  ghiệm v  cù g  
với NCT đị h hướ g hoạt độ g   y  để hoạt  
độ g đạt được hiệu qu  cao v  đ p   g được  hu  
cầu rè   uyệ  s c khỏe của NCT tro g CLB.  
2.1.4. Vai trò của nhân viên xã hội trong  
hoạt động truyền thông nâng cao nh n th c về  
chính sách cho NCT  
Tro g hoạt độ g truyề  thô g  â g cao  
 h   th c về chí h s ch cho NCT  theo chia sẻ  
của NCT   hâ  vi   xã hội có  hữ g vai trò chủ  
đạo  hư: Kết   i NCT tiếp c   chí h s ch trợ  
giúp; cu g cấp thô g ti  về c c chí h s ch trợ  
giúp; tư vấ  c ch gi i quyết khó khă   vướ g  
mắc cho NCT; biệ  hộ cho NCT gặp khó khă  
về chí h s ch”; trợ giúp ph p    về mọi mặt...  
Biểu 2.4. thể hiện kết quả khảo sát về vai trò  
của nhân viên xã hội trong hoạt động truyền  
thông nâng cao nh n th c về chính sách:  
S  NCT cho biết  hâ  vi   xã hội có vai trò  
“Tổ ch c c c hoạt độ g tham qua   học hỏi  
chia sẻ ki h  ghiệm” chiếm 31 0% NCT tham  
gia tr   ời  vai trò   y gắ  với  hữ g hoạt du  
 ịch v  tham qua   với hai mục đích: gi i trí v  
học hỏi ki h  ghiệm từ việc triể  khai tổ ch c  
c c hoạt độ g gi i trí - TDTT trong mô hình,  
đây chí h     hữ g hoạt độ g rất có    ghĩa;  
h  g th  g  h  g qu   hâ  vi   xã hội tro g  
mô hì h sẽ cù g với NCT tổ ch c c c hoạt  
Biểu 2.4. Vai trò của  hâ  vi   xã hội tro g hoạt độ g truyề  thô g  â g cao  h   th c về chí h s ch cho NCT.  
(Đơ  vị:%; N=200) (Nguồ : Kết qu  kh o s t tại địa b    ghi   c u)  
N.V. Đồng / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên c u Chính sách và Quản lý, T p 33,  ố 1 (2017) 62-75  
70  
Tro g tổ g s  200 NCT tham gia kh o s t  
đi  ại  giao tiếp  học vấ  (khô g biết chữ) thì  
 hâ  vi   xã hội cầ  có  hữ g c ch th c trợ  
giúp hiệu qu .  
tại địa b   hai xã Hoằ g Lưu v  xã Hoằ g  
Trạch  s  NCT cho biết tro g hoạt độ g truyề  
thô g  â g cao  h   th c về chính sách, có  
72 5% s  NCT cho biết  hâ  vi   xã hội có vai  
trò “Cu g cấp thô g ti  về c c chí h s ch trợ  
giúp”  thực tế vai trò   y thuộc về c   bộ chí h  
s ch xã hội tại địa phươ g  tuy  hi   hiệ   ay  
mô hì h đa g có sự ph i hợp với chí h quyề  
địa phươ g để  hâ  vi   xã hội tro g mô hì h  
ph i hợp với c   bộ chí h s ch của địa phươ g  
thực hiệ  vai trò   y  vừa    để gi m g  h  ặ g  
cho c   bộ chí h s ch (do s   ượ g c   bộ tại  
xã rất ít chỉ có 1  gười khô g thể thực hiệ  hết  
vai trò) vừa    để tuy   truyề  thô g ti  về  
chí h s ch sẽ hiệu qu  hơ  do sử dụ g  hiều  
c ch tiếp c   kh c  hau  giúp NCT dễ hiểu.  
