Giáo trình Điều khiển logic - Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên PLC S7-200

Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
CHƯƠNG 6: CÁC CHỨC NĂNG CHUYÊN DÙNG TRÊN PLC S7-200  
6.1. Đo lường và giám sát nhiệt độ với module EM235 nhận cảm biến nhiệt điện trở  
Pt100:  
Yêu cầu phần cứng:  
1 S7-200 CPU  
1 Pt100 Temperature Sensor  
1 TD200 Operator Interface  
1 EM235 Analog Expansion Module  
Chọn dãy điện áp trong giới hạn 0V÷10V cho EM235, bật các công tắc trên module theo  
các vị trí đã được ấn định tương ứng với từng dãy điện áp đầu và độ phân dải của tín hiệu  
vào theo bảng dưới đây:  
Không đảo dấu  
Giới hạn dãy  
điện áp đầu vào  
Độ phân dải  
SW1 SW2  
SW3  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
SW4  
ON  
SW5  
OFF  
OFF  
ON  
SW6  
ON  
ON  
ON  
ON  
ON  
ON  
ON  
ON  
OFF  
0 ÷ 50 mV  
0 ÷ 100 mV  
0 ÷ 500 mV  
0 ÷ 1 V  
12.5 µV  
25 µV  
OFF ON  
ON OFF  
ON  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
125 µV  
250 µV  
12.5 mV  
5 µA  
OFF ON  
ON  
ON  
ON  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
0 ÷ 5 V  
0 ÷ 20 mA  
0 ÷ 10 V  
OFF ON  
Đảo dấu  
2.5 mV  
Giới hạn dãy  
Độ phân dải  
điện áp đầu vào  
SW1 SW2  
SW3  
OFF  
OFF  
ON  
OFF  
OFF  
ON  
OFF  
OFF  
ON  
SW4  
ON  
ON  
ON  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
SW5  
OFF  
OFF  
OFF  
ON  
ON  
ON  
OFF  
OFF  
OFF  
SW6  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
OFF  
ON  
OFF  
±25 mV  
± 50mV  
± 100mV  
± 250 mV  
± 500 mV  
± 1V  
12.5 µV  
25 µV  
50 µV  
125 µV  
250 µV  
500 µV  
12.5 mV  
25 mV  
50 mV  
OFF ON  
OFF OFF  
ON  
OFF  
OFF ON  
OFF OFF  
ON  
OFF  
± 2.5V  
OFF ON  
OFF OFF  
± 5V  
± 10V  
SW6: chọn điện áp và dòng vào có dấu hoặc không dấu; SW4, SW5: chọn hệ số khuyếch  
đại; SW3,2,1: chọn hệ số suy giảm.  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
133  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
Giá trị chuyển đổi ADC 12 bit của từ đơn đối với tín hiệu vào có/không có dấu:  
Hình 6.1: Cấu trúc của module EM235  
Tuỳ thuộc vào số kênh sử dụng trên module analog EM235 tương ứng với địa chỉ  
đầu vào (từ đơn) phải sử dụng trong quá trình lập trình: AWI0_cho channel 1, AWI2_cho  
channel 2, AWI4_cho channel 3.  
Sau đây là chương trình gợi mở cho người sử dụng trong quá trình đo lường và  
giám sát nhiệt độ dựa trên hệ thống 1 module CPU, 1 module EM235, 1 cảm biến nhiệt  
điện Pt100 và 1 TD200 (Text Display).  
Module tiến hành đọc giá trị nhiệt điện trở được biến thành giá trị điện áp theo bậc.  
Đầu đầu ra analog được sử dụng như hằng số của nguồn dòng. Dòng cung cấp cho Pt100  
là 12.5 mA nguồn dòng.  
Với mạch này đầu vào là tuyến tính của 5mV/1°C. Giá trị analog của đầu vào được  
số hoá qua hệ thống biến đổi ADC và được đọc đều đặn theo chu kỳ. Từ giá trị này,  
chương trình sẽ thực hiện tính toán và chuyển đổi theo công thức sau:  
T[°C] = (Digital value - 0°C offset)/ 1°C value  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
134  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
Digital value: giá trị đầu vào analog đã được chuyển đổi.  
0°C offset: giá trị số, được đo ở 0°C; trong ví dụ này giá trị offset là 4000.  
1°C value: giá trị tương ứng với 1°C, trong ví dụ này thì 1°C =16.  
Chương trình tính toán giá trị thập phân và ghi kết quả vào biến của  
message1: "Temperature = xxx.x°C" giá trị này được hiển thị trên TD200. Trước khi khởi  
tạo chương trình này, phải xác định được giới hạn nhiệt độ thấp nhất và nhiệt cao nhất.  
Nếu nhiệt độ vượt quá ngưỡng thì sẽ xuất hiện dòng cảnh báo trên TD200. Xuất  
hiện dòng thông báo Message 2: "Temperature > xxx.x°C" nếu nhiệt độ vượt quá ngưỡng.  
