Nghiên cứu thử nghiệm hệ thống cảnh báo va chạm cho xe ô tô

NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG CẢNH BÁO VA CHẠM  
CHO XE Ô TÔ  
RESEARCH FORWARD COLISION WARNING SYSTEM ON VEHICLES  
Lê Hoàng Minh Thuận  
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Trong những năm gần đây, Deep Learning trở thành một xu hướng trong lĩnh vực chế tạo xe tự  
hành với độ chính xác cao, tuy nhiên những sản phẩm trên xe tự hành áp dụng kỹ thuật này có giá  
thành rất cao về phần cứng. Do đó, luận văn tập trung xây dựng hệ thống hỗ trợ người lái trên ô  
tô sử dụng kỹ thuật Deep Learning có thể triển khai trên phần cứng giá rẻ. Hệ thống sử dụng mạng  
MobileNet-SSD để nhận diện và ước lượng khoảng cách của vật thể thu được từ ảnh camera gắn  
trên ô-tô, từ đó đưa ra cảnh báo hỗ trợ người lái. Tốc độ xử lý của hệ thống gần đạt ngưỡng thời  
gian thực. Kết quả đạt được trong luận văn mở ra cơ hội trong việc chế tạo sản phẩm thương mại  
có giá thành rẻ, hướng tới làm chủ công nghệ nhận diện vật thể dùng kỹ thuật Deep Learning tại  
Việt Nam.  
Từ khóa: Deep Learning; xe tự hành; MobileNet-SSD.  
ABSTRACT  
In recent years, Deep Learning has become a trend in the field of self-driving cars with high accuracy,  
however, modules on cars which are applied this technique have a very high cost of hardware. Hence, the  
thesis focuses on building the driver assistance system in cars, the system using Deep Learning technology  
and possible to deploy the system on low-cost hardware. The system use MobileNet-SSD for detection and  
estimating the distance from objects in traffic to cameras mounted on cars. Results are used to give a  
warning to support the driver. The processing speed of the system nearly reaches the real time threshold.  
The results obtained in the thesis open up opportunities for manufacturing low-cost commercial products,  
aiming to master the technology of object detection using deep learning technique in Vietnam.  
Keywords: Deep Learning; self-driving car; MobileNet-SSD.  
Network (bao gồm CNN, R-RPN, R-DN kết  
hợp) để nhận dạng phương tiện. Tuy có thể  
theo dõi thêm nhiều thông tin của phương tiện  
như quỹ đạo nhầm nâng cao hiệu suất trong  
phát hiện xe đa hướng nhưng thuật toán khá  
phức tạp và chi phí cao. Trong “MobileNets:  
Efficient Convolutional Neural Networks for  
Mobile Vision Applications” [3], nhóm tác  
giả đã trình bày một mạng CNN cho mục đích  
nhận diện vật thể, ưu điểm của mạng mới là  
có thể nhúng trong những thiết bị di động có  
cấu hình phần cứng thấp.  
1. GIỚI THIỆU  
Trong những năm gần đây, với những kết  
quả vượt trội mà phương pháp Deep Learning  
thể hiện trong việc xử lý tác vụ cụ thể thông  
qua lượng dữ liệu được cung cấp, việc nhận  
dạng đối tượng trong các hệ thống trợ lái nâng  
cao đang nghiêng về xu hướng áp dụng Deep  
Learning vào việc rút trích đặc trưng, phân lớp  
nhận dạng đối tượng, nhằm tăng độ chính xác  
và tốc độ xử lý, cụ thể như “Road Vehicle  
Detection and Classification based on Deep  
Neural Network” [1] của Zhaojin Zhang thể  
hiện sử dụng Deep Neural Network (DNN) có  
độ chính xác cao hơn những phương pháp  
trước đó, nhưng tốc độ xử lý còn chậm. Trong  
“R3-Net: A Deep Network for Multi-oriented  
Vehicle Detection in Aerial Images and  
Videos” của Qingpeng Li [2], đã sử dụng một  
phương pháp mới R3-Net của Neural  
Tuy nhiên, những hệ thống áp dụng Deep  
Learning trên yêu cầu phần cứng có cấu hình  
mạnh và giá thành thương mại cao, khả năng  
áp dụng đại trà tại Việt Nam là rất thấp.  