B   cạ h đó  có 48 5% s  NCT cho biết  
tro g hoạt độ g truyề  thô g  â g cao  h   
th c về chí h s ch   hâ  vi   xã hội cò  có vai  
trò “Kết   i NCT tiếp c   chí h s ch trợ giúp”  
tro g vai trò   y  hâ  vi   xã hội đó g vai trò  
tru g gia  kết   i NCT với c c thô g ti  về  
chí h s ch  c c quyề   ợi về chí h s ch v  với  
c c cơ qua  thực thi chí h s ch địa phươ g v  
c c cấp  tiếp  h   hồ sơ của NCT để gi i quyết.  
Để thực hiệ  vai trò   y   hâ  vi   xã hội    
 gười  ắm rất rõ quy trì h  thủ tục chí h s ch  
và có quan hệ m t thiết với c c cơ qua  đơ  vị  
thực thi chí h s ch trợ giúp xã hội.  
S  NCT cò   ại với 17 0% s  NCT tham gia  
tr   ời  cho biết tro g hoạt độ g truyề  thô g  
 â g cao  h   th c cho NCT về chí h s ch  
 hâ  vi   xã hội có vai trò “Biệ  hộ cho NCT  
gặp khó khă  về chí h s ch”  đây    vai trò  
ma g tí h chất chuy   mô  đòi hỏi để thực  
hiệ  vai trò   y  hâ  vi   xã hội ph i     gười  
có tâm   hiệt huyết  tr ch  hiệm v  hiểu biết về  
chí h s ch  hiểu biết về chí h NCT m  họ đ  g  
ra biệ  hộ giúp  cũ g  hư thấu hiểu về  hữ g  
khó khă  m  NCT gặp ph i khi tiếp c   chí h  
s ch. Đây chí h    hoạt độ g cầ  được tă g  
cườ g v  thực hiệ  thườ g xuy    để hỗ trợ t t  
cho  hữ g NCT gặp khó khă    hất     hữ g  
đ i tượ g NCT có  hữ g khó khă  v  hạ  chế  
tro g đi  ại  giao tiếp  s c khỏe yếu...  
Tiếp theo    s  NCT cho biết tro g hoạt  
độ g truyề  thô g  â g cao  h   th c về chí h  
s ch   hâ  vi   xã hội cò  có vai trò “Tư vấ  
c ch gi i quyết khó khă   vướ g mắc” cho  
NCT tro g qu  trì h tiếp c   chí h s ch  vai trò  
  y thườ g được  hâ  vi   xã hội thực hiệ  
thườ g xuy    gắ  với c c hoạt độ g trợ giúp  
 hư: quy trì h  đ i tượ g  chế độ  quyề   ợi  
thời gia  thụ hưở g v   hữ g thủ tục hồ sơ giấy  
tờ  i   qua  cầ  chuẩ  bị... Đây    vai trò đòi  
hỏi  gười  hâ  vi   xã hội ph i có  hữ g hiểu  
biết  hất đị h về chí h s ch trợ giúp xã hội v  
c c vă  b   ph p  u t để tư vấ   gi i đ p cho  
NCT một c ch hiệu qu   đồ g thời  hâ  vi   xã  
hội cũ g ph i có kỹ  ă g tư vấ  để NCT c m  
thấy y   tâm v  được thỏa mã  khi được gi i  
đ p khúc mắc.  
Như v y  vai trò của  hâ  vi   xã hội tro g  
hoạt độ g truyề  thô g  â g cao  h   th c bao  
h m  hiều vai trò qua  trọ g  từ vai trò cu g  
cấp thô g ti  về chí h s ch  kết   i NCT tiếp  
c   chí h s ch trợ giúp cho đế   hữ g vai trò  
 hư tư vấ  hỗ trợ gi i quyết khó khă   vướ g  
mắc khi tiếp c   chí h s ch  biệ  hộ cho NCT  
gặp khó khă  về tiếp c   chí h s ch  gi m s t  
việc thực hiệ  chí h s ch cho NCT v   hữ g  
hỗ trợ ma g tí h to   diệ   tổ g hợp  hư hỗ trợ  
ph p    về mọi mặt. Vì v y  tro g hoạt độ g  
  y  hâ  vi   xã hội    t c  hâ  đó g vai trò  
tru g gia  giúp cho NCT tiếp c   v  tham gia  
chí h s ch trợ giúp xã hội một c ch bề  
vữ g  hất.  