Message 3: "Temperature < xxx.x°C" nếu nhiệt độ dưới ngưỡng.  
Hình 6.2: Cách lắp TD200 với CPU và module EM235  
Hình 6.3: Cách lắp ghép cảm biến với module EM235  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
135  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
Chương trình viết trên Step 7 bằng ngôn ngữ STL:  
Network 1: Set the High and Low Temperature Limits  
LD First_Scan_On:SM0.1  
MOVD +0, VD196  
// In the first scan cycle,  
// clear VW196 and VW198.  
// Load 1° C = 16 in VW250  
// Set the 0° C offset = 4000.  
// Set the high temperature  
// limit = 30° C.  
MOVW +16, VW250  
MOVW +4000, VW252  
MOVW +300, VW260  
MOVW +200, VW262  
MOVW +20000, AQW0  
// Set the low temperature  
// limit = 20° C.  
// Initialize a 12.5 mA current  
// at analog output word AQW0.  
Network 2: Calculate the Value and Enable Message 1  
LD Always_On:SM0.0  
MOVW AIW4, VW200  
// Every scan cycle,  
// move the value in analog  
// input word AIW4 to VW200.  
// Subtract the 0° C offset.  
// Divide the result by the 1° C  
// value.  
-I VW252, VW200  
DIV VW250, VD198  
MUL +10, VD196  
// Multiply the remainder by 10.  
// Divide the value in variable  
// double word VD196 (remainder x 10)  
// by the 1° C value.  
DIV VW250, VD196  
MOVW VW198, VW160  
// Shift the quotient by 1 decimal  
// point to the left.  
MOVW +0, VW198  
MUL +10, VD198  
// Clear VW198.  
// Multiply the temperature value  
// by 10.  
+I VW160, VW200  
// Add the result of temperature  
// value x 10 with the value that  
// is stored as the digit following  
// the decimal point.  
MOVW VW200, VW116  
// Transfer the result to VW116  
// (embedded value on the TD 200)  
// for display.  
S
V12.7, 1  
// Enable message 1 for display  
// on the TD 200.  
Network 3: If Temperature Exceeds High Limit, Enable Message 2 and Turn Off Furnace  
LDW>= VW200, VW260  
// If the temperature value >=  
// the high temperature limit  
// stored in VW260,  
=
V12.6  
// enable message 2 on the TD 200.  
// Turn off the furnace.  
R
Q0.0, 1  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
136  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
MOVW VW260, VW136  
// Move the high temperature limit  
// value to VW136 (embedded value  
// on the TD 200) for display  
// in message 2.  
Network 4: If Temperature Drops Below Low Limit, Enable Message 3 and Turn On  
Furnace  
LDW<= VW200, VW262  
// If the temperature value <=  
// the low temperature limit  
// stored in VW262,  
=
S
V12.5  
// enable message 3 on the TD 200.  
// Turn on the furnace.  
Q0.0, 1  
MOVW VW262, VW156  
// Move the low temperature limit  
// value to VW156 (embedded value  
// on the TD 200) for display in  
// message 3.  
Network 5: Main Program End  
6.2. Đo lường và giám sát nhiệt độ với module EM235 nhận cảm biến truyến tính nhiệt  
điện Pt100:  
Yêu cầu phần cứng:  
1 S7-200 CPU  
1 Pt100 Temperature Detector  
1 TD200 Operator Interface  
1 EM235 Analog Expansion Module  
Đây là chương trình gợi mở làm thế nào để có thể đo và giám sát trong phạm vi giới hạn  
theo danh nghĩa lý thuyết sử dụng module mở rộng analog EM235. Nhờ đó đầu dò nhiệt  
độ Pt100 là được kết nối tới kênh vào analog của module.  
Qúa trình chuyển đổi điện trở trên Pt100 thành nhiệt độ dựa trên sự chuyển đổi  
điện áp. Nguồn nôi Pt100 được sử dụng như 1 nguồn dòng. Tín hiệu cung cấp có dòng ổn  
định ở mức 2.5mA cho đầu dò Pt100. Với mạch điện này, điện áp đầu vào thay đổi tuyến  
tính của 1mV/°C.  
EM235 chuyển đổi giá trị analog (áp) thành digital được thực hiện tuần tự theo chu  
kỳ. Chương trình tính toán nhiệt độ dựa tren công thức sau:  
T[°C] = (te - to)/t1  
te : giá trị số đọc trực tiếp từ kênh đầu vào AWIx(x = 0,2,4)  
to : giá trị số, đo ở 0°C (°C offset)  
t1 : số nguyên tương ứng với 1°C  
Chương trình tính toán giá trị thập phân và ghi kết quả vào biến nhớ của Message  
1: "Temperature xxx.x°C" kết quả này được hiển thị trên TD200.  
