Giáo trình Luật hiến pháp Việt Nam
Chương 1
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
Trong khoa học pháp lý, thuật ngữ luật Hiến pháp Việt Nam được
hiểu dưới ba góc độ khác nhau:
- Luật Hiến pháp Việt Nam là một ngành luật.
- Luật Hiến pháp Việt Nam là một khoa học pháp lý.
- Luật Hiến pháp Việt Nam là một môn học.
Trong chương này chúng ta sẽ xem xét luật Hiến pháp Việt Nam
dưới góc độ là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
1. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH
CỦA NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
1.1. Đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam là những
quan hệ xã hội do các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam tác động
vào nhằm thiết lập một trật tự xã hội nhất định phù hợp với ý chí Nhà
nước. Đó là những mối quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất gắn
liền với việc xác định chế độ chính trị, chính sách kinh tế, xã hội, văn
hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường, chính sách đối ngoại,
quốc phòng và an ninh quốc gia, địa vị pháp lý của công dân, chế độ bầu
cử, tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước.
Khác với các ngành luật khác, đối tượng điều chỉnh của của ngành
luật Hiến pháp Việt Nam không chỉ bó hẹp trong phạm vi các quan hệ xã
hội thuộc một lĩnh vực nhất định mà ngược lại, nó điều chỉnh nhiều loại
quan hệ xã hội khác nhau liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã
hội của quốc gia. Tuy nhiên, ngành luật Hiến pháp Việt Nam không điều
chỉnh tất cả các quan hệ xã hội mà chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ
bản, quan trọng nhất. Những quan hệ xã hội này phản ánh những đặc
điểm cơ bản của xã hội và nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam gắn liền với việc tổ chức quyền lực Nhà nước.
13
1.2. Phương pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam
Phương pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam là
những cách thức mà ngành luật Hiến pháp Việt Nam tác động đến các
quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp Việt Nam
nhằm thiết lập một trật tự nhất định phù hợp với ý chí Nhà nước.
Ngành Luật Hiến pháp Việt Nam sử dụng các phương pháp điều
chỉnh sau:
- Thứ nhất, xác lập những nguyên tắc chung mang tính định hướng
cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam.
Đó là các nguyên tắc: nguyên tắc tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về
nhân dân; nguyên tắc Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và xã
hội; nguyên tắc tập trung dân chủ; nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết và
giúp đỡ giữa các dân tộc...
Đây là phương pháp điều chỉnh đặc thù của ngành luật Hiến pháp
Việt Nam.
- Thứ hai, quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể
tham gia vào mỗi quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam nhất định.
Khi quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể tham
gia vào mỗi quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam nhất định, ngành luật
Hiến pháp Việt Nam sử dụng các phương pháp điều chỉnh sau:
+ Phương pháp bắt buộc: Thường được sử dụng để điều chỉnh
các quan hệ xã hội liên quan đến nghĩa vụ của công dân, tổ chức và
hoạt động của bộ máy nhà nước. Theo phương pháp này, pháp luật
buộc chủ thể của quan hệ luật Hiến pháp Việt Nam phải thực hiện
những hành vi nhất định hay buộc phải có những điều kiện quy định
mới có thể thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình được. Ví dụ, khoản
2 Điều 45 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Công dân phải thực hiện
nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân”;
khoản 2 Điều 82 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Ủy ban thường vụ
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác của Nhà
14
nước có trách nhiệm tạo điều kiện để đại biểu Quốc hội làm nhiệm vụ
đại biểu”.
+ Phương pháp cho phép: Thường được sử dụng để điều chỉnh
các quan hệ xã hội liên quan đến quyền hạn của các cơ quan và các nhà
chức trách Nhà nước, các quyền con người, quyền cơ bản của công dân.
Ví dụ, Điều 29 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Công dân đủ mười tám
tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân”;
khoản 1 Điều 77 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Hội đồng dân tộc, các
Ủy ban của Quốc hội có quyền yêu cầu thành viên Chính phủ, Chánh án
Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Tổng Kiểm toán nhà nước và cá nhân hữu quan báo cáo, giải trình hoặc
cung cấp tài liệu về những vấn đề cần thiết”.
+ Phương pháp cấm: Thường được sử dụng để ngăn chặn các
hành vi có thể dẫn đến nguy hiểm cho xã hội và cá nhân. Ví dụ, khoản 3
Điều 35 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nghiêm cấm phân biệt đối xử,
cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu”;
khoản 3 Điều 30 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nghiêm cấm việc trả
thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu
khống, vu cáo làm hại người khác”.
2. QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM VÀ QUAN
HỆ PHÁP LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
2.1. Quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam
Quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam là những quy tắc xử sự
do Nhà nước đặt ra để điều chỉnh những quan hệ xã hội quan trọng nhất
gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chính sách kinh tế, xã hội, văn
hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường, chính sách đối ngoại,
quốc phòng và an ninh quốc gia, địa vị pháp lý của công dân, chế độ bầu
cử, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
Quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam có những đặc điểm sau:
- Phần lớn các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam được ghi
trong Hiến pháp và ngược lại phần lớn các quy định trong Hiến pháp là
những quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam.
15
Tuy nhiên, ngoài Hiến pháp, các quy phạm pháp luật Hiến pháp
còn nằm trong các văn bản pháp luật khác như: một số Luật, Nghị quyết
do Quốc hội ban hành (Luật tổ chức Quốc hội; Luật tổ chức Chính
phủ...); một số Pháp lệnh và Nghị quyết do Ủy ban thường vụ Quốc hội
ban hành (Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân; Pháp
lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân...); một số văn bản pháp luật
do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các thành viên Chính phủ ban
hành như: Nghị định, Quyết định, Thông tư; một số Nghị quyết do Hội
đồng nhân dân ban hành...
- Các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam chủ yếu chỉ có phần
giả định và quy định. Ví dụ: "Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao
gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời" (Điều 1 Hiến pháp năm
2013); "Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân;
công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công
dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn
minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát
triển toàn diện" (Điều 3 Hiến pháp năm 2013)...
Rất ít các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam có phần chế tài.
2.2. Quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam
Quan hệ pháp Luật Hiến pháp Việt Nam là những quan hệ xã hội
được điều chỉnh bằng các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam.
2.2.1. Chủ thể quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam
- Nhân dân: Bao gồm các giai cấp, tầng lớp trong xã hội là một loại
chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam. Ví dụ: "Tất
cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa
giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức." (Điều 2
Hiến pháp năm 2013); hoặc "Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước
bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội
đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước." (Điều 6
Hiến pháp năm 2013)...
- Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một tổ chức
chính trị đặc biệt của xã hội, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
16
Việt Nam tham gia vào rất nhiều quan hệ pháp luật Hiến pháp với tư
cách là chủ thể của các quan hệ pháp luật đó. Ví dụ: "Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của
Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân." (Điều 2 Hiến pháp năm 2013);
hoặc "Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật,
quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập
trung dân chủ." (Điều 8 Hiến pháp năm 2013)...
- Các cơ quan nhà nước và những người có chức trách trong các cơ
quan nhà nước như: Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch
nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân, Viện kiểm
sát nhân dân...
- Các tổ chức chính trị - xã hội và những người có chức trách trong
các tổ chức chính trị - xã hội như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Ví dụ: "Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ
chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá
nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở
chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết
toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát,
phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối
ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc." (Điều 9 Hiến
pháp năm 2013)...
- Các đại biểu Quốc hội và các đại biểu Hội đồng nhân dân. Đây là
chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam. Ví dụ: "Đại
biểu Quốc hội liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu
thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri với Quốc hội,
các cơ quan, tổ chức hữu quan; thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với
cử tri về hoạt động của đại biểu và của Quốc hội; trả lời yêu cầu và kiến
nghị của cử tri; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và
17
hướng dẫn, giúp đỡ việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo." (Điều 79
Hiến pháp năm 2013)...
- Công dân Việt Nam và những người không có quốc tịch
Việt Nam bao gồm người không quốc tịch và người có quốc tịch nước
ngoài. Ví dụ: “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập.” (Điều 39 Hiến
pháp năm 2013); hoặc “Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân
theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; được bảo hộ tính mạng, tài sản và
các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam.” (Điều 48 Hiến
pháp năm 2013)…
2.2.2. Khách thể của quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam
Khách thể của quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam là những giá
trị (vật chất, tinh thần), những vấn đề mà chủ thể quan hệ pháp luật Hiến
pháp Việt Nam tác động đến nhằm đạt được mục đích của mình. Khách
thể của quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam bao gồm:
- Lãnh thổ quốc gia và địa giới hành chính giữa các địa phương;
- Những giá trị vật chất như đất đai, rừng núi, sông hồ, nước, tài
nguyên trong lòng đất;...
- Những lợi ích tinh thần như giá trị văn hóa, tinh thần của dân tộc,
quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân;...
- Hành vi của con người và các tổ chức như học tập, lao động, trình
dự án luật...
3. HỆ THỐNG NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
Hệ thống ngành luật Hiến pháp Việt Nam gồm nhiều chế định khác
nhau. Mỗi chế định điều chỉnh một loại quan hệ xã hội nhất định. Giữa các
chế định đó có quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một thể thống nhất.