Có 51 5% s  NCT cho biết vai trò của  hâ  
vi   xã hội tro g hoạt độ g truyề  thô g  â g  
cao  h   th c về chí h s ch đó    “Trợ giúp  
ph p    về mọi mặt cho NCT”  đây chí h    vai  
trò chu g  được xem    vai trò tổ g hợp của  
NCT tro g hoạt độ g truyề  thô g  â g cao  
 h   th c về chí h s ch cho NCT. Với vai trò  
  y đòi hỏi  hâ  vi   xã hội ph i có  hữ g hiểu  
biết về kiế  th c ph p  u t  c c vă  b   ph p    
 i   qua  đế  chí h s ch trợ giúp v   hữ g kỹ  
 ă g chuy   mô  tro g tư vấ  ph p    kết   i  
NCT tới c c cơ qua  gi i quyết  thụ    hồ sơ  
 hất     hữ g NCT có c c khó khă   hạ  chế về  
N.V. Đồng / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên c u Chính sách và Quản lý, T p 33,  ố 1 (2017) 62-75  
71  
Biểu 2.6. Đ  h gi  của NCT về vai trò của  hâ  vi   xã hội tro g mô hì h  i   kết thế hệ tự giúp  hau.  
Đơ  vị: %  N=200  
(Nguồ : Kết qu  kh o s t tại địa b    ghi   c u)  
2.1.5. Đánh giá của NCT về vai trò của  
nhân viên xã hội trong mô hình liên thế hệ tự  
giúp nhau  
ấ  của họ tro g mỗi hoạt độ g của NCT tro g  
mô hình.  
B   cạ h đó  có 17 0% s  NCT có đ  h gi  
Tro g tổ g s  200 NCT tham gia kh o s t  
thuộc địa b   2 xã Hoằ g Lưu v  xã Hoằ g  
Trạch  s  NCT đ  h gi  vai trò của  hâ  vi   
xã hội tro g c c hoạt độ g của mô hì h  i   thế  
hệ tự giúp  hau ở m c “Thườ g xuy  ” chiếm  
tỷ  ệ cao  hất với 49 5% NCT tham gia tr   ời  
t p tru g ở  hóm NCT thườ g xuy    h   
được c c trợ giúp của  hâ  vi   xã hội tro g  
các hoạt độ g m  họ tham gia  hư: Hoạt độ g  
CSSK  hoạt độ g hỗ trợ si h kế tạo việc   m  
hoạt độ g gi i trí - TDTT v  hoạt độ g truyề  
thô g  â g cao  h   th c về chí h s ch. S  
NCT có đ  h gi  về vai trò của  hâ  vi   xã  
hội ở m c “Rất thườ g xuy  ” chiếm tỷ  ệ cao  
th  hai với 19 0% s  NCT tham gia tr   ời  chủ  
yếu t p tru g ở  hóm NCT có  hữ g khó khă   
hạ  chế  hất đị h  hư: S c khỏe yếu  bị hạ  
chế một s  ch c  ă g  có ho   c  h khó khă ...  
Vì v y   hữ g NCT   y thườ g xuy   được sự  
qua  tâm đặc biệt hơ  của  hâ  vi   xã hội.  
Chỉ tí h ri  g s  NCT có đ  h gi  ở m c  
“Thườ g xuy  ” v  “Rất thườ g xuy  ” đã  
chiếm tới gầ  70 0% s  NCT tham gia tr   ời  
điều   y cho thấy  hữ g trợ giúp của  hâ  vi   
xã hội rất hiệu qu    uô   uô  có vai trò v  dấu  
về vai trò của  hâ  vi   xã hội ở m c “Bì h  
thườ g” v  14 5% s  NCT có đ  h gi  về vai  
trò của  hâ  vi   xã hội ở m c “Khô g thườ g  
xuy  ”  t p tru g ở  hữ g  hóm NCT khô g  
tham gia thườ g xuy   v o c c hoạt độ g trợ  
giúp tro g mô hì h  i   thế hệ tự giúp  hau  
việc khô g tham gia thườ g xuy   của họ v o  
mô hì h do một s   guy    hâ  kh ch qua  v  
chủ qua   hư: suy  ghĩ v   h   th c của họ về  
 ợi ích của việc tham gia mô hì h chưa đú g  
đắ   kho  g c ch đi  ại xa  hoặc  hữ g r o c   
kh c... chí h điều   y  đã khiế  cho họ bị hạ  
chế  h   được  hữ g trợ giúp từ phía mô hì h.  