Trong quá trình khởi tạo, phải chỉ định rõ vùng giới hạn (giá trị thấp nhất và giá trị  
cao nhất). Ngoài ra trên TD200 còn xem được cảnh báo nếu nhiệt độ vượt quá giới hạn ấn  
định trước. Cách lắp TD200 với CPU và module EM23 xem hình 2.  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
137  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
Đo điện trở shunt của Pt100 sử dụng ở ví dụ này là phù hợp trong giới hạn nhiệt độ  
từ -200°C÷100°C. Đường đặc tính của Pt100 xem bên dưới, nó không hoàn toàn tuyến  
tính. Sai khác một ít so với đường thẳng, hầu hết sự sai lệch này đều nằm trong giới hạn.  
Hình 6.4: Đường đặc tính nhiệt điện trở của Pt100  
Nhiệt độ trong giới hạn từ -200°C ÷ -130°C và từ 0°C ÷ 100°C.Nhiệt độ đo được ít  
hơn giá trị thực tế một ít và phải bù thêm.  
Sự sai lệch về điện trở phụ thuộc vào nhiệt độ, xem hình bên dưới. Trong trường  
hợp này ta phân dãy nhiệt độ ra làm 30 đoạn, 10°C cho mỗi đoạn. Nhờ đó ta mới tìm được  
giá trị độ lệch trung bình cho từng đoạn. Kết quả độ lệch trong 30 đoạn này sẽ được sử  
dụng trong suốt quá trình "tuyến tính hoá" của chương trình bằng cách bù giá trị nhiệt độ  
tương ứng cho từng đoạn.  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
138  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
Hình 6.5: Bù giá trị nhiệt tương ứng cho từng đoạn  
Điện trở thay đổi 0.4 Ω tương ứng với nhiệt độ thay đổi 1°C. Giá trị bù có thể  
chuyển đổi sang °C và có thể đưa trực tiếp vào chương trình tính toán nhiệt độ. Giá trị bù  
được liệt kê theo bảng sau:  
Trong suốt quá trình thiết lập, giá trị hiệu chỉnh được lưu lại trong vùng nhớ đệm  
và sau đó chương trình sẽ thêm vào trong giá trị nhiệt độ đo được. Giá trị điện trở đo được  
của Pt100 ở 0°C là 100Ω. Điện trở thay đổi tuyến tính theo nhiệt độ theo hệ số 0.4Ω/°C.  
Nguồn nuôi cung cấp cho cảm biến phải là nguồn dòng ổn định 2.5mA.  
Dãy điện áp lựa chọn từ 0V ÷ 1V, trong đó độ phân dải là 10µA/đơn vị. Như vậy  
2.5mA được quy đổi thành 250 đơn vị. Chọn giá trị ngưỡng thấp tương ứng với 2.5mA là  
4000, từ phương trình biến đổi sau: (32000*2.5mA)/20mA = 4000.  
Lựa chọn điện áp trong giới hạn từ 0V ÷ 1V bằng cách lựa chọn các công tắc theo  
các chế độ như sau:  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
139  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
Switch: 1  
3
5
7
9
11  
ON OFF ON OFF ON OFF  
Cách lắp ghép cảm biến với module EM235 xem hình 3.  
Chương trình viết trên Step 7 bằng ngôn ngữ STL:  
Network 1: Initialize the Current for the Pt100  
LD First_Scan_On:SM0.1  
MOVW +4000, AQW0  
// In the first scan cycle,  
// move 4000 into analog output  
// word AQW0 to initialize a  
// 2.5 mA current for the Pt100.  
Network 2: Load the Measured Value and Calculate the Temperature  
MOVW AIW4, VW200  
// load measured value from AIW4  
// in VW200.  
-I VW252, VW200  
// Subtract the 0º C offset from  
// the temperature value.  
// Divide the result by ºC.  
// Multiply the remainder by 10. . .  
// Divide the result by the ºC  
// value and add the resulting  
// value to the first  
DIV VW250, VD198  
MUL +10, VD196  
DIV VW250, VD196  
// position after decimal.  
// Move VW198 to temporary  
// location VW160.  
MOVW VW198, VW160  
MOVW +0, VW198  
MUL +10, VD198  
// Clear VW198.  
// Multiply the temperature value  
// by 10.  
+I VW160, VW200  
// Add the temperature value and  
// the value in the first position  
// after the decimal to determine  
// the exact temperature.  
Network 3: Enable Message 2 On the TD 200  
LDW>= VW200, VW260 // If the temperature value measured  
// >= the high limit,  
R
=
V12.5, 3  
V12.6  
// reset all three TD 200 messages.  
// Enable the TD 200 message,  
// "Temperature>".  
MOVW VW260, VW136 // Move the high limit into the  
// TD 200 embedded value display.  
JMP 1  
// Jump to Label 1.  
