Giáo trình Luật hiến pháp Việt Nam

Chương 1  
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
VỀ NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM  
Trong khoa học pháp lý, thuật ngữ luật Hiến pháp Việt Nam được  
hiểu dưới ba góc độ khác nhau:  
- Luật Hiến pháp Việt Nam là một ngành luật.  
- Luật Hiến pháp Việt Nam là một khoa học pháp lý.  
- Luật Hiến pháp Việt Nam là một môn học.  
Trong chương này chúng ta sẽ xem xét luật Hiến pháp Việt Nam  
dưới góc độ là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.  
1. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH  
CỦA NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM  
1.1. Đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam  
Đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam là những  
quan hệ xã hội do các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam tác động  
vào nhằm thiết lập một trật tự xã hội nhất định phù hợp với ý chí Nhà  
nước. Đó là những mối quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất gắn  
liền với việc xác định chế độ chính trị, chính sách kinh tế, xã hội, văn  
hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường, chính sách đối ngoại,  
quốc phòng và an ninh quốc gia, địa vị pháp lý của công dân, chế độ bầu  
cử, tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước.  
Khác với các ngành luật khác, đối tượng điều chỉnh của của ngành  
luật Hiến pháp Việt Nam không chỉ bó hẹp trong phạm vi các quan hệ xã  
hội thuộc một lĩnh vực nhất định mà ngược lại, nó điều chỉnh nhiều loại  
quan hệ xã hội khác nhau liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã  
hội của quốc gia. Tuy nhiên, ngành luật Hiến pháp Việt Nam không điều  
chỉnh tất cả các quan hệ xã hội mà chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ  
bản, quan trọng nhất. Những quan hệ xã hội này phản ánh những đặc  
điểm cơ bản của xã hội và nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt  
Nam gắn liền với việc tổ chức quyền lực Nhà nước.  
13  
1.2. Phương pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam  
Phương pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam là  
những cách thức mà ngành luật Hiến pháp Việt Nam tác động đến các  
quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp Việt Nam  
nhằm thiết lập một trật tự nhất định phù hợp với ý chí Nhà nước.  
Ngành Luật Hiến pháp Việt Nam sử dụng các phương pháp điều  
chỉnh sau:  
- Thứ nhất, xác lập những nguyên tắc chung mang tính định hướng  
cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam.  
Đó là các nguyên tắc: nguyên tắc tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về  
nhân dân; nguyên tắc Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và xã  
hội; nguyên tắc tập trung dân chủ; nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết và  
giúp đỡ giữa các dân tộc...  
Đây là phương pháp điều chỉnh đặc thù của ngành luật Hiến pháp  
Việt Nam.  
- Thứ hai, quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể  
tham gia vào mỗi quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam nhất định.  
Khi quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể tham  
gia vào mỗi quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam nhất định, ngành luật  
Hiến pháp Việt Nam sử dụng các phương pháp điều chỉnh sau:  
+ Phương pháp bắt buộc: Thường được sử dụng để điều chỉnh  
các quan hệ xã hội liên quan đến nghĩa vụ của công dân, tổ chức và  
hoạt động của bộ máy nhà nước. Theo phương pháp này, pháp luật  
buộc chủ thể của quan hệ luật Hiến pháp Việt Nam phải thực hiện  
những hành vi nhất định hay buộc phải có những điều kiện quy định  
mới có thể thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình được. Ví dụ, khoản  
2 Điều 45 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Công dân phải thực hiện  
nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân”;  
khoản 2 Điều 82 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Ủy ban thường vụ  
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ  
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác của Nhà  
14  
nước có trách nhiệm tạo điều kiện để đại biểu Quốc hội làm nhiệm vụ  
đại biểu”.  
+ Phương pháp cho phép: Thường được sử dụng để điều chỉnh  
các quan hệ xã hội liên quan đến quyền hạn của các cơ quan và các nhà  
chức trách Nhà nước, các quyền con người, quyền cơ bản của công dân.  
Ví dụ, Điều 29 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Công dân đủ mười tám  
tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân”;  
khoản 1 Điều 77 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Hội đồng dân tộc, các  
Ủy ban của Quốc hội có quyền yêu cầu thành viên Chính phủ, Chánh án  
Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,  
Tổng Kiểm toán nhà nước và cá nhân hữu quan báo cáo, giải trình hoặc  
cung cấp tài liệu về những vấn đề cần thiết”.  
+ Phương pháp cấm: Thường được sử dụng để ngăn chặn các  
hành vi có thể dẫn đến nguy hiểm cho xã hội và cá nhân. Ví dụ, khoản 3  
Điều 35 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nghiêm cấm phân biệt đối xử,  
cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu”;  
khoản 3 Điều 30 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nghiêm cấm việc trả  
thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu  
khống, vu cáo làm hại người khác”.  