Dựa trên thực tế nghiên cứu hiện tại trong  
lĩnh vực trợ lái nâng cao, những thông số khả  
quan của mạng MobileNets [3], tác giả nhận  
Hình 1. Sơ đồ khối quá trình xây dựng hệ thống  
định phương pháp Deep Learning sử dụng  
mạng MobileNets cho kết quả khả quan trong  
việc nhận dạng phương tiện giao thông trên  
những thiết bị có cấu hình phần cứng thấp.  
Hình 1 thể hiện qua trình xây dựng hệ  
thống, bao gồm 2 giai đoạn: giai đoạn huấn  
luyện và giai đoạn triển khai.  
2. GIAI ĐOẠN HUẤN LUYỆN  
2.1 Thu thập dữ liệu và gắn nhãn  
Hình 3. Dữ liệu nhận diện mức trung  
bình, phương tiện nhận diện ở xa, rõ nét.  
Dữ liệu sử dụng cho quá trình huấn luyện  
là ảnh được thu thập trên cao tốc qua camera  
với độ phân giải 1280x720 pixels. Những đối  
tượng cần nhận diện sẽ được gắn nhãn trong  
những ảnh này. Tác giả sử dụng phần mềm mã  
nguồn mở labelImg cho việc gắn nhãn.  
Lượng dữ liệu thu được sau khi gắn nhãn  
sẽ được chia làm hai phần: 1036 ảnh dùng cho  
việc huấn luyện và 336 ảnh dùng cho việc  
kiểm tra. Dữ liệu kiểm tra được chia làm 3 loại  
dựa trên độ rõ nét và khoảng cách của đối  
tượng nhận diện đến camera.  
Hình 4. Dữ liệu nhận diện mức khó,  
phương tiện nhận diện ở xa, mờ.  
2.2 Huấn luyện mô hình bằng Transfer  
Learning  
2.2.1 Trích xuất đặc trưng dùng MobileNet  
MobileNet [3] là một mô hình được tinh  
chỉnh cho mục đích tối ưu tốc độ xử lý. Thành  
phần chính của mô hình này là phép tính  
Depthwise Separable Convolution.  
Depthwise Separable Convolution chia  
phép tích chập thông thường thành hai phép  
toán. Phép toán đầu tiên tích chập ma trận  
kernel với từng feature map của kênh ngõ vào.  
Sau đó tích chập với kernel (1x1) nhằm tổng  
hợp kết quả của phép toán đầu tiên.  
Hình 2. Dữ liệu nhận diện mức dễ,  
phương tiện nhận diện ở gần, rõ nét.  
Với D, N, K2, H2 lần lượt là số kênh ngõ  
vào, số kênh ngõ ra, kích thước kernel, kích  
thước feature map. Chi phí tính toán của  
Depthwise Separable Convolution so với tích  
chập truyền thống giảm theo tỉ lệ như sau:  
퐾2 ∗ 퐻2 ∗ 퐷 + 퐷 ∗ 푁 ∗ 퐻2  
퐾2 ∗ 퐷 ∗ 푁 ∗ 퐻2  
1
1
(1)  
=
+
Hình 5. Ví dụ về IoU trong luận văn  
퐻 ∗ 푁 퐾2  
Area of Overlap  
퐼표푈 =  
2.2.1 Nhận diện vật thể dùng SSD  
(3)  
Area of Union  
SSD, viết tắt của Single Shot MultiBox  
Detector, được diễn giải như sau:  
Tiếp theo, cần tối thiểu hóa sai số của  
nhãn dự báo tương ứng với mỗi vật thể được  
phát hiện trong bounding box mặc định thông  
qua confidence loss bằng hàm softmax (4).  
Single Shot: việc định vị và phân loại đối  
tượng được thực hiện trên 1 phase duy  
nhất từ đầu đến cuối.  
MultiBox: Tên của kĩ thuật về bounding  
box được sử dụng bởi Szegedy [5].  
Detector: Mạng này có khả năng nhận  
biết và phân loại được đối tượng.  
k
ij  
ˆk  
ˆ0  
log(c )  
Lconf (x,c)    
x log(c )   
i
i
(4)  
iPos  
iNeg  
2.3 Cấu trúc mô hình MobileNet-SSD  
Ngõ vào của SSD là 1 feature map và các  
ground truth boxes thể hiện vị trí thực tế các  
vật thể trong suốt quá trình huấn luyện. Trong  
quá trình phát hiện vật thể, trên mỗi một  
feature map, tiến hành đánh giá các một tập  
hợp nhỏ gồm những bounding box mặc định  
(tương ứng với các tỉ lệ chiều rộng và chiều  
cao đặc thù cho từng loại đối tượng) lên các  
feature map có kích cỡ khác nhau. Mỗi  
bounding box mặc định có một phân phối xác  
suất c = (c1, c2, …, cn) tương ứng với các loại  
nhãn C = (C1, C2, …, Cn).  