Network 4: Enable Message 3 On the TD 200  
LDW<= VW200, VW262 // If the temperature value measured  
// <= the low limit,  
R
=
V12.5, 3  
V12.5  
// reset all three TD 200 messages.  
// Enable the TD 200 message,  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
140  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
// "Temperature<".  
MOVW VW262, VW156  
// Move the low limit into the  
// TD 200 embedded value display.  
JMP 1  
// Jump to Label 1.  
Network5: Find the Compensation Value and Display the Temperature  
LD Always_On:SM0.0  
MOVD +0, AC1  
// Every scan cycle,  
// load the starting address for  
// the temperature table B  
// into accumulator AC1.  
FND> VW398, VW200, AC1  
// Begin searching table B at  
// VW398 until the value stored  
// in VW200 is found.  
// Then, place the index value  
// in accumulator AC1.  
// Load the starting address of  
// table A into AC2.  
MOVD &VB300, AC2  
MUL +2, AC1  
+D AC1, AC2  
// Multiply the index by 2.  
// Add the index to the starting  
// address.  
MOVW *AC2, VW116  
// Move the adjustment value into  
// VW116.  
+I VW200, VW116  
// Add the adjustment value to  
// the measured temperature to  
// get the true value.  
S
V12.7, 1  
// Enable the first TD 200 message,  
// "Temperature=".  
Network 6: Label One  
LBL 1  
// This is the destination for  
// the Jump to Label instruction  
// in Network 3 and Network 4.  
Network 7: Main Program End  
6.3. Cách sử dụng bộ đêm tốc độ cao để ghi lại giá trị analog bằng cách chuyển đổi giá  
trị analog sang tần số:  
Yêu cầu phần cứng:  
• Trong phần này có sử dụng đầu ra xung để phục vụ cho mục đích điều khiển  
nên phải sử dụng PLC DC/DC/DC CPU loại 214, 215, 216, 221, 222, 224,  
224XP, 226, 226XM.  
• Bộ chuyển đổi điện áp sang tần số loại SFW01 (Trnker Commpany), có tiêu  
chuẩn kỹ thuật như sau:  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
141  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
+ Nguồn cung cấp: 24VDC  
+ Áp vào: 0VDC ÷ 10VDC  
+ Đầu ra: Sóng xung vuông, 24VDC-GND  
+ Giới hạn đo: 0VDC ÷10VDC ≈ 0Hz ÷ 2000Hz  
+ Ratio (độ tăng tuyến tính): 200Hz/V  
Mô tả: Với sự trợ giúp của bộ chuyển đổi điện áp sang tần số, bộ đếm tốc độ cao (HSC)  
của PLC 214 được sử dụng để ghi lại giá trị điện áp này. Bộ chuyển đổi sử dụng điện áp  
vào từ 0V ÷ 10V. Giá trị này được chuyển đổi sang dãy xung vuông có tần số tương ứng  
0Hz ÷ 2000Hz. Tín hiệu này được đưa vào bộ đếm tốc độ cao của CPU 214. Dãy xung  
này sẽ được đếm, sau khoảng thời gian định trước, lượng xung sẽ được ghi và giá trị điện  
áp được tính toán.  
Hình 6.6: Cách lắp bộ biến đổi điện áp sang tần số với đầu vào của bộ đếm tốc độ cao  
Chương trình viết trên Step 7 bằng ngôn ngữ STL:  
Main Program (OB1):  
Network 1: Call Subroutine SBR0  
LD First_Scan_On:SM0.1  
CALL SBR_0:SBR0  
// Load SM0.1.  
// Call SBR0.  
Network 2: Main Program End  
Subroutine Program (SBR0):  
Network 1: Subroutine SBR0  
Network 2: Initialize High-Speed Counter and Enable Timed Interrupt  
LD Always_On:SM0.0  
// Load SM0.0.  
MOVB 16#FC, HSC1_Ctrl:SMB47  
// Load control bits for HSC1.  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
142  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
HDEF 1, 0  
// Assign mode 0 to HSC1.  
MOVD +0, HSC1_CV:SMD48  
// HSC1.  
// Set the new current value of  
MOVD 16#0000FFFF, HSC1_PV:SMD52 // Set the new preset value of  
// HSC1 (not used in this example).  
MOVB 100, Time_0_Intrvl:SMB34 // Set the time interval for  
// timed INT0 = 100 ms.  
ATCH INT_0:INT0, 10  
// Attach interrupt event 10 to  
// INT0.  
// Enable all interrupt events.  
ENI  
HSC 1  
// Start HSC1.  
Network 3: End of Subroutine SBR0  
Interupt Program (INT0):  
Network 1: Interrupt Routine INT0  
Network 2: Evaluate High-Speed Counter HSC1  
LD Always_On:SM0.0  
MOVD HC1, VD100  
// Load SM0.0.  
// Move the value in HSC1 to  
// VD100 to store the current  
// count.  