2. QUY PHẠM PHÁP LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM VÀ QUAN  
HỆ PHÁP LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM  
2.1. Quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam  
Quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam là những quy tắc xử sự  
do Nhà nước đặt ra để điều chỉnh những quan hệ xã hội quan trọng nhất  
gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chính sách kinh tế, xã hội, văn  
hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường, chính sách đối ngoại,  
quốc phòng và an ninh quốc gia, địa vị pháp lý của công dân, chế độ bầu  
cử, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.  
Quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam có những đặc điểm sau:  
- Phần lớn các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam được ghi  
trong Hiến pháp và ngược lại phần lớn các quy định trong Hiến pháp là  
những quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam.  
15  
Tuy nhiên, ngoài Hiến pháp, các quy phạm pháp luật Hiến pháp  
còn nằm trong các văn bản pháp luật khác như: một số Luật, Nghị quyết  
do Quốc hội ban hành (Luật tổ chức Quốc hội; Luật tổ chức Chính  
phủ...); một số Pháp lệnh và Nghị quyết do Ủy ban thường vụ Quốc hội  
ban hành (Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân; Pháp  
lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân...); một số văn bản pháp luật  
do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các thành viên Chính phủ ban  
hành như: Nghị định, Quyết định, Thông tư; một số Nghị quyết do Hội  
đồng nhân dân ban hành...  
- Các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam chủ yếu chỉ có phần  
giả định và quy định. Ví dụ: "Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao  
gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời" (Điều 1 Hiến pháp năm  
2013); "Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân;  
công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công  
dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn  
minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát  
triển toàn diện" (Điều 3 Hiến pháp năm 2013)...  
Rất ít các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam có phần chế tài.  
2.2. Quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam  
Quan hệ pháp Luật Hiến pháp Việt Nam là những quan hệ xã hội  
được điều chỉnh bằng các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam.  
2.2.1. Chủ thể quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam  
- Nhân dân: Bao gồm các giai cấp, tầng lớp trong xã hội là một loại  
chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam. Ví dụ: "Tất  
cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa  
giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức." (Điều 2  
Hiến pháp năm 2013); hoặc "Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước  
bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội  
đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước." (Điều 6  
Hiến pháp năm 2013)...  
- Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một tổ chức  
chính trị đặc biệt của xã hội, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa  
16  
Việt Nam tham gia vào rất nhiều quan hệ pháp luật Hiến pháp với tư  
cách là chủ thể của các quan hệ pháp luật đó. Ví dụ: "Nhà nước Cộng hòa  
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của  
Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân." (Điều 2 Hiến pháp năm 2013);  
hoặc "Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật,  
quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập  
trung dân chủ." (Điều 8 Hiến pháp năm 2013)...  
- Các cơ quan nhà nước và những người có chức trách trong các cơ  
quan nhà nước như: Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch  
nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan  
ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân, Viện kiểm  
sát nhân dân...  
- Các tổ chức chính trị - xã hội và những người có chức trách trong  
các tổ chức chính trị - xã hội như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ  
chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Ví dụ: "Mặt trận Tổ  
quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ  
chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá  
nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người  
Việt Nam định cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở  
chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp  
pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết  
toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát,  
phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối  
ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc." (Điều 9 Hiến  
pháp năm 2013)...  
- Các đại biểu Quốc hội và các đại biểu Hội đồng nhân dân. Đây là  
chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam. Ví dụ: "Đại  
biểu Quốc hội liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu  
thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri với Quốc hội,  
các cơ quan, tổ chức hữu quan; thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với  
cử tri về hoạt động của đại biểu và của Quốc hội; trả lời yêu cầu và kiến  
nghị của cử tri; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và  
17  
hướng dẫn, giúp đỡ việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo." (Điều 79  
Hiến pháp năm 2013)...  
- Công dân Việt Nam và những người không có quốc tịch  
Việt Nam bao gồm người không quốc tịch và người có quốc tịch nước  
ngoài. Ví dụ: “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập.” (Điều 39 Hiến  
pháp năm 2013); hoặc “Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân  
theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; được bảo hộ tính mạng, tài sản và  
các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam.” (Điều 48 Hiến  
pháp năm 2013)…  
2.2.2. Khách thể của quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam  
Khách thể của quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam là những giá  
trị (vật chất, tinh thần), những vấn đề mà chủ thể quan hệ pháp luật Hiến  
pháp Việt Nam tác động đến nhằm đạt được mục đích của mình. Khách  
thể của quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam bao gồm:  
- Lãnh thổ quốc gia và địa giới hành chính giữa các địa phương;  
- Những giá trị vật chất như đất đai, rừng núi, sông hồ, nước, tài  
nguyên trong lòng đất;...  
- Những lợi ích tinh thần như giá trị văn hóa, tinh thần của dân tộc,  
quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân;...  
- Hành vi của con người và các tổ chức như học tập, lao động, trình  
dự án luật...  
3. HỆ THỐNG NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM  
Hệ thống ngành luật Hiến pháp Việt Nam gồm nhiều chế định khác  
nhau. Mỗi chế định điều chỉnh một loại quan hệ xã hội nhất định. Giữa các  
chế định đó có quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một thể thống nhất.  