Hệ thống ngành luật Hiến pháp Việt Nam bao gồm các chế định sau:
- Chế định về chế độ chính trị. Chế định này bao gồm các quy
phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã hội liên
quan đến việc xác định bản chất của Nhà nước; mục đích của chế độ
chính trị; các hình thức nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước; tổ chức
18
và hoạt động của hệ thống chính trị; những nguyên tắc cơ bản của chế độ
chính trị; chính sách đoàn kết toàn dân và đường lối dân tộc…
- Chế định về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ
và môi trường. Chế định này bao gồm các quy phạm pháp luật Hiến pháp
Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định mục
đích, tính chất, chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học,
công nghệ và môi trường, trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, các
tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và công dân trong việc thực hiện chính sách
kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường...
- Chế định về chính sách đối ngoại, quốc phòng và an ninh quốc
gia. Chế định này bao gồm các quy phạm pháp luật Hiến pháp
Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã hội quan trọng nhất trong lĩnh
vực đối ngoại, quốc phòng và an ninh quốc gia như: mục đích của
chính sách đối ngoại, nội dung của chính sách đối ngoại của nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, vấn đề củng cố và tăng cường
nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, trách nhiệm và phương
hướng xây dựng quân đội nhân dân, trách nhiệm và phương hướng xây
dựng lực lượng công an nhân dân, trách nhiệm của các cơ quan nhà
nước, các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và công dân trong việc thực
hiện nhiệm vụ bảo về Tổ quốc…
- Chế định về quốc tịch Việt Nam. Chế định này bao gồm các
quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã
hội trong việc xác định quốc tịch Việt Nam, điều kiện và thủ tục cho
nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, cho trở lại
quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định nhập
quốc tịch Việt Nam, quốc tịch của con chưa thành niên, quốc tịch của
con nuôi...
- Chế định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân. Chế định này bao gồm các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam
điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất giữa Nhà nước và cá nhân,
giữa cá nhân với cá nhân và xã hội. Những quy phạm pháp luật này xác
định địa vị pháp lý của công dân Việt Nam, cũng như của công dân nước
ngoài và người không quốc tịch.
19
- Chế định về bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân
dân. Chế định này bao gồm các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam
điều chỉnh các quan hệ xã hội được hình thành trong tất cả các quá trình
tiến hành bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, từ lúc
người công dân được ghi tên trong danh sách cử tri cho đến lúc bỏ lá
phiếu vào thùng phiếu và xác định kết quả bầu cử.
- Chế định về Quốc hội. Chế định này bao gồm các quy phạm pháp
luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội trong việc
hình thành, tổ chức và hoạt động của Quốc hội, những quan hệ giữa
Quốc hội với các cơ quan nhà nước khác, với các tổ chức xã hội, các đại
biểu Quốc hội…
- Chế định về Chủ tịch nước. Chế định này bao gồm các quy
phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội
trong việc xác định vị trí, nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch nước,
những quan hệ giữa Chủ tịch nước với các cơ quan nhà nước khác, với
các tổ chức xã hội…
- Chế định về Chính phủ. Chế định này bao gồm các quy phạm
pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội trong
việc hình thành, tổ chức và hoạt động của Chính phủ, những quan hệ
giữa Chính phủ với các cơ quan nhà nước khác, với các tổ chức xã hội,
với các thành viên Chính phủ…
- Chế định về Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Chế định
này bao gồm các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh
những quan hệ xã hội trong việc hình thành, tổ chức và hoạt động của
Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, những quan hệ giữa Hội đồng
nhân dân và Uỷ ban nhân dân với các cơ quan nhà nước khác, tổ chức xã
hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, giữa các Hội đồng nhân dân với nhau,
giữa các Uỷ ban nhân dân với nhau, giữa Hội đồng nhân dân với Uỷ ban
nhân dân….
- Chế định về Tòa án nhân dân. Chế định này bao gồm các quy
phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội
trong việc hình thành, tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, những
20
quan hệ giữa Tòa án nhân dân với các cơ quan nhà nước khác, giữa các
Tòa án nhân dân với nhau…
- Chế định về Viện kiểm sát nhân dân. Chế định này bao gồm các
quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã
hội trong việc hình thành, tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân
dân, những quan hệ giữa Viện kiểm sát nhân dân với các cơ quan Nhà
nước khác, giữa các Viện kiểm sát nhân dân với nhau…
- Chế định về Kiểm toán nhà nước. Chế định này bao gồm các quy
phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội
trong việc hình thành, tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước,
những quan hệ giữa Kiểm toán nhà nước với các cơ quan nhà nước khác
và các tổ chức khác…
4. NGUỒN CỦA NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
Nguồn của ngành luật Hiến pháp Việt Nam là những hình thức văn
bản quy phạm pháp luật chứa đựng các quy phạm pháp luật Hiến pháp
Việt Nam. Nguồn của ngành luật Hiến pháp Việt Nam hiện hành gồm
các hình thức văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
- Hiến pháp và một số Luật, Nghị quyết do Quốc hội ban hành. Ví
dụ: Luật tổ chức Quốc hội; Luật tổ chức Chính phủ; Luật tổ chức Tòa án
nhân dân; Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; Luật bầu cử đại biểu
Quốc hội; Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; Luật tổ chức Hội
đồng nhân và Uỷ ban nhân dân...