Theo chia sẻ từ c   bộ qu      v   hâ  vi   xã  
hội đa g hoạt độ g tro g mô hì h đó     tro g  
giai đoạ  sắp tới sẽ   m t t hơ   ữa cô g t c  
v   độ g trợ giúp cho NCT có  hữ g có khó  
khă  ri  g của b   thâ  bị hạ  chế việc tham  
gia  để họ có cơ hội tham gia thườ g xuy    hư  
 hữ g NCT kh c.  
Như v y   h   th c của NCT về vai trò của  
 hâ  vi   xã hội được thể hiệ  thô g qua chính  
hoạt độ g đ  h gi  về vai trò   y   hữ g đ  h  
gi    y ho   to   ma g tí h kh ch qua  từ kết  
qu  m  NCT  h   được trợ giúp ở m c độ  hư  
N.V. Đồng / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên c u Chính sách và Quản lý, T p 33,  ố 1 (2017) 62-75  
72  
thế   o  kết qu    y ph     h vai trò của  gười  
 hâ  vi   xã hội tro g đó.  
độ g chí h s ch trợ giúp NCT; vai trò truyề  
thô g  gi o dục cho NCT; vai trò tham vấ   tư  
vấ  cho NCT; vai trò chăm sóc  trợ giúp NCT.  
Nhữ g vai trò chuy    ghiệp   y của  hâ  vi   
cô g t c xã hội sẽ giúp cho mọi hoạt độ g của  
mô hì h trở     hiệu qu  v  thu    ợi hơ   mô  
hì h v   h  h có dấu ấ  của hoạt độ g cô g t c  
xã hội chuy    ghiệp  giúp cho mô hì h khắc  
phục được  hữ g vấ  đề tồ  tại  để hướ g tới  
xây dự g một mô hì h chăm sóc - trợ giúp  
NCT dựa v o cộ g đồ g ma g tí h bề  vữ g  
đ p   g được mo g mu     guyệ  vọ g của  
đô g đ o NCT tại địa phươ g.  
2.2. Đề xuất vai trò chuyên nghiệp của nhân  
viên CTXH trong mô hình liên thế hệ tự  
giúp nhau  
Từ việc phâ  tích vai trò b   chuy    ghiệp  
của  hâ  vi   xã hội tro g mô hì h  tro g  
 ghi   c u   y t c gi  đề xuất hoạt độ g  
CTXH chuy    ghiệp với vai trò của  hâ  vi   
CTXH trong mô hình liên thế hệ tự giúp  hau  
bao gồm 6 vai trò chí h: Vai trò v   độ g  
 guồ   ực trợ giúp NCT; vai trò kết   i c c  
hoạt độ g trợ giúp NCT; vai trò biệ  hộ  v   
Vai trò của  
nhân viên CTXH  
trong mô hình liên thế  
hệ tự giúp nhau  
cộ g đồ g  từ phía c c cơ qua   đơ  vị  tổ ch c  
2.2.1. Vai trò v n động nguồn lực trợ giúp  
người cao tuổi  
đo   thể... Ph t hiệ  c c  guồ   ực b   tro g từ  
chí h NCT  gia đì h NCT v  tro g mô hì h  
 i   thế hệ tự giúp  hau  huy độ g tổ g hợp c c  
 guồ   ực   y để trợ giúp NCT.  
