Giáo trình Điều khiển logic - Chương 0: Lý thuyết cơ sở

Chương 0: Lý thuyết cơ sở  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
CHƯƠNG 0: LÝ THUYẾT CƠ SỞ (3T)  
0.1.Khái niệm về logic trạng thái:  
+ Trong cuộc sống hàng ngày những sự vật hiện tượng đập vào mắt chúng ta như:  
có/không; thiếu/đủ; còn/hết; trong/đục; nhanh/chậm...hai trạng thái này đối lập  
nhau hoàn toàn.  
+ Trong kỹ thuật (đặc biệt kỹ thuật điện - điều khiển) Æ khái niệm về logic hai  
trạng thái: đóng /cắt; bật /tắt; start /stop…  
+ Trong toán học để lượng hoá hai trạng thái đối lập của sự vật hay hiện tượng  
người ta dùng hai giá trị 0 &1 gọi là hai giá trị logic.  
Æ Các nhà khoa học chỉ xây dựng các “hàm“ & “biến“ trên hai giá trị 0 &1 này.  
Æ Hàm và biến đó được gọi là hàm & biến logic.  
Æ Cơ sở để tính toán các hàm & số đó gọi là đại số logic.  
Æ Đại số này có tên là Boole (theo tên nhà bác học Boole).  
0.2.Các hàm cơ bản của đại số logic và các tính chất cơ bản của chúng:  
B0.1_ hàm logic một biến:  
Tên hàm  
Bảng chân lý  
Kí hiệu sơ đồ  
kiểu khối điện  
tử  
Ghi chú  
Thuật toán  
logic  
x
0
1
kiểu rơle  
Y0 = 0  
Y0 = x x  
Hàm luôn  
Hàm không Y0  
0
0
bằng 0  
Hàm lặp  
Hàm đảo  
Y1  
Y2  
0
1
1
0
Y1 =  
Y2 = x  
Y3 = 1  
Hàm luôn  
Hàm đơn vị Y3  
1
1
bằng 1  
Y3 = x + x  
B 0.2_ Hàm logic hai biến y = f(x1 ,x2 )  
Hàm hai biến, mỗi biến nhận hai giá trị 0 &1, nên có 16 giá trị của hàm từ y0 → y15.  
Bảng chân lý  
x1 0 0 1 1  
x2 0 1 0 1  
Kí hiệu sơ đồ  
Kiểu khối điện  
tử  
Thuật toán  
Tên hàm  
Ghi chú  
logic  
Kiểu rơle  
Hàm  
Hàm luôn  
Y0 = x1. x 2+  
x 1 .x2  
Y0 0 0 0 0  
không  
bằng 0  
Hàm và  
Y1 = x1.x2  
Y1 0 0 0 1  
Hàm cấm Y2 0 0 1 0  
Y2 = x1 . x 2  
x1  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
1
Chương 0: Lý thuyết cơ sở  
Hàm lặp  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
Y3 0 0 1 1 Y3 = x1  
x1  
Hàm cấm  
Y4 0 1 0 0  
Y4 = x 1. x2  
x2  
Hàm lặp  
Y5 0 0 1 1 Y5 = x2  
x2  
Y6 = x 1. x2+  
Hàm hoặc  
loại trừ  
Cộng  
x1 . x 2  
Y6 0 1 1 0  
module  
Y6 =x1 ⊕ x2  
Hàm hoặc Y7 0 1 1 1 Y7 = x1 + x2  
Hàm piec Y8 1 0 0 0  
Hàm cùng  
Y8 = x 1 . x 2  
Y9 0 1 1 1 Y9= x1 ⊕ x2  
dấu  
Hàm đảo  
x1  
Y10 1 1 0 0  
Y11 1 0 1 1  
Y12 1 0 1 0  
Y13 1 1 0 1  
Y14 1 1 1 0  
Y15 1 1 1 1  
Y10 = x 1  
Hàm kéo  
theo x1  
Hàm đảo  
x2  
Y11 = x 2 + x1  
Y12 = x 2  
Hàm kéo  
theo x2  
Hàm  
Y13 = x 1 + x2  
Y14 = x 1 + x 2  
Y15 = x 1 +x1  
cheffer  
Hàm đơn  
vị  
x1  
0
x1  
0
x1  
x1  
1
1
0
1
0
1
x2  
x2  
x2  
x2  
0
1
1
1
0
0
0
1
1
1
1
0
1
1
1
1
0
0
1
1
0
1
1
1
Y15 = 1  
Y12 = x 2  
Y14 = x 1 + x 2  
Y13 = x 1 + x2  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
2
Chương 0: Lý thuyết cơ sở  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