- Một số Pháp lệnh và Nghị quyết do Ủy ban thường vụ Quốc hội
ban hành. Ví dụ: Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân;
Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân...
- Một số văn bản pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và
các thành viên Chính phủ ban hành như: Nghị định, Quyết định, Thông
tư. Ví dụ: Nghị định số 12/2001/NĐ - CP ngày 27/3/2001 của Chính phủ
về việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân quận, huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh…
21
- Một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân ban hành. Ví dụ: Nghị
quyết số 11/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà
Mau về về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau
năm 2014…
5. VỊ TRÍ CỦA NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM TRONG
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Luật Hiến pháp Việt Nam là ngành Luật chủ đạo trong hệ thống
pháp luật Việt Nam bởi vì các lý do sau đây:
- Các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam hợp thành những
chế định quan trọng nhất của hệ thống pháp luật Việt Nam là cội nguồn,
là cơ sở để điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của
các ngành luật khác.
- Các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam quy định tính chất,
vị trí của các cơ quan quản lý Nhà nước trong hệ thống các cơ quan Nhà
nước cũng như trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trước các
cơ quan đại diện là cơ sở để xây dựng và thực hiện các quy phạm luật
Hành chính trong việc điều chỉnh những quan hệ xã hội hình thành trong
quá trình quản lý Nhà nước.
- Các quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân Việt Nam trong Hiến pháp năm 2013 là cơ sở pháp lý để
luật Lao động cụ thể hóa trong việc điều chỉnh những quan hệ lao
động cụ thể.
- Các quy định về kinh tế trong Hiến pháp năm 2013 là cơ sở pháp
lý để hình thành pháp luật kinh tế trong giai đoạn phát triển nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Nhiều quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam là cơ sở pháp lý
của luật Hình sự, luật Tố tụng hình sự, luật Dân sự...
Luật Hiến pháp Việt Nam có một vị trí đặc biệt trong hệ thống
pháp luật Việt Nam là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật
Việt Nam. Các chế định, quy phạm của luật Hiến pháp Việt Nam là cơ sở
pháp lý cho việc xây dựng, bổ sung, sửa đổi hoặc hủy bỏ các chế định,
quy phạm của các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
22
Từ những vấn đề đã phân tích trên, chúng ta đi đến định nghĩa về
luật Hiến pháp Việt Nam như sau:
Luật Hiến pháp Việt Nam là ngành luật chủ đạo trong hệ thống
pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều
chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất gắn liền với
việc xác định chế độ chính trị, chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo
dục, khoa học, công nghệ và môi trường, chính sách đối ngoại, quốc
phòng và an ninh quốc gia, địa vị pháp lý của công dân, chế độ bầu cử,
tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
23
Chương 2
KHOA HỌC LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
VÀ MÔN HỌC LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
Trong chương này chúng ta sẽ xem xét Luật Hiến pháp Việt Nam
dưới góc độ là một khoa học pháp lý và một môn học.
1. KHOA HỌC LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
1.1. Cơ sở lý luận của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam
Khoa học luật Hiến pháp Việt Nam dựa trên những cơ sở lý luận
sau đây:
- Quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
về Nhà nước và pháp luật nói chung, về Nhà nước và pháp luật xã hội
chủ nghĩa nói riêng. Đó là những quan điểm cơ bản về bản chất giai cấp
của nhà nước và pháp luật, vai trò của nhà nước và pháp luật, tính tất yếu
của sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa, nhiệm vụ của nhà nước xã
hội chủ nghĩa, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng chính quyền
mạnh mẽ, sáng suốt của nhân dân, xây dựng một bản Hiến pháp dân chủ
của nhà nước độc lập...