Hệ thống ngành luật Hiến pháp Việt Nam bao gồm các chế định sau:  
- Chế định về chế độ chính trị. Chế định này bao gồm các quy  
phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã hội liên  
quan đến việc xác định bản chất của Nhà nước; mục đích của chế độ  
chính trị; các hình thức nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước; tổ chức  
18  
và hoạt động của hệ thống chính trị; những nguyên tắc cơ bản của chế độ  
chính trị; chính sách đoàn kết toàn dân và đường lối dân tộc…  
- Chế định về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ  
và môi trường. Chế định này bao gồm các quy phạm pháp luật Hiến pháp  
Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định mục  
đích, tính chất, chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học,  
công nghệ và môi trường, trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, các  
tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và công dân trong việc thực hiện chính sách  
kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường...  
- Chế định về chính sách đối ngoại, quốc phòng và an ninh quốc  
gia. Chế định này bao gồm các quy phạm pháp luật Hiến pháp  
Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã hội quan trọng nhất trong lĩnh  
vực đối ngoại, quốc phòng và an ninh quốc gia như: mục đích của  
chính sách đối ngoại, nội dung của chính sách đối ngoại của nhà nước  
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, vấn đề củng cố và tăng cường  
nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, trách nhiệm và phương  
hướng xây dựng quân đội nhân dân, trách nhiệm và phương hướng xây  
dựng lực lượng công an nhân dân, trách nhiệm của các cơ quan nhà  
nước, các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và công dân trong việc thực  
hiện nhiệm vụ bảo về Tổ quốc…  
- Chế định về quốc tịch Việt Nam. Chế định này bao gồm các  
quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh các quan hệ xã  
hội trong việc xác định quốc tịch Việt Nam, điều kiện và thủ tục cho  
nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, cho trở lại  
quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định nhập  
quốc tịch Việt Nam, quốc tịch của con chưa thành niên, quốc tịch của  
con nuôi...  
- Chế định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công  
dân. Chế định này bao gồm các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam  
điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất giữa Nhà nước và cá nhân,  
giữa cá nhân với cá nhân và xã hội. Những quy phạm pháp luật này xác  
định địa vị pháp lý của công dân Việt Nam, cũng như của công dân nước  
ngoài và người không quốc tịch.  
19  
- Chế định về bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân  
dân. Chế định này bao gồm các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam  
điều chỉnh các quan hệ xã hội được hình thành trong tất cả các quá trình  
tiến hành bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, từ lúc  
người công dân được ghi tên trong danh sách cử tri cho đến lúc bỏ lá  
phiếu vào thùng phiếu và xác định kết quả bầu cử.  
- Chế định về Quốc hội. Chế định này bao gồm các quy phạm pháp  
luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội trong việc  
hình thành, tổ chức và hoạt động của Quốc hội, những quan hệ giữa  
Quốc hội với các cơ quan nhà nước khác, với các tổ chức xã hội, các đại  
biểu Quốc hội…  
- Chế định về Chủ tịch nước. Chế định này bao gồm các quy  
phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội  
trong việc xác định vị trí, nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch nước,  
những quan hệ giữa Chủ tịch nước với các cơ quan nhà nước khác, với  
các tổ chức xã hội…  
- Chế định về Chính phủ. Chế định này bao gồm các quy phạm  
pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội trong  
việc hình thành, tổ chức và hoạt động của Chính phủ, những quan hệ  
giữa Chính phủ với các cơ quan nhà nước khác, với các tổ chức xã hội,  
với các thành viên Chính phủ…  
- Chế định về Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Chế định  
này bao gồm các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh  
những quan hệ xã hội trong việc hình thành, tổ chức và hoạt động của  
Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, những quan hệ giữa Hội đồng  
nhân dân và Uỷ ban nhân dân với các cơ quan nhà nước khác, tổ chức xã  
hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, giữa các Hội đồng nhân dân với nhau,  
giữa các Uỷ ban nhân dân với nhau, giữa Hội đồng nhân dân với Uỷ ban  
nhân dân….  