x1  
x1  
x1  
x1  
0
1
0
1
0
1
0
1
x2  
0
x2  
x2  
x2  
1
0
1
1
0
1
0
1
0
0
1
0
0
1
0
1
0
1
1
1
1
1
1
Y10 = x 1  
Y9= x1 ⊕ x2  
Y8 = x 1 . x 2  
Y11 = x 2 + x1  
x1  
x1  
x1  
x1  
0
1
0
1
0
1
0
1
x2  
0
x2  
0
x2  
0
x2  
0
0
1
1
0
1
0
1
1
1
0
1
1
1
0
1
1
1
1
1
1
Y7 = x1 + x2  
Y5 = x2  
Y6 =x1 ⊕ x2  
Y4 = x 1. x2  
x1  
x1  
x1  
0
x1  
0
1
0
1
1
0
1
x2  
0
x2  
0
x2  
0
x2  
0
1
0
1
1
1
0
1
1
1
0
1
1
0
0
0
0
1
1
1
1
Y3 = x1  
Y1 = x1.x2  
Y0 = 0  
Y2 = x1 . x 2  
* Ta thấy rằng: các hàm đối xứng nhau qua trục (y7 và y8 ) nghĩa là: y0 = y 15, y1 = y 14,  
y2 = y 13  
* Hàm logic n biến: y = f(x1,x2,x3,..,xn).  
1 biến nhận 21 giá trị → n biến nhận 2n giá trị; mà một tổ hợp nhận 2 giá trị  
2n  
→ Do vậy hàm có tất cả là 2  
Ví dụ:  
.
21  
2 2  
23  
1 biến → tạo 4 hàm 2  
2 biến → tạo 16 hàm 2  
3 biến → tạo 256 hàm 2  
→ Khả năng tạo hàm rất lớn nếu số biến càng nhiều.  
Tuy nhiên tất cả khả năng này đều được hiện qua các hàm sau:  
Tổng logic  
Nghịch đảo logic  
Tích logic  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
3
Chương 0: Lý thuyết cơ sở  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
∞ Định lý - tính chất - hệ số cơ bản của đại số logic:  
0.2.1. Quan hệ giữa các hệ số:  
0 .0 = 0  
0 .1 = 0  
1 .0 = 0  
0 +0 = 0  
0 +1 = 1  
1 +0 = 1  
1 +1 = 1  
0 = 1  
1 = 0  
→ Đây là quan hệ giữa hai hằng số (0,1) → hàm tiên đề của đại số logic.  
→ Chúng là quy tắc phép toán cơ bản của tư duy logic.  
0.2.2. Quan hệ giữa các biến và hằng số:  
A.0 = 0  
A .1 = A  
A+1 = 1  
A +0 = A  
A . A = 0  
A + A = 1  
0.2.3. Các định lý tương tự đại số thường:  
+ Luật giao hoán:  
A .B =B .A  
A +B =B +A  
+ Luật kết hợp:  
( A +B) +C =A +( B +C)  
( A .B) .C =A .( B .C)  
+ Luật phân phối:  
A ( B +C) =A .B +A .C  
0.2.4. Các định lý đặc thù chỉ có trong đại số logic:  
A .A =A  
A +A =A  
Định lý De Mogan:  
A.B = A +
B  
A+
B
= A .
B  
Luật hàm nguyên:  
A = A .  
0.2.5. Một số đẳng thức tiện dụng:  
A ( B +A) = A  
A + A .B = A  
A B +A . 
B
= A  
A + A .B = A +B  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
4
Chương 0: Lý thuyết cơ sở  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
A( A + B ) = A .B  
(A+B)( A + B ) = B  
(A+B)(A + C ) = A +BC  
AB+ A C + BC = AB+ A C  
(A+B)( A + C )(B +C) =(A+B)( A + C )  
Các biểu thức này vận dụng để tinh giản các biểu thức logic, chúng  
không giống như đại số thường.  
Cách kiểm chứng đơn giản và để áp dụng nhất để chứng minh là thành  
lập bảng sự thật.  
0.3. Các phương pháp biểu diễn hàm logic:  
0.3.1. Phương pháp biểu diễn thành bảng:  
* Nếu hàm có n biến thì bảng có n+1 cột .( n cột cho biến & 1 cột cho hàm )  
* 2n hàng tương ứng với 2n tổ hợp biến.  