Những quan điểm đó là kim chỉ nam cho việc xây dựng các bản
Hiến pháp của Việt Nam, cho tổ chức và hoạt động của Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hệ thống chính trị của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về Nhà nước và xã hội
Việt Nam. Đó là quan điểm về chính sách kinh tế, văn hóa, giáo dục,
khoa học, công nghệ và môi trường; về chính sách đối ngoại, quốc phòng
và an ninh quốc gia; về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; về xây dựng nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa; về xây dựng nền văn hóa tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc...
Những quan điểm này là cơ sở lý luận quan trọng cho sự phát triển
của khoa học luật Hiến phápViệt Nam. Những quan điểm đó được phản
24
ánh trong các Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng cộng sản
Việt Nam, trong các Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương
Đảng cộng sản Việt Nam hoặc của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung
ương Đảng cộng sản Việt Nam...
- Các tư tưởng khoa học tiến bộ của nhân loại về nhà nước và
pháp luật như tư tưởng về nhà nước pháp quyền, tư tưởng về quyền
con người…
1.2. Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam là
các quy phạm, các chế định của ngành luật Hiến pháp Việt Nam trong
quá trình hình thành và phát triển. Trên cơ sở đó tìm ra những quy luật
phát triển, những đặc điểm của ngành luật Hiến pháp Việt Nam góp phần
hoàn thiện các quy phạm, các chế định của luật Hiến pháp Việt Nam.
Ngoài ra, khoa học luật Hiến pháp Việt Nam còn nghiên cứu các quan
điểm pháp lý có liên quan đến những các quy phạm, các chế định của
luật Hiến pháp Việt Nam tìm ra những giải pháp tốt nhất cho việc hoàn
thiện các các quy phạm, các chế định của luật Hiến pháp Việt Nam hiện
hành đồng thời phê phán những quan điểm sai lầm có liên quan đến các
vấn đề nói trên.
Ngành luật Hiến pháp Việt Nam được hình thành từ sau khi thành
lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa vào năm 1945, do đó đối tượng
nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam gồm rất nhiều quy
phạm và chế định pháp luật khác nhau. Có những quy phạm, chế định
pháp luật không còn còn hiệu lực pháp lý, có những quy phạm, chế định
pháp luật vừa mới ra đời cùng với sự ra đời của Hiến pháp năm 2013 và
những văn bản pháp luật khác. Ví dụ: Chế định Hội đồng Nhà nước theo
quy định của Hiến pháp năm 1980 không còn nữa, thay thế vào đó là chế
định Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chế định Chủ tịch nước theo quy định
của Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013; Chế định Quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân theo quy định của các bản Hiến pháp năm 1946,
năm 1959, năm 1980, năm 1992 thay thế bằng chế định Quyền con người,
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân của Hiến pháp năm 2013 với nhiều
quy phạm phạm luật mới quy định các quyền con người…
25
1.3. Phương pháp nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam là
những cách thức, biện pháp để tìm hiểu sâu sắc các đối tượng nghiên cứu
của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam. Thông thường, khoa học luật
Hiến pháp Việt Nam sử dụng các phương pháp sau đây:
1.3.1. Cơ sở phương pháp luận của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam
Cơ sở phương pháp luận của khoa học nói chung, của mỗi môn
khoa học nói riêng là lập trường, quan điểm xuất phát khi nghiên cứu đối
tượng của mình. Cũng như các khoa học khác, trong quá trình nghiên cứu
đối tượng của mình, khoa học luật Hiến pháp Việt Nam dựa trên cơ sở
phương pháp luận khoa học và đúng đắn là chủ nghĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, tư tưởng của Đảng cộng sản
Việt Nam về nhà nước và pháp luật.
Bản chất của cơ sở phương pháp luận khoa học này được thể hiện ở
chỗ: Khi nghiên cứu các quy phạm, chế định, quan hệ của luật Hiến pháp
Việt Nam phải xem xét chúng như những bộ phận của luật Hiến pháp
Việt Nam và giữa chúng phải có những mối quan hệ nhất định. Phải xem
xét những mối quan hệ đó trong sự thống nhất của luật Hiến pháp
Việt Nam, giữa chúng phải có sự hỗ trợ lẫn nhau không được mâu thuẫn
đối lập lẫn nhau.
1.3.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được khoa học luật Hiến
pháp Việt Nam vận dụng trong việc nghiên cứu đối tượng của mình
- Phương pháp so sánh. Phải so sánh đối tượng nghiên cứu của
khoa học luật Hiến pháp Việt Nam hiện hành với đối tượng nghiên cứu
trước đây để thấy được tính kế thừa và xu hướng phát triển của chúng.
Phải đối chiếu các quy phạm, chế định, quan hệ pháp luật Hiến pháp
Việt Nam với các ngành luật khác để tìm ra mối quan hệ giữa luật Hiến
pháp Việt Nam với các ngành luật khác.