MOVD +0, HSC1_CV:SMD48  
// Reset the current value (CV)  
// of HSC1 = 0.  
MOVB 16#C0, HSC1_Ctrl:SMB47 // Enable HSC1 and update current  
// value (CV).  
HSC 1  
// Start HSC1.  
// Divide the count stored in  
SRD VD100, 1  
// VD100 in half.  
MOVB VB103, Display_Voltage:QB0 // Display the result at QB0.  
// (10 times the voltage).  
Network 3: End of Interrupt Routine INT0  
6.4. Cách đo mức từ đầu vào analog:  
Yêu cầu phần cứng:  
• EM235 mudule, vị trí các DIP Switching như sau:  
1
3
5
7
9
off  
off  
on  
off  
off  
• TD200 (Text Display)  
Đây là chương trình đọc giá trị analog từ kênh vào của S7-200 và cung cấp cho giá trị đầu  
ra mức. Tất cả các giá trị yêu cầu phải được cung cấp với giá trị được thiết lập trong  
chương trình. Các biến sau đây được đưa vào vị trí thích hợp trong công thức:  
Ov : giá trị đầu ra mức  
Iv  
: giá trị đầu vào analog  
Osh : giới hạn mức cao cho giá trị đầu ra  
Osl : giới hạn mức thấp cho giá trị đầu ra  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
143  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
Ish : giới hạn trên của giá trị dầu vào analog  
Isl : giới hạn dưới của giá trị dầu vào analog  
Sự quan hệ giữa giá trị đầu vào analog và giá trị đầu ra mức được thể hiện theo đồ thị sau:  
Hình 6.7: Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa đầu vào analog và đầu ra mức  
Công thức sau tính toán giá trị mức có thể say ra từ đồ thị:  
Ov = [(Osh - Osl)*(Iv - Isl)/(Ish - Isl)] + Osl  
Thuật toán của chương trình:  
Bắt đầu chương  
trình chính  
Khối dữ liệu: Thiết lập cấu hình cho  
TD200, thiết lập mức thấp và mức cao  
Khai báo tham số trong vùng nhớ V và  
chuẩn bị gọi chương trình con SBR0  
SBR0: giá trị mức cho đàu ra analog  
Làm tròn và đưa tới đầu ra Word  
(analog)  
SBR0: giá trị mức cho TD200  
Hiển thị message trên TD200  
Kết thúc chương  
trình chính  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
144  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
Chương trình viết trên Step 7 bằng ngôn ngữ STL:  
Main Program (OB1):  
Network 1: Read the Analog Input Value and Convert to Real  
LD Always_On:SM0.0  
MOVD +0, AC1  
// Load SM0.0.  
// Move 0 to AC1 to clear AC1.  
// Move the value in AIW0 into AC1.  
// Convert the value in AC1 from  
// decimal to real and store the  
// real number in VD500.  
MOVW AIW0, AC1  
DTR AC1, VD500  
Network 2: Store the Maximum and Minumum Scaling Values  
LD Always_On:SM0.0  
MOVD VD500, VD1000  
// Load SM0.0.  
// Move the value in VD500 into  
// VD1000.  
MOVD VD200, VD1004  
MOVD VD204, VD1008  
MOVW VW208, VW1012  
MOVD VD212, VD1016  
CALL SBR_0:SBR0  
// Move the value in VD200 into  
// VD1004.  
// Move the value in VD204 into  
// VD1008.  
// Move the value in VW208 into  
// VW1012.  
// Move the value in VD212 into  
// VD1016.  
// Call SBR0.  
Network 3: Truncate the Value Received from Subroutine SBR0  
LD Always_On:SM0.0  
TRUNC VD2000, AC1  
// Load SM0.0.  
// Truncate the value in VD2000  
// and store the result in AC1.  
// Move the value in AC1 to  
// AQW0.  
MOVW AC1, AQW0  
Network 4: Store the TD 200 Maximum and Minimum Scale Values  
LD Always_On:SM0.0  
MOVD VD216, VD1012  
// Load SM0.0.  
// Move the value in VD216 into  
// VD1012.  
MOVD VD220, VD1016  
CALL SBR_0:SBR0  
// Move the value in VD220 into  
// VD1016.  
// Call SBR0.  
Network 5: Enable the TD 200 Message to Display the Liquid Level Value  
LD Always_On:SM0.0  
MOVR VD2000, AC1  
// Load SM0.0.  
// Move the value in VD2000 into  
// accumulator AC1.  
*R 100.0, AC1  
// Multiply the value in AC1  
// by 100.  
TRUNC AC1, AC1  
// Truncate value in AC1.  
// Move the value in AC1 into  
MOVW AC1, VW116  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
145  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
// VW116 for TD 200 display.  
=
V12.7  
// Enable 'Liquid Level = ' message  
// on the TD 200.  