→ Bảng này gọi là bảng sự thật hay là bảng chân lý.  
Ví dụ:  
Trong nhà có 3 công tắc A,B,C.Chủ nhà muốn đèn chiếu sáng khi công tắc A,  
B, C đều hở hoặc A đóng B, C hở hoặc A hở B đóng C hở .  
Với giá trị của hàm y đã cho ở trên ta biểu diễn thành bảng như sau:  
Công tắc đèn  
Đèn  
A
0
0
0
0
1
1
1
1
B
C
Y
0
0
1
1
0
0
1
1
0 1  
1 0  
0 1  
1 0  
0 1  
1 0  
0 0  
1 0  
sáng  
sáng  
sáng  
* Ưu điểm của cách biểu diễn này là dễ nhìn và ít nhầm lẫn .  
* Nhược điểm: cồng kềnh, đặc biệt khi số biến lớn.  
0.3.2. Phương pháp biểu diễn hình học:  
a) Hàm một biến → biểu diễn trên 1 đường thẳng:  
b) Hàm hai biến → biểu diễn trên mặt phẳng0:  
x
1
10  
11  
x
2
00  
01  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
5
Chương 0: Lý thuyết cơ sở  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
c) Hàm ba biến → biểu diễn trong không gian 3 chiều:  
X2  
110  
010  
000  
011  
111  
X
1
100  
001  
101  
X3  
d) Hàm n biến → biểu diễn trong không gian n chiều  
0.3.3. Phương pháp biểu diễn biểu thức đại số:  
Bất kỳ trong một hàm logic n biến nào cũng có thể biểu diễn thành các hàm có  
tổng chuẩn đầy đủ và tích chuẩn đầy đủ.  
a) Cách viết dưới dạng tổng chuẩn đầy đủ (chuẩn tắc tuyển):  
- Chỉ quan tâm đến những tổ hợp biến mà hàm có giá trị bằng một.  
- Trong một tổ hợp (đầy đủ biến) các biến có giá trị bằng 1 thì giữ nguyên (xi).  
- Hàm tổng chuẩn đầy đủ sẽ là tổng chuẩn đầy đủ các tích đó.  
Công tắc đèn  
Đèn  
Y
0
A
0
0
0
0
1
1
1
1
B
C
0
1
2
3
4
5
6
7
0
0
1
1
0
0
1
1
0
1
0
1
0
1
0
1
1
x
1
1
x
0
1
→ Hàm Y tương ứng 4 tổ hợp giá trị các biến ABC = 001, 011, 100, 111  
→Y=
A B
C + A BC +A B C +ABC  
* Để đơn giản trong cách trình bày ta viết lại:  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
6
Chương 0: Lý thuyết cơ sở  
f = Σ 1, 3 ,4 ,7  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
Với N =2 ,5 (các thứ tự tổ hợp biến mà không xác định )  
b) Cách viết dưới dạng tích /chuẩn đầy đủ ( hội tắc tuyển ):  
- Chỉ quan tâm đến tổ hợp biến hàm có giá trị của hàm bằng 0.  
- Trong mỗi tổng biến xi = 0 thì giữ nguyên xi = 1 thì đảo biến xi .  
- Hàm tích chuẩn đầy đủ sẽ là tích các tổng đó, từ bảng trên hàm Y tương ứng 2 tổ hợp  
giá trị các biến:  
A+B+C = 0 +0 +0, 1 +1 +0  
A +B +C, A +
B
+C  
→
Y =( A +B +C )( A +
B
+C )  
* Để đơn giản trong cách trình bày ta viết lại:  
f = Π (0,6)  
Với N =2 ,5 (các thứ tự tổ hợp biến mà không xác định ).  
0.3.4. Phương pháp biểu diễn bằng bảng Karnaugh:  
- Bảng có dạng hình chữ nhật, n biến → 2n ô mỗi ô tương ứng với giá trị của 1  
tổ hợp biến.  
- Giá trị các biến được sắp xếp theo thứ tự theo mã vòng (nếu không thì không  
còn là bảng Karnaugh nữa!).  