Ch c năng: Tìm kiếm  hữ g  guồ   ực b   
 go i cộ g đồ g v  chỉ ra  hữ g  guồ   ực b   
tro g mô hì h   guồ   ực từ chí h NCT v  gia  
đì h NCT  để trợ giúp NCT tro g mô hì h  
giúp họ c i thiệ  c c vấ  đề của b   thâ  một  
c ch hiệu qu   hất.  
2.2.2. Vai trò kết nối các hoạt động trợ giúp  
người cao tuổi  
Ch c năng: Kết   i v  khai th c  giới thiệu  
cho NCT đa g si h hoạt tro g mô hì h  i   thế  
hệ tự giúp  hau  hữ g dịch vụ trợ giúp   hữ g  
Nhiệm vụ: Nhâ  vi   CTXH đ m  hiệm vai  
trò tru g gia  tìm kiếm  guồ   ực b    go i  
N.V. Đồng / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên c u Chính sách và Quản lý, T p 33,  ố 1 (2017) 62-75  
73  
chí h s ch trợ giúp v   hữ g t i  guy   sẵ  có  
tro g mô hì h v  tro g cộ g đồ g  kết   i để  
trợ giúp cho NCT.  
xã hội   hữ g kỹ thu t về s   xuất (trồ g trọt  
chă   uôi tro g mô hì h)  c ch xây dự g đời  
s  g vă  hóa - ti h thầ  pho g phú... Từ đó  
NCT có thể ma g  hữ g kiế  th c  kỹ  ă g  kỹ  
thu t được tra g bị  để v   dụ g hiệu qu  v o  
qu  trì h tham gia c c hoạt độ g của mô hì h.  
Nhiệm vụ: Nhâ  vi   CTXH   m cầu   i  
tru g gia  để kết   i c c  guồ   ực  c c  guồ  
t i  guy    c c dịch vụ trợ giúp v  c c chí h  
s ch trợ giúp xã hội; kết   i NCT với c c trợ  
giúp từ b    go i cộ g đồ g v  từ phía c c cơ  
qua   đơ  vị  tổ ch c  đo   thể để NCT có thể  
tiếp c   được một c ch hiệu qu .  
2.2.5. Vai trò tham vấn, tư vấn cho người  
cao tuổi  
Ch c năng: Tham vấ   tư vấ  cho  hữ g  
NCT có khó khă  về tâm    xã hội (ví dụ  hư  
 hữ g NCT s  g cô đơ    hữ g NCT bị trầm  
c m...)  giúp NCT   g phó hiệu qu  v  vượt  
qua được  hữ g că g thẳ g  khủ g ho  g v  
rào c   tâm     để có được  hữ g suy  ghĩ  
 h   th c v  h  h vi tích cực  giúp NCT gi m  
bớt thiệt thòi v  hòa  h p với cuộc s  g  
t t hơ .  
2.2.3. Vai trò biện hộ, v n động chính sách  
trợ giúp người cao tuổi  
Ch c năng: Giúp b o vệ quyề   ợi cho  
NCT để NCT được hưở g  hữ g dịch vụ  chí h  
s ch trợ giúp m  Nh   ước đã quy đị h  đặc  
biệt     hữ g NCT bị hạ  chế c c ch c  ă g xã  
hội; có  hữ g khó khă   hạ  chế về hiểu biết  
về điều kiệ  s c khỏe (s c khỏe yếu  bị khuyết  
t t...)  kể c  tro g trườ g hợp NCT bị từ ch i  
 hữ g dịch vụ  chí h s ch trợ giúp m  họ  ằm  
tro g đ i tượ g được hưở g  thì  hâ  vi   
CTXH đều     gười đại diệ  cho NCT để  
biệ  hộ.  
Nhiệm vụ: Nhâ  vi   CTXH     gười trực  
tiếp thực hiệ  c c hoạt độ g tham vấ   tư vấ  
cho NCT  thô g qua  hữ g hoạt độ g giao tiếp  
thăm hỏi  độ g vi  ...  hằm chia sẻ  đồ g c m  
với  hữ g khó khă  của NCT  cù g với NCT  
đề ra  hữ g biệ  ph p trợ giúp tích cực giúp  
NCT hòa  h p cộ g đồ g t t hơ   tă g cườ g  
sự tham gia của  hữ g NCT thuộc  hóm   y  
v o c c hoạt độ g cộ g đồ g trong mô hình  
 i   thế hệ tự giúp  hau.  