Network 6: Enable Max. Level Reached Message on the TD 200  
LDR>= VD2000, VD224  
V12.6  
// If VD2000 >= VD224,  
// enable 'Max. Level Reached'  
// message on the TD 200.  
=
Network 7: Enable Min. Level Reached Message on the TD 200  
LDR<= VD2000, VD228  
V12.5  
// If VD2000 <= VD228,  
// enable 'Min. Level Reached'  
// message on the TD 200.  
=
Network 8: Open the Inlet Valve  
LDN V12.6  
// Load variable memory bit V12.6  
// as a Normally Closed contact.  
// If V12.6 is not set  
A
I0.0  
AN Q0.1  
Q0.0  
// and input I0.0 is set  
// and output Q0.1 is not set,  
// set output Q0.0.  
=
Network 9: Open the Outlet Valve  
LDN V12.5  
// Load variable memory bit V12.5  
// as a Normally Closed contact.  
// If V12.5 is not set  
A
I0.1  
// and input I0.1 is set  
AN Q0.0  
// and output Q0.0 is not set,  
// set output Q0.1.  
=
Q0.1  
Network 10: End of Main Program  
Subroutine Program (SBR0):  
Network 1: Subroutine SBR0  
Network 2: Subtract Minimum Scale Values from Maximum Scale Values  
LD Always_On:SM0.0  
MOVR VD1012, AC1  
// Load SM0.0.  
// Move the value in VD1012 into  
// AC1.  
-R VD1016, AC1  
MOVR VD1004, AC2  
-R VD1008, AC2  
MOVR VD1000, AC3  
-R VD1008, AC3  
// Subtract the value in VD1016  
// from the value in AC1.  
// Move the value in VD1004 into  
// AC2.  
// Subtract the value in VD1008  
// from the value in AC2.  
// Move the value in VD1000 into  
// AC3.  
// Subtract the value in VD1008  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
146  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
// from the value in AC3.  
Network 3: Perform Final Mathematical Calculations  
LD Always_On:SM0.0  
/R AC2, AC3  
// Load SM0.0.  
// Divide the value in AC3 by  
// the value in AC2.  
*R AC1, AC3  
// Multiply the value in AC1  
// by the value in AC3.  
// Add the value in AC3 to  
// the value in VD1016  
// and place the sum in VD2000.  
MOVR AC3, VD2000  
+R VD1016, VD2000  
Network 4: End of Subroutine SBR0  
6.5. Module điều khiển vị trí một trục:  
Yêu cầu phần cứng:  
• Một CPU-221 or 222 or 224 or 224XP or 226 or 226XM  
• Bởi vì đầu ra xung được sử dụng trong phần gợi ý này nên CPU loại  
DC/DC/DC được lựa chọn.  
• Một cáp PC/PPI.  
• Một bộ lập trình (PG) hoặc máy tính (PC).  
• Một motor bước loại SIMOSTEP với độ tăng trưởng moment là 2Nm, độ  
tăng trưởng dòng điện là 1.8A. Để tra thông số kỹ thuật của các lọai động  
cơ bước này dựa vào trang web sau: ht//www.ad.siemens.de/.  
• Một module FM STEPDRIVE.  
• Một đoạn cáp cho motor khoảng chừng 10m.  
• Điện trở hoặc CALEX module 8502.  
• Một bộ cáp cho tín hiệu điều khiển tới nguồn nuôi.  
• Một bộ mô phỏng cho S7 200.  
CPU 221 sử dụng trong ví dụ này sử dụng hai đầu ra phát xung tốc độ cao để điều khiển  
motor (có thể phát tới tần số 20kHz), nên dùng chức năng ramp up hoặc ramp down của  
các đời CPU 221 trở lên. Sử dụng bộ nguồn đặc biệt FM STEPDRIVE để chuyển đổi  
xung điều khiển thành nguồn dòng để cung cấp cho các cuộn dây của motor. Từ trường  
quay của motor có thể chuyển đổi sang vị trí, cụ thể là số bước tương ứng với góc đo α.A  
do xung điều khiển tạo ra một cách tuần tự. Dãy xung tuần tự tương ứng với tần số của  
những bước giống nhau (xung đồng bộ). Nếu tần số không đủ cao thì sẽ xảy ra hiện tượng  
chuyển động step-to-step của trục động cơ sẽ chuyển thành chuyển động quay liên tục  
(điều này có thể gây ra mất bước).  
Trong ví dụ mẫu này sử dụng đầu ra phát xung Q0.0 cho motor; I0.0 tín hiệu điều  
khiển motor; việc điều khiển đọc ra số xung vuông được ấn định như là việc đọc số bước  
của motor; đầu vào I0.1 là công tắc off của motor; đầu vào I0.5 để lựa chọn hướng quay  
của motor.  