Mô hình MobileNet-SSD của hệ thống  
dựa trên quá trình lan truyền thuận của mạng  
cơ sở MobileNet, qua đó trích xuất đặc trưng  
nhằm tạo ra một feature map chứa các đặc  
trưng của ảnh ngõ vào. Kế tiếp tiến thành  
thêm các lớp phía sau mạng cơ sở dùng SSD  
cho việc nhận dạng đối tượng. Cấu trúc mô  
hình MobileNet-SSD thể hiện trong bảng 1:  
2.4 Đánh giá mô hình  
Mô hình MobileNet-SSD của hệ thống  
được đánh giá qua 4 thông số: Precission (5),  
Recall (6), Localization loss (2) và  
Confidence loss (4).  
Trong quá trình huấn luyện, đầu tiên cần  
khớp các bounding box mặc định với ground  
truth boxes sao cho mức độ sai số vị trí  
localization loss là nhỏ nhất bằng hàm  
Smooth L1 (2).  
2.4.1 Precission and Recall  
Mô hình dự đoán sẽ rơi vào 4 trường hợp  
sau  
N
True possitive (TP): Nếu kết quả từ dự  
đoán là có xe và giá trị thực tế cũng là có  
xe – Phân loại chính xác.  
smooth  
1
m
ˆm  
L (x, p, g)   
xikj L  
(pi gj )  
(2)  
   
loc  
iPos m(x,y,w,h)  
True negatives (TN): Xảy ra khi cả kết  
quả dự đoán và giá trị thực tế là không có  
xe.  
False positives (FP): Khi kết quả dự đoán  
là có xe trong khi giá trị thực tế là không  
có xe – phân loại không chính xác.  
False negatives (FN): Khi kết quả dự  
đoán là không có xe trong khi giá trị thực  
tế là có xe – phân loại không chính xác.  
Việc tiến hành khớp bounding box mặc  
định với ground truth boxes cần dùng chỉ số  
IoU nhằm đo lường tỷ lệ diện tích giao nhau  
giữa 2 vùng hình ảnh (Area of overlap) so với  
tổng diện tích (không tính phần giao nhau)  
(Area of union) của chúng (hình 5). Lấy  
ngưỡng IoU là 0.5.  
Bảng 1: Cấu trúc mạng MobileNet-SSD của hệ thống:  
Lớp / strides  
Kích thước Kernel  
Kích thước feature map  
Conv / s2  
Conv dw / s1  
Conv / s1  
Conv dw / s2  
Conv / s1  
Conv dw /s1  
Conv / s1  
Conv dw / s2  
Conv / s1  
Conv dw /s1  
Conv / s1  
Conv dw /s1  
Conv / s1  
3 x 3 x 3 x32  
3 x 3 x 32  
1 x 1 x 32 x 64  
3 x 3 x 64  
1 x 1 x64 x 128  
3 x 3 x 128  
1 x 1 x 128 x 128  
3 x 3 x 128  
1 x 1 x 128 x 256  
3 x 3 x 256  
1 x 1 x 256 x 512  
3 x 3 x 512  
1 x 1 x 512 x 512  
3 x 3 x 512  
1 x 1 x 512 x 512  
3 x 3 x 512 x 1024  
1 x 1 x 1024 x 1024  
1 x 1 x 1024 x256  
3 x 3 x 256 x 512  
1 x 1 x 512 x 128  
3 x 3 x 128 x 256  
1 x 1 x 256 x 128  
3 x 3 x 128 x 256  
1 x 1 x 256 x 128  
3 x 3 x 128 x 256  
1 x 1 x 256 x 128  
3 x 3 x 128 x 256  
300 x 300 x 3  
150 x 150 x 32  
150 x 150 x 32  
150 x 150 x 64  
75 x 75 x 64  
75 x 75 x 128  
75 x 75 x 128  
75 x 75 x 128  
38 x 38 x 128  
38 x 38 x 256  
38 x 38 x 256  
38 x 38 x 512  
38 x 38 x 512  
38 x 38 x 512  
38 x 38 x 512  
38 x 38 x 512  
19 x 19 x 1024  
19 x 19 x 1024  
19 x 19 x 256  
10 x 10 x 512  
10 x 10 x 128  
5 x 5 x 256  
5x  
Conv dw / s1  
Conv / s1  
Conv / s2  
Conv / s1  
Conv / s1  
Conv / s2  
Conv / s1  
Conv / s2  
Conv / s1  
Conv / s2  
Conv / s1  
Conv / s1  
Conv / s1  
Conv / s1  
5 x 5 x 128  
3 x 3 x 256  
3 x 3 x 128  
1 x 1 x 256  
1 x 1 x 128  
(5)  
(6)  
TP  
Precision   
Recall   
TP FP  
TP  
TP FN  
Sau khi huấn luyện, mô hình có các chỉ  
số như sau:  
Precision của mô hình đạt 0.9 (hình 6):  
kết quả dự đoán các đối tượng có tỉ lệ trùng  
khớp với nhãn đối tượng thực tế cao.  