Nhiệm vụ: Nhâ  vi   CTXH đại diệ  cho  
quyề  v   ợi ích của NCT  b o vệ  hữ g quyề  
 ợi m  NCT  ằm tro g diệ  được hưở g.  
Nhữ g NCT gặp khó khă  v  bị hạ  chế về c c  
ch c  ă g xã hội được  hâ  vi   CTXH đại  
diệ  để   m việc với c c cơ qua   đơ  vị  tổ  
ch c  đo   thể m  NCT thuộc đ i tượ g được  
hưở g chí h s ch ở đấy.  
2.2.6. Vai trò chăm sóc, trợ giúp cho người  
cao tuổi  
Ch c năng: Chăm sóc  trợ giúp  hữ g NCT  
có khó khă   hạ  chế do s c khỏe yếu  bệ h t t  
 hiều  có  hữ g tổ  thươ g tâm     bị khuyết  
t t... Cu g cấp dịch vụ chăm sóc  trợ giúp v  
kết   i  hữ g dịch vụ chăm sóc  trợ giúp m  
NCT có thể tiếp c   được.  
2.2.4. Vai trò truyền thông, giáo dục cho  
người cao tuổi  
Ch c năng: Cu g cấp  tra g bị kiế  th c -  
kỹ  ă g  hằm thay đổi  h   th c   â g cao  
 ă g  ực cho NCT  giúp tă g cườ g hiểu biết  
kh   ă g tự ti  ra quyết đị h v  có  ă g  ực để  
gi i quyết  hữ g khó khă  của b   thâ   để  
tham gia c c hoạt độ g của mô hì h  i   thế hệ  
tự giúp  hau một c ch hiệu qu  v  thu   
 ợi  hất.  
Nhiệm vụ: Nhâ  vi   CTXH ph i với với  
gia đì h NCT thực hiệ  c c hoạt độ g chăm  
sóc  trợ giúp NCT tại  h    hữ g NCT s  g cô  
đơ   ho   c  h khó khă  thì cu g cấp v  kết  
  i cho họ  hữ g dịch vụ chăm sóc  trợ giúp  
thườ g xuy   hơ . Từ đó  giúp NCT gi m bớt  
 hữ g thiệt thòi  khó khă   hòa  h p với cộ g  
đồ g;  hữ g trườ g hợp NCT có c c khó khă  
v  hạ  chế về s c khỏe   hâ  vi   CTXH ph i  
hợp với NCT tro g mô hì h  i   thế hệ tự giúp  
Nhiệm vụ: Nhâ  vi   CTXH tổ ch c hoạt  
độ g truyề  thô g  t p huấ   gi o dục  hằm  
tra g bị cho NCT  hữ g kiế  th c - kỹ  ă g về  
CSSK   hữ g hiểu biết về chí h s ch trợ giúp  
N.V. Đồng / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên c u Chính sách và Quản lý, T p 33,  ố 1 (2017) 62-75  
74  
 hau tổ ch c c c hoạt độ g thăm hỏi  độ g  
vi    qua  tâm  ẫ   hau  giúp NCT s  g hòa  
 h p v  tho i m i hơ .  
Đẩy mạ h ph t triể  c c hoạt độ g của mô  
hì h  i   thế hệ tự giúp  hau theo chiều sâu,  
tro g đó ph i hợp vai trò cộ g t c từ  hiều phía  
 hư: gia đì h  chí h quyề  địa phươ g  c c tổ  
ch c  ba   g  h  đo   thể  cộ g t c vi    tì h  
 guyệ  vi   tro g v   go i mô hì h. Tro g đó  
chú trọ g vai trò của gia đì h v   ấy vai trò của  
gia đì h   m trung tâm  bởi việc chăm sóc  
 gười cao tuổi    tr ch  hiệm đặc biệt của gia  
đì h   hằm tạo  ề  t  g vữ g chắc cho hoạt  
độ g chăm sóc  hỗ trợ  âu d i.  