- Chế định về Tòa án nhân dân. Chế định này bao gồm các quy  
phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội  
trong việc hình thành, tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, những  
20  
quan hệ giữa Tòa án nhân dân với các cơ quan nhà nước khác, giữa các  
Tòa án nhân dân với nhau…  
- Chế định về Viện kiểm sát nhân dân. Chế định này bao gồm các  
quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã  
hội trong việc hình thành, tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân  
dân, những quan hệ giữa Viện kiểm sát nhân dân với các cơ quan Nhà  
nước khác, giữa các Viện kiểm sát nhân dân với nhau…  
- Chế định về Kiểm toán nhà nước. Chế định này bao gồm các quy  
phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam điều chỉnh những quan hệ xã hội  
trong việc hình thành, tổ chức và hoạt động của Kiểm toán nhà nước,  
những quan hệ giữa Kiểm toán nhà nước với các cơ quan nhà nước khác  
và các tổ chức khác…  
4. NGUỒN CỦA NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM  
Nguồn của ngành luật Hiến pháp Việt Nam là những hình thức văn  
bản quy phạm pháp luật chứa đựng các quy phạm pháp luật Hiến pháp  
Việt Nam. Nguồn của ngành luật Hiến pháp Việt Nam hiện hành gồm  
các hình thức văn bản quy phạm pháp luật sau đây:  
- Hiến pháp và một số Luật, Nghị quyết do Quốc hội ban hành. Ví  
dụ: Luật tổ chức Quốc hội; Luật tổ chức Chính phủ; Luật tổ chức Tòa án  
nhân dân; Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; Luật bầu cử đại biểu  
Quốc hội; Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; Luật tổ chức Hội  
đồng nhân và Uỷ ban nhân dân...  
- Một số Pháp lệnh và Nghị quyết do Ủy ban thường vụ Quốc hội  
ban hành. Ví dụ: Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân;  
Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân...  
- Một số văn bản pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và  
các thành viên Chính phủ ban hành như: Nghị định, Quyết định, Thông  
tư. Ví dụ: Nghị định số 12/2001/NĐ - CP ngày 27/3/2001 của Chính phủ  
về việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân  
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân quận, huyện,  
thị xã, thành phố thuộc tỉnh…  
21  
- Một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân ban hành. Ví dụ: Nghị  
quyết số 11/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà  
Mau về về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau  
năm 2014…  
5. VỊ TRÍ CỦA NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM TRONG  
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM  
Luật Hiến pháp Việt Nam là ngành Luật chủ đạo trong hệ thống  
pháp luật Việt Nam bởi vì các lý do sau đây:  
- Các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam hợp thành những  
chế định quan trọng nhất của hệ thống pháp luật Việt Nam là cội nguồn,  
là cơ sở để điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của  
các ngành luật khác.  
- Các quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam quy định tính chất,  
vị trí của các cơ quan quản lý Nhà nước trong hệ thống các cơ quan Nhà  
nước cũng như trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trước các  
cơ quan đại diện là cơ sở để xây dựng và thực hiện các quy phạm luật  
Hành chính trong việc điều chỉnh những quan hệ xã hội hình thành trong  
quá trình quản lý Nhà nước.  
- Các quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản  
của công dân Việt Nam trong Hiến pháp năm 2013 là cơ sở pháp lý để  
luật Lao động cụ thể hóa trong việc điều chỉnh những quan hệ lao  
động cụ thể.  
- Các quy định về kinh tế trong Hiến pháp năm 2013 là cơ sở pháp  
lý để hình thành pháp luật kinh tế trong giai đoạn phát triển nền kinh tế  
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.  
- Nhiều quy phạm pháp luật Hiến pháp Việt Nam là cơ sở pháp lý  
của luật Hình sự, luật Tố tụng hình sự, luật Dân sự...  
Luật Hiến pháp Việt Nam có một vị trí đặc biệt trong hệ thống  
pháp luật Việt Nam là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật  
Việt Nam. Các chế định, quy phạm của luật Hiến pháp Việt Nam là cơ sở  
pháp lý cho việc xây dựng, bổ sung, sửa đổi hoặc hủy bỏ các chế định,  
quy phạm của các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam.  
22  
Từ những vấn đề đã phân tích trên, chúng ta đi đến định nghĩa về  
luật Hiến pháp Việt Nam như sau:  
Luật Hiến pháp Việt Nam là ngành luật chủ đạo trong hệ thống  
pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều  
chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất gắn liền với  
việc xác định chế độ chính trị, chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo  
dục, khoa học, công nghệ và môi trường, chính sách đối ngoại, quốc  
phòng và an ninh quốc gia, địa vị pháp lý của công dân, chế độ bầu cử,  
tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.  
23  
Chương 2  
KHOA HỌC LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM  
VÀ MÔN HỌC LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM  
Trong chương này chúng ta sẽ xem xét Luật Hiến pháp Việt Nam  
dưới góc độ là một khoa học pháp lý và một môn học.  
1. KHOA HỌC LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM  
1.1. Cơ sở lý luận của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam  
Khoa học luật Hiến pháp Việt Nam dựa trên những cơ sở lý luận  
sau đây:  
- Quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh  
về Nhà nước và pháp luật nói chung, về Nhà nước và pháp luật xã hội  
chủ nghĩa nói riêng. Đó là những quan điểm cơ bản về bản chất giai cấp  
của nhà nước và pháp luật, vai trò của nhà nước và pháp luật, tính tất yếu  
của sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa, nhiệm vụ của nhà nước xã  
hội chủ nghĩa, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng chính quyền  
mạnh mẽ, sáng suốt của nhân dân, xây dựng một bản Hiến pháp dân chủ  
của nhà nước độc lập...  