- Phương pháp lịch sử. Mỗi quy phạm, chế định, quan hệ của luật
Hiến pháp Việt Nam bao giờ cũng xuất phát từ đòi hỏi của thực tế, phản
ánh thực tế của xã hội mà nó ra đời và tồn tại. Cho nên khi nghiên cứu
26
các quy phạm, chế định, quan hệ của ngành luật Hiến pháp Việt Nam
phải đặt chúng trong hoàn cảnh cụ thể mà chúng ra đời và tồn tại.
- Phương pháp mô hình hóa. Được sử dụng khi nghiên cứu hệ
thống chính trị hoặc bộ máy nhà nước nói chung cũng như hệ thống các
cơ quan nhà nước nói riêng.
- Phương pháp thống kê. Phương pháp thống kê là tập hợp các số
liệu cụ thể về đối tượng được nghiên cứu, từ đó đưa ra những nhận xét
cần thiết. Phương pháp thống kê được sử dụng khá rộng rãi trong khoa
học luật Hiến pháp Việt Nam, đặc biệt khi nghiên cứu về tổ chức bộ máy
nhà nước.
Ngoài các phương pháp nói trên có thể sử dụng các phương pháp
khác như: phương pháp mô tả quy phạm, phương pháp thực nghiệm,
phương pháp phân tích theo hệ thống chức năng...
1.4. Hệ thống khoa học luật Hiến pháp Việt Nam
Hệ thống khoa học luật Hiến pháp Việt Nam bao gồm:
- Những tri thức chung về khoa học luật Hiến pháp Việt Nam và
ngành luật Hiến pháp Việt Nam như: đối tượng điều chỉnh và phương
pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam; quy phạm pháp luật
Hiến pháp Việt Nam, quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam, hệ thống
ngành luật Hiến pháp Việt Nam; vị trí của ngành luật Hiến pháp
Việt Nam trong hệ thống pháp luật Việt Nam;
- Những tri thức chung về nguồn của luật Hiến pháp Việt Nam,
trong đó Hiến pháp là nguồn quan trọng nhất của luật Hiến pháp
Việt Nam (khái niệm, bản chất, nguồn gốc của Hiến pháp; quá trình hình
thành và phát triển của Hiến pháp các nước trên thế giới nói chung và của
Hiến pháp Việt Nam nói riêng);
- Những tri thức cơ bản về chế độ xã hội bao gồm chế độ chính trị,
các chính sách về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ
và môi trường, chính sách đối ngoại, quốc phòng và an ninh quốc gia;
- Những tri thức về địa vị pháp lý của công dân Việt Nam như:
quốc tịch Việt Nam, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của
công dân Việt Nam;
27
- Những tri thức về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói chung và về các cơ quan nhà
nước như: Chế độ bầu cử đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân
dân, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Hội đồng nhân các cấp, Ủy
ban nhân dân các cấp, Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân
các cấp, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước.
1.5. Vị trí của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam trong hệ thống các
khoa học pháp lý
Khoa học luật Hiến pháp Việt Nam có một vị trí đặc biệt trong hệ
thống các khoa học pháp lý bởi vì nó nghiên cứu những vấn đề cơ bản
của Nhà nước của xã hội Việt Nam mà luật Hiến pháp Việt Nam điều
chỉnh. Khoa học luật Hiến pháp Việt Nam liên quan mật thiết với các
khoa học pháp lý khác như Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật,
Lịch sử Nhà nước và pháp luật; các khoa học pháp lý chuyên ngành khác
như khoa học luật Hình sự, khoa học luật Dân sự, khoa học luật Hôn
nhân gia đình, khoa học luật Lao động, khoa học luật Thương mại, khoa
học luật Đất đai, khoa học luật Môi trường...
2. MÔN HỌC LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
Luật Hiến pháp Việt Nam là môn học chính thức của chương trình
đào tạo trung cấp luật, cử nhân luật và cao học luật.
Nội dung của môn học này là những hiểu biết cơ bản về Hiến pháp
nói chung và Hiến pháp Việt Nam nói riêng với tư cách là Luật cơ bản
của Nhà nước, đồng thời là nguồn cơ bản của luật Hiến pháp Việt Nam;
về chế độ chính trị, chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa
học, công nghệ và môi trường; chính sách đối ngoại, quốc phòng và an
ninh quốc gia; về địa vị pháp lý của công dân như: quốc tịch Việt Nam,
quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; về tổ chức và
hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
các cơ quan nhà nước như: Chế độ bầu cử đại biểu Quốc hội và Đại biểu
Hội đồng nhân dân, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch
nước, Chính phủ, Hội đồng nhân và Ủy ban nhân dân các cấp, Tòa án
nhân dân các cấp và Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Hội đồng bầu cử
28
quốc gia, Kiểm toán nhà nước... Trên cơ sở đó tìm hiểu những quan hệ xã
hội cụ thể khác mà các ngành luật khác điều chỉnh.