*Vài điều sơ lược về mã vòng:  
Giả sử cho số nhị phân là B1B2B3B4 → G3G2G1G0 (mã vòng)  
thì có thể tính như sau: Gi = Bi+1 ⊕ Bi  
Ví dụ:  
G0 = B1 ⊕ B0 = B1 B0 +B1 B0  
G1 = B2 ⊕ B1 = B2 B1 +B2 B1  
G2 = B3 ⊕ B2 = B3 B2 +B3 B2  
G3 = B4 ⊕ B3 = 0⊕ B3 =1.B3 +0. B3 = B3  
x2  
x2 x3  
x3 x4  
0
1
00 01 11 00  
00 01 11 10  
x1  
x1  
x1x2  
0
0
1
00  
01  
11  
10  
1
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
7
Chương 0: Lý thuyết cơ sở  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
x3 x4x5  
000 001 011 010 110 111 101 100  
x1x2  
00  
01  
11  
10  
x4x5x6  
000 001 011 010 110 111 101 100  
x1x2 x3  
000  
001  
011  
010  
110  
111  
101  
100  
0.4. Phương pháp tối thiểu hoá hàm logic:  
Mục đích của việc tối ưu hoá hàm logic → thực hiện mạch: kinh tế đơn giản, vẫn bảo  
đảm chức năng logic theo yêu cầu.  
→Tìm dạng biểu diễn đại số đơn giản nhất có các phương pháp sau:  
0.4.1. Phương pháp tối thiểu hàm logic bằng biến đổi đại số:  
Dựa vào các biểu thức ở phần 0.3 của chương này .  
y =a (b c + a) + (b +c )ab = a b c + a + bab +c ab = a  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
8
Chương 0: Lý thuyết cơ sở  
Phương pháp 1 :  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
y = a (b c + a) + (b +c )ab = a b c + a + bab +c ab = a  
hoặc y = a (b c + a) + (b +c )ab = a b c + a(b+b )(c+c )+ab c  
= a b c + abc + abc + a b c + ab c +ab c  
m5  
m7 m6 m5  
m4  
m4  
(Phương pháp 2: dùng bảng sẽ đề cập ở phần sau)  
Ví dụ 1:  
Ví dụ 2:  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
9
Chương 0: Lý thuyết cơ sở  
Ví dụ 3:  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
Ví dụ 4:  
Ví dụ 5:  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
10  
Chương 0: Lý thuyết cơ sở  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
0.4.2. Phương pháp tối thiểu hoá hàm logic bằng bảng Karnaugh:  
Tiến hành thành lập bảng cho tất cả các ví dụ ở phần (1) bằng cách biến đổi biểu  
thức đại số sao cho 1 tổ hợp có mặt đầy đủ các biến.  
Ví dụ: Cho hệ thống có sơ đồ như sau hệ thống này điều khiển hai lò sưởi L1, L2 và  
cửa sổ S. Các thông số đầu vào của lò nhiệt ở hai mức 10oC & 20oC và độ ẩm ở mức  
2%.  
Hình 0.1: Mô tả hoạt động của hệ thống lò sưởi  
A tác động khi t0 < 10oC (đầu đo a)  
B tác động khi t0 > 20oC (đầu đo b)  
C tác động khi độ ẩm ≥ 2% (đầu đo c)  
(+) tác động  
(-) không tác động  
Điều kiện cụ thể được cho ở bảng sau:  
Độ ẩm  
W < 2%  
W ≥ 2%  
Nhiêt độ  
t0 ≥ 20oC  
-
+
+
+
-
+
+
+
+
-
-
+
-
+
-
20oC > t0 >10oC  
-
t0 < 10oC  
+
-
Thiết bị chấp  
hành  
L1  
L2  
S
L1  
L2  
S
Lò L1 Lò L2 Cửa sổ Lò L1 Lò L2 Cửa sổ  
A
0
0
0
0
1
B
0
0
1
1
0
C
0
1
0
1
0
L1  
1
L2  
1
S
1
0
x
x
1
1
0
x
x
x
x
1
0
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
11  
Chương 0: Lý thuyết cơ sở  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
1
1
1
0
1
1
1
0
1
0
0
1
1
1
1
0
1
1
Lập bảng Karnaugh cho ba hàm L1 ,L2 ,S  
L1 =
B
.C + A ; L2 = A C +A
B
C + BC ; S = B +C  
0.4.3. Phương pháp tối thiểu hàm logic bằng thuật toán Quire MC.Cluskey:  
a) Một số định nghĩa:  
+ Là tích đầy đủ của các biến.  
- Đỉnh 1 là hàm có giá trị bằng 1.  
- Đỉnh 0 là hàm có giá trị bằng 0.  
- Đỉnh không xác định là hàm có giá trị không xác định x (0 hoặc1).  