Những quan điểm đó là kim chỉ nam cho việc xây dựng các bản  
Hiến pháp của Việt Nam, cho tổ chức và hoạt động của Nhà nước Cộng  
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hệ thống chính trị của nước Cộng hòa  
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.  
- Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về Nhà nước và xã hội  
Việt Nam. Đó là quan điểm về chính sách kinh tế, văn hóa, giáo dục,  
khoa học, công nghệ và môi trường; về chính sách đối ngoại, quốc phòng  
và an ninh quốc gia; về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa  
của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; về xây dựng nền kinh tế thị  
trường định hướng xã hội chủ nghĩa; về xây dựng nền văn hóa tiên tiến,  
đậm đà bản sắc dân tộc...  
Những quan điểm này là cơ sở lý luận quan trọng cho sự phát triển  
của khoa học luật Hiến phápViệt Nam. Những quan điểm đó được phản  
24  
ánh trong các Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng cộng sản  
Việt Nam, trong các Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương  
Đảng cộng sản Việt Nam hoặc của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung  
ương Đảng cộng sản Việt Nam...  
- Các tư tưởng khoa học tiến bộ của nhân loại về nhà nước và  
pháp luật như tư tưởng về nhà nước pháp quyền, tư tưởng về quyền  
con người…  
1.2. Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam  
Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam là  
các quy phạm, các chế định của ngành luật Hiến pháp Việt Nam trong  
quá trình hình thành và phát triển. Trên cơ sở đó tìm ra những quy luật  
phát triển, những đặc điểm của ngành luật Hiến pháp Việt Nam góp phần  
hoàn thiện các quy phạm, các chế định của luật Hiến pháp Việt Nam.  
Ngoài ra, khoa học luật Hiến pháp Việt Nam còn nghiên cứu các quan  
điểm pháp lý có liên quan đến những các quy phạm, các chế định của  
luật Hiến pháp Việt Nam tìm ra những giải pháp tốt nhất cho việc hoàn  
thiện các các quy phạm, các chế định của luật Hiến pháp Việt Nam hiện  
hành đồng thời phê phán những quan điểm sai lầm có liên quan đến các  
vấn đề nói trên.  
Ngành luật Hiến pháp Việt Nam được hình thành từ sau khi thành  
lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa vào năm 1945, do đó đối tượng  
nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam gồm rất nhiều quy  
phạm và chế định pháp luật khác nhau. Có những quy phạm, chế định  
pháp luật không còn còn hiệu lực pháp lý, có những quy phạm, chế định  
pháp luật vừa mới ra đời cùng với sự ra đời của Hiến pháp năm 2013 và  
những văn bản pháp luật khác. Ví dụ: Chế định Hội đồng Nhà nước theo  
quy định của Hiến pháp năm 1980 không còn nữa, thay thế vào đó là chế  
định Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chế định Chủ tịch nước theo quy định  
của Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013; Chế định Quyền và nghĩa  
vụ cơ bản của công dân theo quy định của các bản Hiến pháp năm 1946,  
năm 1959, năm 1980, năm 1992 thay thế bằng chế định Quyền con người,  
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân của Hiến pháp năm 2013 với nhiều  
quy phạm phạm luật mới quy định các quyền con người…  
25  
1.3. Phương pháp nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam  
Phương pháp nghiên cứu của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam là  
những cách thức, biện pháp để tìm hiểu sâu sắc các đối tượng nghiên cứu  
của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam. Thông thường, khoa học luật  
Hiến pháp Việt Nam sử dụng các phương pháp sau đây:  
1.3.1. Cơ sở phương pháp luận của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam  
Cơ sở phương pháp luận của khoa học nói chung, của mỗi môn  
khoa học nói riêng là lập trường, quan điểm xuất phát khi nghiên cứu đối  
tượng của mình. Cũng như các khoa học khác, trong quá trình nghiên cứu  
đối tượng của mình, khoa học luật Hiến pháp Việt Nam dựa trên cơ sở  
phương pháp luận khoa học và đúng đắn là chủ nghĩa Mác - Lênin, tư  
tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, tư tưởng của Đảng cộng sản  
Việt Nam về nhà nước và pháp luật.  
Bản chất của cơ sở phương pháp luận khoa học này được thể hiện ở  
chỗ: Khi nghiên cứu các quy phạm, chế định, quan hệ của luật Hiến pháp  
Việt Nam phải xem xét chúng như những bộ phận của luật Hiến pháp  
Việt Nam và giữa chúng phải có những mối quan hệ nhất định. Phải xem  
xét những mối quan hệ đó trong sự thống nhất của luật Hiến pháp  
Việt Nam, giữa chúng phải có sự hỗ trợ lẫn nhau không được mâu thuẫn  
đối lập lẫn nhau.  
1.3.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được khoa học luật Hiến  
pháp Việt Nam vận dụng trong việc nghiên cứu đối tượng của mình  
- Phương pháp so sánh. Phải so sánh đối tượng nghiên cứu của  
khoa học luật Hiến pháp Việt Nam hiện hành với đối tượng nghiên cứu  
trước đây để thấy được tính kế thừa và xu hướng phát triển của chúng.  