Để giảm thiểu lỗi trong quá trình điều khiển ở tần số cao, nên sử dụng đặc tính  
ramp lúc tăng hoặc giảm tốc điều này sẽ hiệu quả hơn rất nhiều. Đặc tính ramp này sẽ  
được giới thiệu ở phần sử dụng hai hàm phát xung tốc độ cao PTO và PWM.  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
147  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
+ Module FM STEPDRIVE:  
Module này có thể điều khiển bằng tín hiệu clock ở mức cao đó là ưu điểm nổi bật.  
Mỗi một xung clock tương ứng với một bước của motor. Người ta có thể ấn định giá trị  
của dòng pha, số bước, độ suy giảm dòng bằng các lựa chọn trên các công tắc của module.  
+ Input Signals:  
PULSE  
DIR  
Clock pulse  
Drection of  
rotation  
Mỗi sườn lên tạo nên một bước, điện áp 24VDC  
Chọn chiều quay thuận ngược  
Nếu có tín hiệu vào là cho phép thì bộ phận nguồn sẽ sẵn  
sàng cung cấp  
ENABLE Enable  
Mức dòng pha của motor được set lên, nó có thể thay đổi  
được bằng cách điều biến độ rộng xung.  
PWM  
Current Control  
+ Out Signals:  
READY1_N  
Ready Status Sau khi đầu vào enable cho phép hoạt động, bộ phận  
nguồn sẽ có báo cáo sẵn sàng hoạt động cho đầu ra READY1_N.  
+ Tín hiệu giao tiếp:  
Tín hiệu của bộ điều khiển ở mức cao được cung cấp bằng xung điều khiển ở đầu vào  
24VDC, có thể cho phép điều khiển motor ở đầu vào GATE_N.  
Hình 6.8: Sơ đồ ghép nối step motor với bộ điều khiển  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
148  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
+ Inputs:  
GATE_N Enable the clock pulse signal : Khi có 24V ở cổng vào GATE_N, tín hiệu đó  
đang chờ đợi cho việc điều khiển stepper motor. Nếu cho 0V, tín hiệu chờ đó bị huỷ bỏ.  
+ Outputs:  
Vị trí zero của bộ đếm vòng quay bên trong, điện  
ZERO  
Zero signal right counter  
áp 24V được cấp cho đầu ra zero này.  
Sau khi đầu vào cho phép hoạt động, bộ phận  
nguồn báo cáo là đọc được bởi đầu ra ready2.  
Nếu tín hiệu clock bị huỷ bởi đầu vào GATE_N  
và motor dừng lại, sự dừng lại này là sự chấp nhận  
bởi tín hiệu MSTILL.  
READY2 Ready status  
MSTILL Motor Stepped  
+ Bộ chuyển đổi điện áp cho bộ điều khiển Stepper Motor:  
Xem hình sau đây bạn có thể dễ dàng tạo một mạch điện để kết nối bộ điều khiển  
lập trình tới bộ drive của stepper motor. Tất cả các đầu vào của bộ FM STEPDRIVE là  
5V.  
Hình 6.9: Sơ đồ ghép nối giữa đầu ra của PLC với module FM STEPDRIVE  
Cũng có thể lựa chọn bộ chuyển đổi Callex (như là module 8502) để tạo ra nguồn tín hiệu  
5V.  
Hình 6.10: Sơ đồ ghép nối giữa đầu ra của PLC với Calex  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
149  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
Mô tả chương trình:  
Trong vòng quét đầu tiên (SM0.1=1) các giá trị quan trọng cho việc tạo xung được  
đặt lại. Ở đây tốc độ hoạt động cũng như số bước theo danh nghĩa lý thuyết.  
Cách lựa chọn hưóng quay của motor:  
Bạn có thể sử dụng công tắc I0.5 để lựa chọn hướng quay. Nếu đầu vào I0.5 = 1  
đầu ra Q0.2 được set lên mức cao và chiều quay của động cơ lúc này là ngược chiều kim  
đồng hồ. Nếu đầu vào I0.5 = 0, đầu ra Q0.2 được reset xuống mức thấp và chiều quay của  
motor lúc này là cùng chiều kim đồng hồ. Trong trường hợp để tránh motor mất bước,  
hướng quay chỉ có thể thay đổi được khi bit nhớ trạng thái hoạt động của motor là off  
(M0.1 = 0).  
Các bước khởi động motor:  
1. Ấn nút Start, điều đó có nghĩa là có sườn lên truyền tới đầu vào I0.0.  
2. Không có khoá liên động, điều đó có nghĩa là bit nhớ liên động đã bị reset.  
3. Bộ điều khiển chuyển sang chế độ off, có nghĩa là bit nhớ hoạt động đã bị  
reset.  
Nếu các yếu tố đã được hội tụ, bit nhớ M0.1 được reset và bộ điều khiển sử dụng  
lệnh PLS để khởi động việc phát ra dãy xung ở cổng Q0.0. Điều cần thiết cho việc phát  
xung là phải có dữ liệu được khai báo tương ứng trong vùng nhớ đặc biệt tương ứng với  
lệnh PTO/PWM và đầu ra Q0.3 được set.  