+ Tích cực tiểu: tích có số biến là cực tiểu (ít biến tham gia nhất) Để hàm có giá  
trị bằng “1” hoặc là không xác định “x”.  
+ Tích quan trọng: là tích cực tiểu để hàm có giá trị bằng “1” ở tích này.  
Ví dụ: Cho hàm f(x1,x2,x3) có L = 2,3,7 (tích quan trọng)  
N =1,6 (tích cực tiểu)  
Có thể đánh dấu theo nhị phân hoặc thập phân.  
b) Các bước tiến hành:  
Bước 1: Tìm các tích cực tiểu  
(1) Lập bảng biểu diễn các giá trị hàm bằng 1 và các giá trị không xác định x  
ứng với mã nhị phân của các biến.  
(2) Sắp xếp các tổ hợp theo thứ tự tăng dần (0,1,2,...), tổ hợp đó gồm:  
1 chữ số 1  
2 chữ số 1  
3 chữ số 1  
(3) So sánh tổ hợp thứ i và i+1 & áp dụng tính chất xy +x y = x. Thay bằng  
dấu “-“ & đánh dấu “v” vào hai tổ hợp cũ.  
(4) Tiến hành tương tự như (3).  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
12  
Chương 0: Lý thuyết cơ sở  
Bảng a  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
Bảng b  
số  
Bảng c  
Bảng d  
số  
số nhị  
số  
số cơ số Liên x1x2x3x4  
thập  
phân  
chữ  
thập  
2
kết  
phân x1x2x3x4 số 1 phân x1x2x3x4  
2
0010  
0011  
0110  
1100  
0111  
1101  
1110  
1111  
1
2
2
0010v  
0011v  
0110v  
1100v  
0111v  
1101v  
1110v  
1111v  
2,3  
001-v  
0-10v  
0-11v  
011-v  
2,3,6,7  
2,6,3,7  
0-1-  
-11-  
3
3
2,6  
3,7  
6,7  
6
6
6,7,14,15  
6,14,7,15  
12  
7
12  
7
13  
14  
15  
6,14 -110v  
12,13 110-v  
7,15 -111v  
13,15 11-1v  
14,15 111-v  
12,14,13,15 11--  
13  
14  
15  
3
4
Tổ hợp cuối cùng không còn khả năng liên kết nữa, đáy chính là các tích cực  
tiểu của hàm f đã cho & được viết như sau:  
0-1- (phủ các đỉnh 2,3,6,7): x1 x3  
-11- (phủ các đỉnh 6,7,14,15): x2,x3.  
11-- (phủ các đỉnh 12,13,14,15): x1,x2.  
Ví dụ sau :( Ở ví dụ này sẽ giải thích các bước trên ).  
Tối thiểu hoá hàm logic bằng phương pháp Quire MC.Cluskey với  
f(x1,x2,x3,x4), với các đỉnh 1 là L = 2,3,7,12,14,15; đỉnh có giá trị không xác  
định là N = 6,13.  
Bước 2: Tìm tích quan trọng tiến hành theo i bước (i =0 ÷n ) cho đến khi tìm  
được dạng tối thiểu.  
Li : Tập các đỉnh 1 đang xét ở bước nhỏ i (không quan tâm đến đỉnh không xác  
định “x” nữa).  
Zi: Tập các tích cực tiểu sau khi đã qua các bước tìm tích cực tiểu ở bước 1  
Ei : Là tập các tích quan trọng.  
Được thực hiện theo thụât toán sau:  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
13  
Chương 0: Lý thuyết cơ sở  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
Bắt đầu  
Cho hàm với tập L&N  
1.Tìm các tích cực tiểu  
2.Tìm các tích cực tiểu để tối thiểu đỉnh 1  
3. Viết ra các hàm cực tiểu  
K
ết thúc  
*Tiếp tục ví dụ trên: ( Bước 2)  
L0 = (2,3,7,12,14,15)  
Z0 =( x1 x3,x2x3,x1x2 )  
Tìm E0 ?  
Lập bảng E0:  
L0  
Z0  
2
(x)  
3
(x)  
7
12  
x
14  
15  
x
x1 x3  
x
x2x3  
x
x
x
x1x2  
Lấy những cột chỉ có 1 dấu “x” vì đây là tích quan trọng.  
→ Tìm L1 từ L0 sau khi đã loại những đỉnh 1của L0.  
Z1 từ Z0 sau khi đã loại những tích không cần thiết.  