Phải đối chiếu các quy phạm, chế định, quan hệ pháp luật Hiến pháp  
Việt Nam với các ngành luật khác để tìm ra mối quan hệ giữa luật Hiến  
pháp Việt Nam với các ngành luật khác.  
- Phương pháp lịch sử. Mỗi quy phạm, chế định, quan hệ của luật  
Hiến pháp Việt Nam bao giờ cũng xuất phát từ đòi hỏi của thực tế, phản  
ánh thực tế của xã hội mà nó ra đời và tồn tại. Cho nên khi nghiên cứu  
26  
các quy phạm, chế định, quan hệ của ngành luật Hiến pháp Việt Nam  
phải đặt chúng trong hoàn cảnh cụ thể mà chúng ra đời và tồn tại.  
- Phương pháp mô hình hóa. Được sử dụng khi nghiên cứu hệ  
thống chính trị hoặc bộ máy nhà nước nói chung cũng như hệ thống các  
cơ quan nhà nước nói riêng.  
- Phương pháp thống kê. Phương pháp thống kê là tập hợp các số  
liệu cụ thể về đối tượng được nghiên cứu, từ đó đưa ra những nhận xét  
cần thiết. Phương pháp thống kê được sử dụng khá rộng rãi trong khoa  
học luật Hiến pháp Việt Nam, đặc biệt khi nghiên cứu về tổ chức bộ máy  
nhà nước.  
Ngoài các phương pháp nói trên có thể sử dụng các phương pháp  
khác như: phương pháp mô tả quy phạm, phương pháp thực nghiệm,  
phương pháp phân tích theo hệ thống chức năng...  
1.4. Hệ thống khoa học luật Hiến pháp Việt Nam  
Hệ thống khoa học luật Hiến pháp Việt Nam bao gồm:  
- Những tri thức chung về khoa học luật Hiến pháp Việt Nam và  
ngành luật Hiến pháp Việt Nam như: đối tượng điều chỉnh và phương  
pháp điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp Việt Nam; quy phạm pháp luật  
Hiến pháp Việt Nam, quan hệ pháp luật Hiến pháp Việt Nam, hệ thống  
ngành luật Hiến pháp Việt Nam; vị trí của ngành luật Hiến pháp  
Việt Nam trong hệ thống pháp luật Việt Nam;  
- Những tri thức chung về nguồn của luật Hiến pháp Việt Nam,  
trong đó Hiến pháp là nguồn quan trọng nhất của luật Hiến pháp  
Việt Nam (khái niệm, bản chất, nguồn gốc của Hiến pháp; quá trình hình  
thành và phát triển của Hiến pháp các nước trên thế giới nói chung và của  
Hiến pháp Việt Nam nói riêng);  
- Những tri thức cơ bản về chế độ xã hội bao gồm chế độ chính trị,  
các chính sách về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ  
và môi trường, chính sách đối ngoại, quốc phòng và an ninh quốc gia;  
- Những tri thức về địa vị pháp lý của công dân Việt Nam như:  
quốc tịch Việt Nam, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của  
công dân Việt Nam;  
27  
- Những tri thức về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước  
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói chung và về các cơ quan nhà  
nước như: Chế độ bầu cử đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân  
dân, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Hội đồng nhân các cấp, Ủy  
ban nhân dân các cấp, Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân  
các cấp, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước.  
1.5. Vị trí của khoa học luật Hiến pháp Việt Nam trong hệ thống các  
khoa học pháp lý  
Khoa học luật Hiến pháp Việt Nam có một vị trí đặc biệt trong hệ  
thống các khoa học pháp lý bởi vì nó nghiên cứu những vấn đề cơ bản  
của Nhà nước của xã hội Việt Nam mà luật Hiến pháp Việt Nam điều  
chỉnh. Khoa học luật Hiến pháp Việt Nam liên quan mật thiết với các  
khoa học pháp lý khác như Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật,  
Lịch sử Nhà nước và pháp luật; các khoa học pháp lý chuyên ngành khác  
như khoa học luật Hình sự, khoa học luật Dân sự, khoa học luật Hôn  
nhân gia đình, khoa học luật Lao động, khoa học luật Thương mại, khoa  
học luật Đất đai, khoa học luật Môi trường...  
2. MÔN HỌC LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM  
Luật Hiến pháp Việt Nam là môn học chính thức của chương trình  
đào tạo trung cấp luật, cử nhân luật và cao học luật.  
Nội dung của môn học này là những hiểu biết cơ bản về Hiến pháp  
nói chung và Hiến pháp Việt Nam nói riêng với tư cách là Luật cơ bản  
của Nhà nước, đồng thời là nguồn cơ bản của luật Hiến pháp Việt Nam;  
về chế độ chính trị, chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa  
học, công nghệ và môi trường; chính sách đối ngoại, quốc phòng và an  
ninh quốc gia; về địa vị pháp lý của công dân như: quốc tịch Việt Nam,  
quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; về tổ chức và  
hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và  
các cơ quan nhà nước như: Chế độ bầu cử đại biểu Quốc hội và Đại biểu  
Hội đồng nhân dân, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch  
nước, Chính phủ, Hội đồng nhân và Ủy ban nhân dân các cấp, Tòa án  
nhân dân các cấp và Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Hội đồng bầu cử  
28  
quốc gia, Kiểm toán nhà nước... Trên cơ sở đó tìm hiểu những quan hệ xã  
hội cụ thể khác mà các ngành luật khác điều chỉnh.  