Như v y  vai trò chuy    ghiệp của  hâ  
vi   CTXH tro g mô hì h  i   thế hệ tự giúp  
 hau bao h m tổ g hợp rất  hiều vai trò  hư:  
Vai trò v   độ g  guồ   ực trợ giúp NCT; vai  
trò kết   i c c hoạt độ g trợ giúp NCT; vai trò  
biệ  hộ  v   độ g chí h s ch trợ giúp NCT; vai  
trò truyề  thô g  gi o dục cho NCT; vai trò  
tham vấ   tư vấ  cho NCT; vai trò chăm sóc  
trợ giúp NCT. Việc thực hiệ  thườ g xuyên các  
vai trò   y giúp cho hoạt độ g ca  thiệp - trợ  
giúp NCT đạt được hiệu qu  cao hơ . Tro g  
đị h hướ g ph t triể  của mô hì h cầ  có  
 hữ g hoạt độ g đ o tạo  t p huấ   ghiệp vụ  
CTXH thườ g xuy   cho đội  gũ c   bộ   hâ  
vi    tì h  guyệ  vi   - gọi chung là nhân viên  
xã hội  để  â g cao kiế  th c - kỹ  ă g chuy   
mô   ghiệp vụ v   ă g  ực   m việc của đội  
 gũ   y  từ đó giúp  â g cao hiệu qu  ca  thiệp  
- trợ giúp cho NCT. Đồ g thời  thu hút đội  gũ  
 hâ  vi   CTXH được đ o tạo b i b   về  
chuyên ngành CTXH ở c c cơ sở đ o tạo  về  
  m việc tro g mô hì h  i   thế hệ tự giúp  hau  
để đ m  h    hữ g vai trò  vị trí tro g mô hì h  
giúp mô hì h v   h  h hiệu qu  v  chuy   
 ghiệp hơ .  
Đa dạ g hóa hì h th c v  hoạt độ g ca  
thiệp - trợ giúp cho NCT thuộc c c  hóm tuổi  
kh c  hau; cầ  có  hữ g chí h s ch trợ giúp  
phù hợp đ i với từ g  hóm NCT  cụ thể:  hóm  
tuổi từ 60-69 cầ  chú trọ g việc “ph t huy    
chí h”;  gười cao tuổi thuộc  hóm tuổi từ 70-  
79 cầ  t p tru g “vừa chăm sóc vừa ph t huy”;  
 gười cao tuổi thuộc  hóm tuổi từ 80 trở      ấy  
việc “chăm sóc    chí h”. Nhằm có  hữ g hì h  
th c ca  thiệp - trợ giúp đa dạ g  hiệu qu   phù  
hợp với đặc thù ri  gcủa từ g  hóm NCT.  
3.2. Đối với nhân viên xã hội trong mô hình  
liên thế hệ tự giúp nhau  
Thườ g xuy   tham gia c c hoạt độ g đ o  
tạo  t p huấ   â g cao  ă g  ực  kỹ  ă g  
chuy   mô   ghiệp vụ tro g ca  thiệp - trợ  
giúp NCT. Đặc biệt     tro g  ĩ h vực cô g t c  
xã hội.  
3. Một số kiến nghị thực tiễn  
Tă g cườ g c c hoạt độ g gi m s t  c c  
hoạt độ g thực địa dưới địa b   để hỗ trợ NCT  
t t hơ  tro g hoạt độ g si h kế tạo việc   m  
gi m thiểu rủi ro tro g hoạt độ g s   xuất cho  
NCT.  
3.1. Đối với ban quản lý mô hình liên thế hệ  
tự giúp nhau tại 2 xã Hoằng Lưu và Hoằng  
Trạch  
Tă g cườ g c c hoạt độ g ph i hợp giữa  
c   bộ đa g   m việc tro g mô hì h với c   bộ  
chí h quyề  địa phươ g  để hoạt độ g ca  thiệp  
- trợ giúp NCT đạt hiệu qu  cao hơ   bề  vữ g  
hơ .  