Môn học luật Hiến pháp Việt Nam thường được giảng dạy sau khi
sinh viên học xong môn Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật và
trước khi học các môn khác như luật Hành chính, luật Lao động, luật
Hình sự, luật Tố tụng hình sự, luật Dân sự, luật Hôn nhân gia đình, luật
Tố tụng dân sự, luật Thương mại, luật Tài chính, luật Ngân hàng, luật
Môi trường...
Mục đích môn học luật Hiến pháp Việt Nam nhằm trang bị cho
người học những kiến thức khá sâu sắc và toàn diện về về khoa học luật
Hiến pháp Việt Nam, các chế định cơ bản của ngành luật Hiến pháp
Việt Nam, thông qua đó, không chỉ đem lại sự hiểu biết cho người học về
ngành luật Hiến pháp Việt Nam, xây dựng, củng cố lập trường chính trị
tư tưởng vững chắc và niềm tin vào chế độ xã hội chủ nghĩa mà còn tạo
nên cơ sở vững chắc cho người học tiếp tục học tập, nghiên cứu các môn
học pháp lý chuyên ngành khác.
29
Chương 3
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIẾN PHÁP
1. KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA HIẾN PHÁP
1.1. Khái niệm Hiến pháp
Hiến pháp được nhìn nhận dưới những góc độ khác nhau:
- Dưới góc độ là một sự kiện chính trị pháp lý, thì Hiến pháp là văn
bản ghi nhận mối tương quan lực lượng chính trị trong xã hội.
Trong xã hội tư sản ở thời kỳ đầu sau cách mạng tư sản, Hiến pháp
tư sản ra đời chủ yếu phản ánh so sánh lực lượng giai cấp giữa các phe
phái thuộc nội bộ giai cấp tư sản hoặc giữa giai cấp tư sản chiến thắng
với tầng lớp quý tộc đã bị lật đổ nhưng đang còn lực lượng.
Về sau khi giai cấp công nhân đã trở thành lực lượng chính trị độc
lập, tiến hành các cuộc đấu tranh chống nền thống trị tư sản, thì sự ra đời
của một bản Hiến pháp tư sản trước hết phản ánh so sánh lực lượng giữa
giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, Hiến pháp xã hội chủ nghĩa phản ánh
tương quan lực lượng chính trị giữa một bên là liên minh giai cấp công
nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức cùng với nhân dân lao động và một
bên là giai cấp tư sản cùng với những phần tử phản cách mạng.
- Xét về mặt nội dung, Hiến pháp là Luật cơ bản của Nhà nước, bao
gồm tất cả các quy tắc pháp lý quan trọng nhất của quốc gia, ấn định
chính thể của quốc gia, ấn định các cơ quan trung ương cũng như thẩm
quyền của các cơ quan đó. Hiến pháp là văn bản phản ánh tổ chức chính
trị của quốc gia, thông qua đó thấy được mô hình của Nhà nước, nguồn
gốc quyền lực của Nhà nước. Ngoài ra, Hiến pháp còn quy định, chế độ
kinh tế, xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và một số lĩnh
vực khác.
- Xét về trình tự ban hành, sửa đổi: Việc ban hành, sửa đổi Hiến
pháp phải tuân theo một trình tự đặc biệt. Đa số Hiến pháp được ban
hành, sửa đổi khi có ít nhất 2/3 hoặc 3/4 tổng số các thành viên của Nghị
30
viện hoặc Quốc hội biểu quyết tán thành. Có những bản Hiến pháp ban
hành, sửa đổi bằng Nghị viện lập hiến hoặc Quốc hội lập hiến hoặc đưa
ra trưng cầu ý dân.
Tóm lại: Hiến pháp là văn bản ghi nhận mối tương quan chính trị giữa
các giai cấp trong xã hội, là Luật cơ bản của Nhà nước, được ban hành, sửa
đổi theo một trình tự đặc biệt. Hiến pháp điều chỉnh những quan hệ xã hội
quan trọng nhất như chế độ chính trị; chế độ kinh tế; chính sách văn hóa,
giáo dục, khoa học và công nghệ; chính sách đối ngoại, quốc phòng và an
ninh quốc gia; địa vị pháp lý của công dân; tổ chức là hoạt động của bộ máy
nhà nước và những lĩnh vực quan trọng khác.