Môn học luật Hiến pháp Việt Nam thường được giảng dạy sau khi  
sinh viên học xong môn Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật và  
trước khi học các môn khác như luật Hành chính, luật Lao động, luật  
Hình sự, luật Tố tụng hình sự, luật Dân sự, luật Hôn nhân gia đình, luật  
Tố tụng dân sự, luật Thương mại, luật Tài chính, luật Ngân hàng, luật  
Môi trường...  
Mục đích môn học luật Hiến pháp Việt Nam nhằm trang bị cho  
người học những kiến thức khá sâu sắc và toàn diện về về khoa học luật  
Hiến pháp Việt Nam, các chế định cơ bản của ngành luật Hiến pháp  
Việt Nam, thông qua đó, không chỉ đem lại sự hiểu biết cho người học về  
ngành luật Hiến pháp Việt Nam, xây dựng, củng cố lập trường chính trị  
tư tưởng vững chắc và niềm tin vào chế độ xã hội chủ nghĩa mà còn tạo  
nên cơ sở vững chắc cho người học tiếp tục học tập, nghiên cứu các môn  
học pháp lý chuyên ngành khác.  
29  
Chương 3  
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIẾN PHÁP  
1. KHÁI NIỆM, NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA HIẾN PHÁP  
1.1. Khái niệm Hiến pháp  
Hiến pháp được nhìn nhận dưới những góc độ khác nhau:  
- Dưới góc độ là một sự kiện chính trị pháp lý, thì Hiến pháp là văn  
bản ghi nhận mối tương quan lực lượng chính trị trong xã hội.  
Trong xã hội tư sản ở thời kỳ đầu sau cách mạng tư sản, Hiến pháp  
tư sản ra đời chủ yếu phản ánh so sánh lực lượng giai cấp giữa các phe  
phái thuộc nội bộ giai cấp tư sản hoặc giữa giai cấp tư sản chiến thắng  
với tầng lớp quý tộc đã bị lật đổ nhưng đang còn lực lượng.  
Về sau khi giai cấp công nhân đã trở thành lực lượng chính trị độc  
lập, tiến hành các cuộc đấu tranh chống nền thống trị tư sản, thì sự ra đời  
của một bản Hiến pháp tư sản trước hết phản ánh so sánh lực lượng giữa  
giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.  
Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, Hiến pháp xã hội chủ nghĩa phản ánh  
tương quan lực lượng chính trị giữa một bên là liên minh giai cấp công  
nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức cùng với nhân dân lao động và một  
bên là giai cấp tư sản cùng với những phần tử phản cách mạng.  
- Xét về mặt nội dung, Hiến pháp là Luật cơ bản của Nhà nước, bao  
gồm tất cả các quy tắc pháp lý quan trọng nhất của quốc gia, ấn định  
chính thể của quốc gia, ấn định các cơ quan trung ương cũng như thẩm  
quyền của các cơ quan đó. Hiến pháp là văn bản phản ánh tổ chức chính  
trị của quốc gia, thông qua đó thấy được mô hình của Nhà nước, nguồn  
gốc quyền lực của Nhà nước. Ngoài ra, Hiến pháp còn quy định, chế độ  
kinh tế, xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và một số lĩnh  
vực khác.  
- Xét về trình tự ban hành, sửa đổi: Việc ban hành, sửa đổi Hiến  
pháp phải tuân theo một trình tự đặc biệt. Đa số Hiến pháp được ban  
hành, sửa đổi khi có ít nhất 2/3 hoặc 3/4 tổng số các thành viên của Nghị  
30  
viện hoặc Quốc hội biểu quyết tán thành. Có những bản Hiến pháp ban  
hành, sửa đổi bằng Nghị viện lập hiến hoặc Quốc hội lập hiến hoặc đưa  
ra trưng cầu ý dân.  
Tóm lại: Hiến pháp là văn bản ghi nhận mối tương quan chính trị giữa  
các giai cấp trong xã hội, là Luật cơ bản của Nhà nước, được ban hành, sửa  
đổi theo một trình tự đặc biệt. Hiến pháp điều chỉnh những quan hệ xã hội  
quan trọng nhất như chế độ chính trị; chế độ kinh tế; chính sách văn hóa,  
giáo dục, khoa học và công nghệ; chính sách đối ngoại, quốc phòng và an  
ninh quốc gia; địa vị pháp lý của công dân; tổ chức là hoạt động của bộ máy  
nhà nước và những lĩnh vực quan trọng khác.  