Hình 6. Precision của mô hình  
Recall của mô hình đạt 0.81 (hình 7): tỉ lệ  
bỏ sót các đối tượng là thấp.  
camera được thực hiện trên hệ tọa độ ảnh.  
Việc chuyển đổi từ hệ tọa độ thực sang hệ tọa  
độ ảnh thường bị ảnh hưởng bởi các thông số  
camera, bao gồm 4 loại thông số:  
Thông số nội camera dùng trong quá  
trình chiếu tọa độ vật từ tọa độ thực sang  
tọa độ ảnh.  
Thông số ngoại camera dùng trong quá  
trình dịch tọa độ thực về tọa độ ảnh.  
Thông số biến dạng xuyên tâm gây méo  
dạng ở rìa ảnh do cấu tạo của thấu kính.  
Thông số biến dạng tiếp tuyến gây sai  
lệch khoảng cách theo phương ngang do  
độ lệch của thấu kính với phương đứng  
do quá trình sản xuất.  
Hình 7. Precision của mô hình  
2.4.2 Localization và Confidence loss  
Localization loss của mô hình giảm còn  
0.2 (hình 8). Chứng tỏ bounding box được dự  
đoán và ground truth box có độ khớp với nhau  
lớn (IoU gần đến 1). Mô hình khoanh vùng  
đối tượng trên ảnh tốt.  
Xử lý biến dạng ảnh là quá trình tìm bộ  
thông số camera nhằm loại bỏ biến dạng ảnh  
gây ra bởi các thông số này. Phương pháp  
được sử dụng là dùng ảnh bàn cờ, tiến hành so  
sánh độ lệch giữa tọa độ các điểm bàn cờ trên  
tọa độ ảnh so với thực tế. Kết quả bộ thông số  
camera thu được qua quá trình này thể hiện  
trong bảng 2.  
Bảng 2.Thông số camera  
fx  
115.158  
666.167  
114.507  
386.44  
-0.235  
cx  
fy  
Hình 8. Localization loss của mô hình  
cy  
k1  
k2  
k3  
p1  
p2  
Classification giảm còn 0.89 (hình 9).  
Điều này chứng tỏ sai số khi dự báo nhãn đối  
tượng của bounding box thấp. Mô hình có khả  
năng phân lớp đối tượng tốt.  
-0.079  
0.072  
-0.0013  
0.000082  
3.1 Ước lượng khoảng cách  
Sau khi xác định được khu vực chứa đối  
tượng nhận diện trong ảnh, việc ước lượng  
khoảng cách giữa đối tượng và camera được  
thực hiện qua qua các phép chiếu trên trục tọa  
độ (hình 10). Với W là chiều rộng thực tế của  
đối tượng, (xmax – xmin) là chiều rộng của đối  
tượng trên ảnh. Khoảng cách D giữa camera  
và vật thể theo phương ngang được tính toán  
theo công thức (7):  
Hình 9. Localization loss của mô hình  
3. GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI  
3.1 Xử lý biến dạng ảnh  
(7)  
Tính toán khoảng cách giữa vật thể và  
Hình 10. Phép chiếu trên trục OXZ  
Sử dụng công thức tính số khung hình  
4. KẾT QUẢ THỰC HIỆN  
4.1 Nhận diện vật thể  
trên giây (FPS) để đánh giá tốc độ xử lý của  
hệ thống:  
Quá trình kiểm tra được thực hiện trên  
cao tốc với camera được gắn vào Asus  
P550LD, hệ thống nhận diện phương tiện lưu  
thông với chỉ số confidence cao, khoanh vùng  
đối tượng tốt và tỉ lệ bỏ sót đối tượng nhận  
diện thấp (hình 11).  