1.2. Nguồn gốc của Hiến pháp
Hai từ "Hiến pháp" trong ngôn ngữ hiện đại được sử dụng rất rộng
rãi ở tất cả các nước với nghĩa là luật cơ bản của một Nhà nước. Với nội
dung trên, hai từ "Hiến pháp" chỉ tồn tại hơn 200 năm nay.
Nhưng xét theo nguồn gốc hai từ "Hiến pháp" đã ra đời và tồn tại
từ lâu trong lịch sử. Ở phương Tây từ "Constitutio" có nguồn gốc Latinh
với nghĩa là thiết định, xác lập, cơ cấu. Ở Nhà nước La Mã cổ đại một số
Hoàng đế đã ban hành các quy định của mình dưới hình thức "Constitutio"
có tính chất là một loại nguồn của pháp luật…
Sự ra đời của Hiến pháp với tính chất là luật cơ bản gắn liền với
thời kỳ giai cấp tư sản giành chính quyền trong cuộc cách mạng tư sản
chống lại Nhà nước chuyên chế phong kiến. Văn bản có tính chất Hiến
pháp đầu tiên là của cách mạng tư sản Anh năm 1640 tức là văn bản quy
định "hình thức cai quản Nhà nước Anh, Xcotlen, Ailen" năm 1653.
Sau khi Nhà nước Hợp chủng quốc Hoa Kỳ được thành lập, năm
1787 bản Hiến pháp của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ ra đời. Đó là bản Hiến
pháp đầu tiên trong lịch sử theo nghĩa hiện đại. Tiếp theo là Hiến pháp
Ba Lan và Hiến pháp Pháp năm 1791.
1.3. Bản chất của Hiến pháp
Lênin khẳng định "Các bản Hiến pháp là kết quả của cuộc đấu
tranh giai cấp lâu dài và vất vả giữa một là chế độ phong kiến và chế độ
chuyên chế và một bên là giai cấp tư sản, nông dân, công nhân. Các bản
31
Hiến pháp,... đều là bản ghi chép thành quả đấu tranh thu được sau hàng
loạt thắng lợi giành giật được một cách khó khăn của chế độ mới chống lại
chế độ cũ và hàng loạt thất bại mà chế độ cũ chống trả chế độ mới gây nên".
Hiến pháp chính là văn bản phản ánh tương quan lực lượng của các
giai cấp trong xã hội. Hiến pháp mang bản chất giai cấp. Hiến pháp tư
sản mang bản chất giai cấp tư sản, Hiến pháp xã hội chủ nghĩa mang bản
chất giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
2. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIẾN PHÁP TƯ SẢN
2.1. Cách mạng tư sản và Hiến pháp tư sản
Trong xã hội phong kiến nền thống trị của giai cấp bóc lột
thường mang nặng tính bạo lực, công khai, trắng trợn. Trong xã hội
tồn tại một bên là giai cấp thống trị mà tiêu biểu là hoàng đế chuyên
chế với quyền hành không giới hạn, một bên là đông đảo quần chúng
nhân dân, trong đó có giai cấp tư sản mà các quyền làm người tối
thiểu luôn bị chà đạp.
Là giai cấp đại diện cho phương thúc sản xuất mới, có địa vị độc lập
về kinh tế, sớm trưởng thành về ý thức, giai cấp tư sản đã giương cao ngọn
cờ tự do, dân chủ, bình đẳng nhằm tập hợp quần chúng nhân dân bị áp bức
đứng lên lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và thối nát. Trong cuộc vận
động đấu tranh đó, đã hình thành và phát triển tư tưởng lập hiến.
Tư tưởng lập hiến, còn được gọi là tư tưởng về Hiến pháp, được
phổ biến rộng rãi trong thời kỳ cách mạng tư sản. Trong thời kỳ cách
mạng tư sản, bên cạnh việc giương cao ngọn cờ tự do, dân chủ, bình đẳng
giai cấp tư sản đã đề ra khẩu hiệu lập hiến với mục đích tập hợp quần
chúng nhân dân tích cực tham gia cuộc cách mạng đó, nhằm lật đổ chế
độ phong kiến chuyên chế, xây dựng một xã hội mới. Nội dung chủ yếu
của khẩu hiệu lập hiến thể hiện ở việc yêu cầu xây dựng một bản Hiến
pháp. Bản Hiến pháp là cơ sở pháp lý cơ bản nhằm hạn chế quyền hành
chuyên quyền, độc đoán của Hoàng đế bằng cách lập ra bên cạnh Hoàng
đế một cơ quan đại diện bao gồm các đại biểu do nhân dân trực tiếp bầu
ra, cùng với Hoàng đế thực hiện quyền lực Nhà nước và bảo đảm các
quyền và tự do của công dân.
32
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Luật hiến pháp Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_luat_hien_phap_viet_nam.pdf