1.2. Nguồn gốc của Hiến pháp  
Hai từ "Hiến pháp" trong ngôn ngữ hiện đại được sử dụng rất rộng  
rãi ở tất cả các nước với nghĩa là luật cơ bản của một Nhà nước. Với nội  
dung trên, hai từ "Hiến pháp" chỉ tồn tại hơn 200 năm nay.  
Nhưng xét theo nguồn gốc hai từ "Hiến pháp" đã ra đời và tồn tại  
từ lâu trong lịch sử. Ở phương Tây từ "Constitutio" có nguồn gốc Latinh  
với nghĩa là thiết định, xác lập, cơ cấu. Ở Nhà nước La Mã cổ đại một số  
Hoàng đế đã ban hành các quy định của mình dưới hình thức "Constitutio"  
có tính chất là một loại nguồn của pháp luật…  
Sự ra đời của Hiến pháp với tính chất là luật cơ bản gắn liền với  
thời kỳ giai cấp tư sản giành chính quyền trong cuộc cách mạng tư sản  
chống lại Nhà nước chuyên chế phong kiến. Văn bản có tính chất Hiến  
pháp đầu tiên là của cách mạng tư sản Anh năm 1640 tức là văn bản quy  
định "hình thức cai quản Nhà nước Anh, Xcotlen, Ailen" năm 1653.  
Sau khi Nhà nước Hợp chủng quốc Hoa Kỳ được thành lập, năm  
1787 bản Hiến pháp của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ ra đời. Đó là bản Hiến  
pháp đầu tiên trong lịch sử theo nghĩa hiện đại. Tiếp theo là Hiến pháp  
Ba Lan và Hiến pháp Pháp năm 1791.  
1.3. Bản chất của Hiến pháp  
Lênin khẳng định "Các bản Hiến pháp là kết quả của cuộc đấu  
tranh giai cấp lâu dài và vất vả giữa một là chế độ phong kiến và chế độ  
chuyên chế và một bên là giai cấp tư sản, nông dân, công nhân. Các bản  
31  
Hiến pháp,... đều là bản ghi chép thành quả đấu tranh thu được sau hàng  
loạt thắng lợi giành giật được một cách khó khăn của chế độ mới chống lại  
chế độ cũ và hàng loạt thất bại mà chế độ cũ chống trả chế độ mới gây nên".  
Hiến pháp chính là văn bản phản ánh tương quan lực lượng của các  
giai cấp trong xã hội. Hiến pháp mang bản chất giai cấp. Hiến pháp tư  
sản mang bản chất giai cấp tư sản, Hiến pháp xã hội chủ nghĩa mang bản  
chất giai cấp công nhân và nhân dân lao động.  
2. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIẾN PHÁP TƯ SẢN  
2.1. Cách mạng tư sản và Hiến pháp tư sản  
Trong xã hội phong kiến nền thống trị của giai cấp bóc lột  
thường mang nặng tính bạo lực, công khai, trắng trợn. Trong xã hội  
tồn tại một bên là giai cấp thống trị mà tiêu biểu là hoàng đế chuyên  
chế với quyền hành không giới hạn, một bên là đông đảo quần chúng  
nhân dân, trong đó có giai cấp tư sản mà các quyền làm người tối  
thiểu luôn bị chà đạp.  
Là giai cấp đại diện cho phương thúc sản xuất mới, có địa vị độc lập  
về kinh tế, sớm trưởng thành về ý thức, giai cấp tư sản đã giương cao ngọn  
cờ tự do, dân chủ, bình đẳng nhằm tập hợp quần chúng nhân dân bị áp bức  
đứng lên lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và thối nát. Trong cuộc vận  
động đấu tranh đó, đã hình thành và phát triển tư tưởng lập hiến.  
Tư tưởng lập hiến, còn được gọi là tư tưởng về Hiến pháp, được  
phổ biến rộng rãi trong thời kỳ cách mạng tư sản. Trong thời kỳ cách  
mạng tư sản, bên cạnh việc giương cao ngọn cờ tự do, dân chủ, bình đẳng  
giai cấp tư sản đã đề ra khẩu hiệu lập hiến với mục đích tập hợp quần  
chúng nhân dân tích cực tham gia cuộc cách mạng đó, nhằm lật đổ chế  
độ phong kiến chuyên chế, xây dựng một xã hội mới. Nội dung chủ yếu  
của khẩu hiệu lập hiến thể hiện ở việc yêu cầu xây dựng một bản Hiến  
pháp. Bản Hiến pháp là cơ sở pháp lý cơ bản nhằm hạn chế quyền hành  
chuyên quyền, độc đoán của Hoàng đế bằng cách lập ra bên cạnh Hoàng  
đế một cơ quan đại diện bao gồm các đại biểu do nhân dân trực tiếp bầu  
ra, cùng với Hoàng đế thực hiện quyền lực Nhà nước và bảo đảm các  
quyền và tự do của công dân.  
32  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 183 trang myanh 19380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Luật hiến pháp Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_luat_hien_phap_viet_nam.pdf