1
(5)  
FPS   
time _ start time _ end  
Kết quả đo FPS trên Raspberry Pi 3B+ và  
Asus P550LD:  
Bảng 3.Kết quả đo FPS  
Số lần Raspberry Pi 3 B+  
Asus P550LD  
đo  
1
2
3
4
0.72  
0.67  
0.61  
0.64  
0.67  
24.91  
25.01  
24.83  
25.08  
24.84  
5
Hệ thống đạt tốc độ thời gian thực trên  
Asus P550LD.  
Hình 11. Kết quả nhận diện thực tế của hệ  
thống  
5
KẾT LUẬN  
4.2 Ước lượng khoảng cách  
Hệ thống được xây dựng có khả năng  
nhận diện ô-tô, xe tải và xe máy với độ chính  
xác khi phân loại nhãn phương tiện cao. Tỉ lệ  
bỏ sót đối tương nhận diện (ô-tô, xe tải và xe  
khách) thấp, kết quả ước lượng khoảng cách  
cảnh báo va chạm tốt. Tốc độ xử lý của hệ  
thống đạt thời gian thực khi chạy mô phỏng  
trên thiết bị có cấu hình thấp.  
Việc so sánh kết quả ước lượng khoảng  
cách thực tế và tính toán khi xe đang chạy là  
không khả thi trong trường hợp chỉ sử dụng  
camera. Do đó, sử dụng ảnh từ camera cách  
đối tượng xe không di chuyển (biết trước  
khoảng cách) cho việc so sánh kết quả ước  
lượng khoảng cách tính toán so với thực tế.  
Kết quả ước lượng khoảng cách thực tế thể  
hiện trong bảng 3.  
Hệ thống xây dựng trong luận văn chỉ áp  
dụng cho đường cao tốc. Chưa áp dụng được  
cho môi trường giao thông đô thị phức tạp hơn  
lai. Quá trình thử nghiệm sử dụng camera phổ  
thông, chất lượng hình ảnh chưa được như  
mong muốn. Dẫn đến kết quả sai lệch khi ảnh  
bị nhiễu., khoảng cách phát hiện vật thể chính  
xác còn giới hạn.  
Số lần Khoảng cách thực Khoảng cách ước  
đo  
tế  
lượng  
1
5
5
2
3
10  
40  
10  
39  
4.3 Tốc độ xử lý  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Zhaojin Zhang, Cunlu Xu and Wei Feng, “Road Vehicle Detection and Classification based on  
Deep Neural Network”, IEEE, 2016.  
[2] Qingpeng Li, Lichao Mou, Qizhi Xu, Yun Zhang and Xiao Xiang Zhu, “R3-Net: A Deep Network  
for Multi-oriented Vehicle Detection in Aerial Images and Videos”, IEEE, 2018..  
[3] Andrew G. Howard, Menglong Zhu, Bo Chen, Dmitry Kalenichenko, Weijun Wang, Tobias  
Weyand, Marco Andreetto, Hartwig Adam, “MobileNets: Efficient Convolutional Neural  
Networks for Mobile Vision Applications”, arXiv- Cornell University, 17 Apr 2017.  
[4] Wei Liu, Dragomir Anguelov, Dumitru Erhan, Christian Szegedy, Scott Reed, Cheng-Yang  
Fu, Alexander C. Berg, “SSD: Single Shot MultiBox Detector”, arXiv- Cornell University, 29  
December 2016.  
[5] Christian Szegedy, Scott Reed, Dumitru Erhan, Dragomir Anguelov, Sergey Ioffe,  
“Scalable, High-Quality Object Detection”, arXiv- Cornell University, 9 December 2015.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Lê Hoàng Minh Thuận  
Đơn vị: Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
Điện thoại: 0964147677  
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn  
(Ký & ghi rõ họ tên)  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2019-2020 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 10/01/2024 23080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu thử nghiệm hệ thống cảnh báo va chạm cho xe ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_thu_nghiem_he_thong_canh_bao_va_cham_cho_xe_o_to.pdf