C p  h t v    g dụ g c c thô g ti   kiế  
th c  kỹ  ă g  kỹ thu t mới để t p huấ   chia  
sẻ  ca  thiệp - trợ giúp cho NCT t t hơ .  
3.3. Đối với gia đình người cao tuổi  
Thườ g xuy   tổ ch c c c buổi t p huấ  
 â g cao  ă g  ực về  ghiệp vụ chuy   mô  về  
qu      mô hì h  ca  thiệp - trợ giúp NCT cho  
đội  gũ c   bộ   hâ  vi   đa g   m việc mô  
hì h  i   thế hệ tự giúp  hau.  
Gia đì h NCT cầ  tạo điều kiệ  thu    ợi và  
giúp đỡ NCT tro g gia đì h tiếp c   c c  
chươ g trì h  hoạt độ g chăm sóc - trợ giúp của  
mô hì h một c ch t t  hất. Ph i hợp với c   bộ  
 hâ  vi   mô hì h v   độ g NCT tham gia tích  
N.V. Đồng / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên c u Chính sách và Quản lý, T p 33,  ố 1 (2017) 62-75  
75  
cực v o c c hoạt độ g của mô hì h  i   thế hệ  
tự giúp  hau.  
Tài liệu tham khảo  
[1] Tổ ch c Hỗ trợ Người cao tuổi Qu c tế (2013)  
Dự    chăm sóc  gười cao tuổi dựa v o cộ g  
đồ g  Dự    điều tra cơ b    Tha h Hóa.  
3.4. Đối với người cao tuổi  
[2] Nguyễ  Vă  Đồ g  Câu  ạc bộ  i   thế hệ tự giúp  
nhau - Mô hì h chăm sóc  ph t huy vai trò  gười  
cao tuổi  Tạp chí Mặt tr   Tổ qu c Việt Nam  s  
132 (2014) 69.  
[3] Nguyễ  Vă  Đồ g  Nghề cô g t c xã hội với  
 gười cao tuổi  triể  vọ g v  th ch th c  Tạp chí  
Mặt tr   Tổ qu c Việt Nam  s  139 (2015) 8.  
Người cao tuổi cầ  chủ độ g tham gia hoạt  
độ g do mô hì h  i   thế hệ tự giúp  hau tổ  
ch c. Tra g bị  c p  h t c c kiế  th c  kỹ  ă g  
kỹ thu t m  c   bộ   hâ  vi   tro g mô hì h  
tuy   truyề   chia sẻ  t p huấ ... Nhằm tạo  ề  
t  g  điều kiệ  t t cho hoạt độ g ca  thiệp - trợ  
giúp của mô hì h diễ  ra hiệu qu .  
Managing the Elderly Inter-generational Self-help Model  
and the Role of Social Work  
Nguyen Van Dong  
Vietcess International Skill Training Centre,  
Building Licogi 13, 164 Khuat Duy Tien, Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam  
Abstract: Thanh Hoa province is a pioneer in inter-generational self-help, a model of community-  
based care a d support for o der peop e; it mobi izes commui ty’s care, support for the elderly and  
promotes their role. Hoang Hoa is the first district of Thanh Hoa province with this type of model.  
Under this model, the elderly are helped through four main activities: health care, livelihood  
employment creation support, entertainment – sports, and the elderly policy awareness enhancement.  
The study was carried out in Hoang Luu and Hoang Trach communes in Hoang Hoa district with  
interrelated models of self-help. The sample was 200 elderly people aged 60-80, living in an inter-  
generational model of self-help in the surveyed area.  
Keywords: Inter-generational, self-help, elderly, social work.  
pdf 14 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 16160 Free
Bạn đang xem tài liệu "Quản lý mô hình liên thế hệ tự giúp nhau của người cao tuổi và vai trò của công tác xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfqu_n_ly_mo_hinh_lien_the_he_tu_giup_nhau_cua_guoi_cao_tuoi_v.pdf