Cách dừng motor:  
1. Ấn nút Stop, điều này tương ứng với việc truyền xung lên đến port I0.1  
2. Bộ điều khiển bật lên on, điều đó tương ứng với M0.1 được set.  
Nếu các yếu tố đã được hội tụ, bit nhớ M0.1 được reset. Sau đó xung ra tại port  
Q0.0 bị ngắt đi bởi vì quá trình điều biến độ rộng xung đã bị giải phóng kết nối với lệnh  
PLS0. Khi điều này xảy ra, độ rộng xung bị giảm xuống zero. Sau đó ngắt 0 được xử lý,  
bit nhớ M0.1 được reset lần nữa để chuẩn bị cho việc khởi động bộ điều khiển lần tiếp  
theo.  
Cấu trúc chương trình điều khiển:  
Khởi động CT chính  
Chỉ định độ rộng và chu kỳ xung, cho  
phép INT0 hoạt động.  
No  
Bật motor sang  
off?  
Yes  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
150  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
Lựa chọn chiều quay  
I0.5  
Nút khởi động  
No  
Motor hoạt động và  
removebit liên động?  
Yes  
Phát dãy xung ra tại cổng Q0.0  
Stop motor, nut  
No  
I0.1 hoạt động ?  
Yes  
Ngắt dãy xung ra tại cổng Q0.0  
Kết thúc  
CT chính  
Chương trình thể hiện dưới dạng ngôn ngữ STL:  
Network 1: ***MAIN PROGRAM*** Specify Pulse Width and Cycle Time  
LD First_Scan_On  
// Load SM0.1.  
MOVW +500, PLS0_Cycle  
// Specify cycle time of 500  
// microseconds for PWM.  
// Specify pulse width of 0.  
// Read out 40,000 pulses.  
// Enable the FM STEPDRIVE.  
// Attach interrupt event 19 to  
// INT0.  
MOVW +0, PWM0_PW  
MOVD +40000, PTO0_PC  
S
Enable_Drive, 1  
ATCH INT_0, 19  
ENI  
// Enable interrupt.  
Network 2: Enable Counterclockwise Rotation  
LDN Drive_ON  
// Load M0.1 as a Normally Closed  
// contact.  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
151  
Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên S7-200 Bộ môn Tự Động Đo Lường Khoa Điện  
// If M0.1 is not set  
A
S
Direction  
Q0.2, 1  
// and input I0.5 is set,  
// set output Q0.2.  
Network 3: Enable Clockwise Rotation  
LDN Drive_ON  
// Load M0.1 as a Normally Closed  
// contact.  
// If M0.1 is not set  
// and input I1.5 is not set,  
// reset output Q0.2.  
AN Direction  
R
Q0.2, 1  
Network 4: Activate Interlock  
LD Motor_STOP  
// Load input I0.1.  
// If input I0.1 is set,  
S
Interlock, 1  
// set memory bit M0.2.  
Network 5: Cancel Interlock  
LDN Motor_START  
// Load input I0.0 as a Normally  
// Closed contact.  
// If input I0.0 is not set  
// and input I0.1 is not set,  
// reset memory bit M0.2.  
AN Motor_STOP  
Interlock, 1  
R
Network 6: Set PWM/PTO Control for Output Q0.0 and Start Drive  
LD Motor_START  
EU  
// Load input I0.0  
// If there is a positive transition  
// (Edge Up) at input I0.0  
AN Interlock  
// and memory bit M0.2 is not set  
// and memory bit M0.1 is not set,  
// load the control bits for pulse  
// train output at output Q0.0.  
AN Drive_ON  
MOVB 16#85, PLS0_Ctrl  
PLS 0  
// Enable pulse function at output  
// Q0.0.  
S
Drive_ON, 1  
// Set memory bit M0.1.  
Network 7: Stop Drive and Set PWM/PTO Control for Output Q0.0  
LD Motor_STOP  
EU  
// Load input I1.1  
// If there is a positive transition  
// (Edge Up) at input I0.1  
// and memory bit M0.1 is set,  
// reset memory bit M0.1.  
A
R
Drive_ON  
Drive_ON, 1  
MOVB 16#CB, PLS0_Ctrl  
PLS 0  
// Load control bits for pulse width  
// modulation at output Q0.0.  
// End pulse output at Q0.0.  
Network 8: Kết thúc chương trình chính.  
Network 1: Bắt đầu chương trình con ( Interrupt Routine INT0)  
Network 2: Reset Memory Bit M0.1 (drive ON)  
LD Always_On  
// Load SM0.0.  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
152  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 28 trang myanh 17780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Điều khiển logic - Chương 6: Các chức năng chuyên dùng trên PLC S7-200", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_dieu_khien_logic_chuong_6_cac_chuc_nang_chuyen_du.pdf