→ f = x1 x3 +x1x2  
0.5. Bài tập:  
1) Dùng hai phương pháp tối thiểu bằng Quire MC.Cluskey & Karnaugh để tối thiểu  
hoá các hàm sau:  
1) f (x1x2x3x4) = Σ[2,3,7,(1,6)]  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
14  
Chương 0: Lý thuyết cơ sở  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
2) f (x1x2x3x4) = Σ[2,3,7,12,14,15(6,13)]  
3) f (x1x2x3x4) = Σ[0,2,3,10,11,14,15]  
4) f (x1x2x3x4) = Σ[1,6,(3,5,7,12,13,14,15)]  
5) f (x1x2x3x4) = Σ[(3,5,12,13,14,15),6,9,11]  
6) f (x1x2x3x4) = Σ[0,2,3,4,6]  
(*)Đơn giản biểu thức sau dùng bảng Karnaugh:  
1) f = x1 x2 x3 +x1x2 x3 + x1x2 x3+ x1 x2 x3  
2) f = x1 x2 x3 + x1 x2 x3 + x1 x2 x3+ x1 x2 x3  
3) f = x1 x2 x3 x4 + x1 x2 x3 x4 + x1 x2 x3 x4 + x1 x2x3 +x1 x2 x3 x4 +x1 x2 x3 x4  
+
x1 x2 x3 x4  
4) f = ( x3 + x4 )+ x1 x3 x4 +x1 x2 x3 + x1 x2 x3x4 +x1x3 x4  
(*)  
1) Mạch điều khiển ở máy photocopy có 4 ngõ vào & 1 ngõ ra. Các ngõ vào đến các  
công tắc nằm dọc theo đường di chuyển của giấy. Bình thường công tắc hở và các ngõ  
vào A, B, C, D được giữ ở mức cao. Khi giấy chạy qua một công tắc thì nó đóng và  
ngõ vào tương ứng xuống thấp. Hai công tắc nối đến A & D không bao giờ đóng cùng  
lúc (giấy ngắn hơn khoảng cách giữa hai công tắc này). Thiết kế mạch để có ngõ ra lên  
cao mỗi khi có hai hoặc ba công tắc đóng cùng lúc, cùng bản đồ k và lợi dụng các tổ  
hợp “không cần quan tâm “.  
Hình 0.2: Mô tả hoạt động của máy in  
• Các bài tập này được trích từ bài tập kết thúc chương 2.  
(Mạch số _Ng.Hữu Phương)  
2) Hình vẽ chỉ giao điểm của trục lộ chính với đường phụ. Các cảm biến để phát hiện  
có xe được đặt ở lối C,D (trục lộ chính ) & lối A ,B (trục phụ). Tín hiệu của cảm biến  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
15  
Chương 0: Lý thuyết cơ sở  
Bộ môn Tự Động Đo Lường – Khoa Điện  
là thấp khi không có xe và cao khi có xe đèn giao thông được kiểm soát theo quy luật  
sau:  
a) Đèn xanh cho trục lộ chính mỗi khi cả hai lối D & C.  
b) Đèn xanh cho trục lộ chính mỗi khi lối C hoặc D có xe nhưng cả hai lối A  
& B không có xe.  
c) Đèn xanh cho trục lộ phụ mỗi khi lối A hoặc B có xe nhưng trong khi cả hai  
lối C & D không có xe.  
d) Đèn xanh cho trục lộ chính khi các lối đều không có xe. Các ngõ ra của cảm  
biến là các ngõ vào của mạch điều khiển đèn giao thông. Mạch có ngõ ra T để  
làm đèn trục lộ chính xanh khi lên cao và ngõ ra P để làm đèn trục lộ chính  
xanh khi đơn giản biểu thức tối đa trước khi thực hiện mạch.  
(*) Bài tập dạng giản đồ xung:  
a
0
1
0
1
0
1
0
1
1 1  
0 0  
0
1
0
0
1
0
1
0
1
0
0
1
1
1
1
0
1
0
0 0 0  
0 0  
b
b
c
1
0
0
1
1
1
1
0
0 0  
1
1
1
1
1
1
0
1
y
1) y = ab c +ab  
2) y = ab+ ac +bc  
3) S = a1 + ba2 a3 + b (a1 a2 + a3)  
Biên soạn: Lâm Tăng Đức - Nguyễn Kim Ánh  
16  
pdf 16 trang myanh 22700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Điều khiển logic - Chương 0: Lý thuyết cơ sở", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_dieu_khien_logic_chuong_0_ly_thuyet_co_so.pdf